Bài 3. Giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh và giới Nấm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trường THPT Chuyên Tỉnh Hà Giang
Người gửi: Lê Minh Hoàng
Ngày gửi: 16h:06' 25-10-2020
Dung lượng: 11.0 MB
Số lượt tải: 53
Nguồn: Trường THPT Chuyên Tỉnh Hà Giang
Người gửi: Lê Minh Hoàng
Ngày gửi: 16h:06' 25-10-2020
Dung lượng: 11.0 MB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
SINH HỌC
GIỚI KHỞI SINH, GIỚI NGUYÊN SINH VÀ GIỚI NẤM
nhóm 4
Nhóm 4
2
Danh sách thành viên nhóm:
Nguyễn Hoàng Phúc – Nhóm trưởng
Phạm Ngọc Quỳnh Anh
Lê Minh Hằng
Đặng Yến My
Nguyễn Thị Trà My
Lê Đức Thắng
GIỚI NGUYÊN SINH (PROTISTA)
Giới Nguyên sinh
Gồm các sinh vật nhân thực
4
4
Sinh vật nhân thực là một sinh vật gồm các tế bào phức tạp, trong đó vật liệu di truyền được sắp đặt trong nhân có màng bao bọc
Sinh vật nhân thực gồm có động vật, thực vật và nấm - hầu hết chúng là sinh vật đa bào - cũng như các nhóm đa dạng khác được gọi chung là nguyên sinh vật
Vậy sinh vật nhân thực là gì?
GIỚI NGUYÊN SINH (PROTISTA)
Giới Nguyên sinh
Gồm các sinh vật nhân thực
Cơ thể đơn bào hoặc đa bào
6
6
Cơ thể đơn bào
Cơ thể đa bào
GIỚI NGUYÊN SINH (PROTISTA)
Giới Nguyên sinh
Gồm các sinh vật nhân thực
Cơ thể đơn bào hoặc đa bào
Rất đa dạng về cấu tạo
Phương thức dinh dưỡng đa dạng: dị dưỡng, tự dưỡng quang hợp, dị dưỡng hoại sinh
Động vật nguyên sinh (Protozoa)
Thực vật nguyên sinh (hay là Tảo-Algae)
Nấm nhầy (Myxomycota)
Loại 1
Loại 2
Loại 3
Giới nguyên sinh
1. Động vật nguyên sinh (Protozoa)
9
10
Trùng bào tử
trùng lỗ)
Trùng lông
Trùng biến hình
11
Lục lạp là một bào quan ở các loài sinh vật quang hợp. Vai trò chính của lục lạp là thực hiện chức năng quang hợp, đây là nơi chứa các chất diệp lục có khả năng hấp thụ năng lượng từ ánh sáng mặt trời, chuyển hóa và lưu giữ năng lượng đó trong các phân tử cao năng là ATP và NADPH, đồng thời giải phóng khí oxy từ nước. Sau đó, lục lạp sử dụng năng lượng từ ATP và NADPH để tạo nên các phân tử hữu cơ từ cacbon dioxit (CO2) theo một quá trình gọi là chu trình Calvin
Vậy lục lạp là gì?
12
Trùng bào tử
Trùng amip (trùng lỗ)
Trùng lông
Trùng biến hình
1. Động vật nguyên sinh (Protozoa)
Đơn bào
Không có thành xenlulôzơ
Không có lục lạp
Dị dưỡng
Vận động bằng lông hoặc roi
Đại diện: Trùng amip, trùng lông, trùng roi…
13
14
Động vật nguyên sinh có khoảng 40.000 loài, trong đó một số cũng có cả khả năng quang hợp như trùng roi xanh
15
16
2.
Thực vật nguyên sinh (Tảo)
THỰC VẬT NGUYÊN SINH (TẢO)
17
Định nghĩa
Là những sinh vật đơn bào hoặc đa bào không có khả năng chuyển động và thực hiện trao đổi qua quá trình quang hợp (tự dưỡng) và không phải là thực vật thực sự
Sự khác biệt với động vật nguyên sinh là chúng có thành xenlulôzơ, có lục lạp, không có khả năng di chuyển, tự dưỡng quang hợp
Ví dụ: Tảo lục đơn bào,tảo lục đa bào, tảo đỏ...
Tảo là loài đặc chưng cho nhóm thực vật nguyên sinh này
18
Được cấu tạo bởi các chất diệp lục
Là sinh vật đơn bào hoặc đa bào
Chưa có rễ,lá
Vách thân chứa xenluloza
Không có mô dẫn truyền
Có nhân tế bào
Cấu tạo thực vật nguyên sinh (tảo)
THỰC VẬT NGUYÊN SINH (TẢO)
19
Tảo lục
Là một nhóm lớn các loài tảo, mà thực vật có phôi hay thực vật bậc cao đã phát sinh ra từ đó. Như vậy, chúng tạo nên một nhóm cận ngành, mặc dù nhóm bao gồm cả tảo lục và phân giới Thực vật có phôi là đơn ngành…
THỰC VẬT NGUYÊN SINH (TẢO)
20
Tảo nâu
Là một lớp lớn gồm các loài tảo biển đa bào, bao gồm nhiều rong biển sinh sống trong vùng nước bắc bán cầu lạnh. Nó đóng một vai trò quan trọng trong môi trường biển, cả về làm thức ăn và ổn định môi trường sống. Chẳng hạn, một chi tảo be của bộ Laminariales, có thể dài đến 60 m (200 ft) và hình thành nên các rừng tảo bẹ lớn dưới nước.
Và tất nhiên chúng đều có đặc điểm y như các thực vật nguyên sinh khác.
21
Là những sinh vật quang tự dưỡng thuộc ngành thực vật nguyên sinh. Phần lớn các loài rong đều thuộc nhóm này. Các thành viên trong ngành có đặc điểm chung là màu đỏ tươi hoặc tía. Màu sắc của chúng là do các hạt sắc tố phycobilin tạo thành. Phycobilin là sắc tố đặc trưng cho tảo đỏ và vi khuẩn lam. Người ta cho rằng lục lạp của tảo đỏ có nguồn gốc từ vi khuẩn lam cộng sinh với tảo mà thành.
Tảo đỏ
22
22
3.
Nấm nhầy
NẤM NHẦY
23
Định nghĩa
Nấm nhầy có tên khoa học là Physarum polycephalum,là một sinh vật đơn bào sống trong môi trường nền rừng, dưới các tán cây
Các Nấm nhầy được xếp vào hai nhóm: những Nấm nhầy có cấu tạo cộng bào (Myxomycetes) và những Nấm nhầy có cấu tạo tế bào (Acrasiomycetes)
Trong giai đoạn sinh dưỡng, chúng không có vách tế bào và chúng hấp thu chất dinh dưỡng hay lấy thức ăn theo kiểu amip, tương tự như kiểu dinh dưỡng của nguyên sinh động vật
24
Trong giai đoạn dinh dưỡng, Nấm nhầy có cấu tạo cộng bào không có vách tế bào, chỉ là một khối chất nguyên sinh trần, chưa nhiều nhân được gọi là plasmodium. Chúng sống trên lá cây, gỗ mục hay những vật chất hữu cơ khác để lấy thức ăn. Trong giai đoạn dinh dưỡng, các plasmodium này có các dãy chất nguyên sinh chứa rất nhiều nhân và các nhân cùng phân chia đồng thời
Nấm nhầy có cấu tạo cộng bào
25
Trong giai đoạn dinh dưỡng, Nấm nhầy có cấu tạo tế bào gồm những tế bào riêng lẻ kiểu amip, được gọi là myxamoeba. Nuôi cấy trong phòng thí nghiệm, các myxamoeba này ăn các vi khuẩn bằng cách thực bào. Trong tự nhiên, Nấm nhầy có cấu tạo tế bào thường được tìm thấy trên chất hữu cơ thối rữa hay phân súc vật. Nhiều loài giới hạn sự phân bố trên phân của một loài động vật đặc biệt mà thôi
Nấm nhầy có cấu tạo tế bào
26
Chú ý khi môi trường thiếu thức ăn, các tế bào kết dính lại thành một plasmodium giả (pseudoplasmodium) và chúng phản ứng lại với các kích thích của môi trường như một sinh vật duy nhất. Về sau plasmodium giả tạo ra thể quả mọc thẳng lên. Trong lúc này, các myxamoeba phân hóa thành hai loại tế bào, tế bào cuống và bào tử (hình 11)
Nấm nhầy có cấu tạo tế bào
TỔNG KẾT
Động vật nguyên sinh
Đơn bào hoặc cộng bào
Không có lục lạp
Dị dưỡng hoại sinh
Đại diện: Nấm nhầy
Thực vật nguyên sinh
(Tảo)
- .
Nấm nhầy
Đơn bào
Không có thành xenlulozo
Không có lục lạp
Dị dưỡng
Vận động bằng long hoặc roi
Đại diện: Trùng amip, trùng long, trùng roi, trùng bào tử
Đơn bào hoặc đa bào
Có thành xenlulozo
Có lục lạp
Tự dưỡng quang hợp
Đại diện: Tảo lục đơn bào, tảo lục đa bào, tảo nâu, tảo đỏ
Cảm ơn cô và các bạn đã chú ý lắng nghe.
28
GIỚI KHỞI SINH, GIỚI NGUYÊN SINH VÀ GIỚI NẤM
nhóm 4
Nhóm 4
2
Danh sách thành viên nhóm:
Nguyễn Hoàng Phúc – Nhóm trưởng
Phạm Ngọc Quỳnh Anh
Lê Minh Hằng
Đặng Yến My
Nguyễn Thị Trà My
Lê Đức Thắng
GIỚI NGUYÊN SINH (PROTISTA)
Giới Nguyên sinh
Gồm các sinh vật nhân thực
4
4
Sinh vật nhân thực là một sinh vật gồm các tế bào phức tạp, trong đó vật liệu di truyền được sắp đặt trong nhân có màng bao bọc
Sinh vật nhân thực gồm có động vật, thực vật và nấm - hầu hết chúng là sinh vật đa bào - cũng như các nhóm đa dạng khác được gọi chung là nguyên sinh vật
Vậy sinh vật nhân thực là gì?
GIỚI NGUYÊN SINH (PROTISTA)
Giới Nguyên sinh
Gồm các sinh vật nhân thực
Cơ thể đơn bào hoặc đa bào
6
6
Cơ thể đơn bào
Cơ thể đa bào
GIỚI NGUYÊN SINH (PROTISTA)
Giới Nguyên sinh
Gồm các sinh vật nhân thực
Cơ thể đơn bào hoặc đa bào
Rất đa dạng về cấu tạo
Phương thức dinh dưỡng đa dạng: dị dưỡng, tự dưỡng quang hợp, dị dưỡng hoại sinh
Động vật nguyên sinh (Protozoa)
Thực vật nguyên sinh (hay là Tảo-Algae)
Nấm nhầy (Myxomycota)
Loại 1
Loại 2
Loại 3
Giới nguyên sinh
1. Động vật nguyên sinh (Protozoa)
9
10
Trùng bào tử
trùng lỗ)
Trùng lông
Trùng biến hình
11
Lục lạp là một bào quan ở các loài sinh vật quang hợp. Vai trò chính của lục lạp là thực hiện chức năng quang hợp, đây là nơi chứa các chất diệp lục có khả năng hấp thụ năng lượng từ ánh sáng mặt trời, chuyển hóa và lưu giữ năng lượng đó trong các phân tử cao năng là ATP và NADPH, đồng thời giải phóng khí oxy từ nước. Sau đó, lục lạp sử dụng năng lượng từ ATP và NADPH để tạo nên các phân tử hữu cơ từ cacbon dioxit (CO2) theo một quá trình gọi là chu trình Calvin
Vậy lục lạp là gì?
12
Trùng bào tử
Trùng amip (trùng lỗ)
Trùng lông
Trùng biến hình
1. Động vật nguyên sinh (Protozoa)
Đơn bào
Không có thành xenlulôzơ
Không có lục lạp
Dị dưỡng
Vận động bằng lông hoặc roi
Đại diện: Trùng amip, trùng lông, trùng roi…
13
14
Động vật nguyên sinh có khoảng 40.000 loài, trong đó một số cũng có cả khả năng quang hợp như trùng roi xanh
15
16
2.
Thực vật nguyên sinh (Tảo)
THỰC VẬT NGUYÊN SINH (TẢO)
17
Định nghĩa
Là những sinh vật đơn bào hoặc đa bào không có khả năng chuyển động và thực hiện trao đổi qua quá trình quang hợp (tự dưỡng) và không phải là thực vật thực sự
Sự khác biệt với động vật nguyên sinh là chúng có thành xenlulôzơ, có lục lạp, không có khả năng di chuyển, tự dưỡng quang hợp
Ví dụ: Tảo lục đơn bào,tảo lục đa bào, tảo đỏ...
Tảo là loài đặc chưng cho nhóm thực vật nguyên sinh này
18
Được cấu tạo bởi các chất diệp lục
Là sinh vật đơn bào hoặc đa bào
Chưa có rễ,lá
Vách thân chứa xenluloza
Không có mô dẫn truyền
Có nhân tế bào
Cấu tạo thực vật nguyên sinh (tảo)
THỰC VẬT NGUYÊN SINH (TẢO)
19
Tảo lục
Là một nhóm lớn các loài tảo, mà thực vật có phôi hay thực vật bậc cao đã phát sinh ra từ đó. Như vậy, chúng tạo nên một nhóm cận ngành, mặc dù nhóm bao gồm cả tảo lục và phân giới Thực vật có phôi là đơn ngành…
THỰC VẬT NGUYÊN SINH (TẢO)
20
Tảo nâu
Là một lớp lớn gồm các loài tảo biển đa bào, bao gồm nhiều rong biển sinh sống trong vùng nước bắc bán cầu lạnh. Nó đóng một vai trò quan trọng trong môi trường biển, cả về làm thức ăn và ổn định môi trường sống. Chẳng hạn, một chi tảo be của bộ Laminariales, có thể dài đến 60 m (200 ft) và hình thành nên các rừng tảo bẹ lớn dưới nước.
Và tất nhiên chúng đều có đặc điểm y như các thực vật nguyên sinh khác.
21
Là những sinh vật quang tự dưỡng thuộc ngành thực vật nguyên sinh. Phần lớn các loài rong đều thuộc nhóm này. Các thành viên trong ngành có đặc điểm chung là màu đỏ tươi hoặc tía. Màu sắc của chúng là do các hạt sắc tố phycobilin tạo thành. Phycobilin là sắc tố đặc trưng cho tảo đỏ và vi khuẩn lam. Người ta cho rằng lục lạp của tảo đỏ có nguồn gốc từ vi khuẩn lam cộng sinh với tảo mà thành.
Tảo đỏ
22
22
3.
Nấm nhầy
NẤM NHẦY
23
Định nghĩa
Nấm nhầy có tên khoa học là Physarum polycephalum,là một sinh vật đơn bào sống trong môi trường nền rừng, dưới các tán cây
Các Nấm nhầy được xếp vào hai nhóm: những Nấm nhầy có cấu tạo cộng bào (Myxomycetes) và những Nấm nhầy có cấu tạo tế bào (Acrasiomycetes)
Trong giai đoạn sinh dưỡng, chúng không có vách tế bào và chúng hấp thu chất dinh dưỡng hay lấy thức ăn theo kiểu amip, tương tự như kiểu dinh dưỡng của nguyên sinh động vật
24
Trong giai đoạn dinh dưỡng, Nấm nhầy có cấu tạo cộng bào không có vách tế bào, chỉ là một khối chất nguyên sinh trần, chưa nhiều nhân được gọi là plasmodium. Chúng sống trên lá cây, gỗ mục hay những vật chất hữu cơ khác để lấy thức ăn. Trong giai đoạn dinh dưỡng, các plasmodium này có các dãy chất nguyên sinh chứa rất nhiều nhân và các nhân cùng phân chia đồng thời
Nấm nhầy có cấu tạo cộng bào
25
Trong giai đoạn dinh dưỡng, Nấm nhầy có cấu tạo tế bào gồm những tế bào riêng lẻ kiểu amip, được gọi là myxamoeba. Nuôi cấy trong phòng thí nghiệm, các myxamoeba này ăn các vi khuẩn bằng cách thực bào. Trong tự nhiên, Nấm nhầy có cấu tạo tế bào thường được tìm thấy trên chất hữu cơ thối rữa hay phân súc vật. Nhiều loài giới hạn sự phân bố trên phân của một loài động vật đặc biệt mà thôi
Nấm nhầy có cấu tạo tế bào
26
Chú ý khi môi trường thiếu thức ăn, các tế bào kết dính lại thành một plasmodium giả (pseudoplasmodium) và chúng phản ứng lại với các kích thích của môi trường như một sinh vật duy nhất. Về sau plasmodium giả tạo ra thể quả mọc thẳng lên. Trong lúc này, các myxamoeba phân hóa thành hai loại tế bào, tế bào cuống và bào tử (hình 11)
Nấm nhầy có cấu tạo tế bào
TỔNG KẾT
Động vật nguyên sinh
Đơn bào hoặc cộng bào
Không có lục lạp
Dị dưỡng hoại sinh
Đại diện: Nấm nhầy
Thực vật nguyên sinh
(Tảo)
- .
Nấm nhầy
Đơn bào
Không có thành xenlulozo
Không có lục lạp
Dị dưỡng
Vận động bằng long hoặc roi
Đại diện: Trùng amip, trùng long, trùng roi, trùng bào tử
Đơn bào hoặc đa bào
Có thành xenlulozo
Có lục lạp
Tự dưỡng quang hợp
Đại diện: Tảo lục đơn bào, tảo lục đa bào, tảo nâu, tảo đỏ
Cảm ơn cô và các bạn đã chú ý lắng nghe.
28
 







Các ý kiến mới nhất