Giới thiệu bảng chia

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Tuấn Khanh
Ngày gửi: 09h:18' 12-12-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Bùi Tuấn Khanh
Ngày gửi: 09h:18' 12-12-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
1 người
(Bùi Tuấn Khanh)
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRƯNG VƯƠNG
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
GV: Bùi Tuấn Khanh
Thứ ngày tháng 12 năm 2021
Toán
Bài 40. Giới thiệu bảng nhân, bảng chia.
A. Hoạt động cơ bản:
Mục tiêu
Em biết cách sử dụng bảng nhân, bảng chia.
1. Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”:
Tính nhẩm và điền số vào ô trống (theo mẫu):
2
4
8
16
6
8
10
12
14
16
18
20
3
6
9
12
15
18
21
24
27
30
24
32
40
48
56
64
72
80
9
18
27
36
45
54
63
72
81
90
Trong bảng nhân có mấy hàng, mấy cột?
Trong bảng nhân có 11 hàng và 11 cột
2.a) Quan sát bảng nhân.
Các số: 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 trong cột đầu tiên và hàng đầu tiên gọi là các thừa số trong các bảng nhân đã học.
2.a) Quan sát bảng nhân.
Các số trong ô của từng hàng và cột còn được gọi là tích của các phép nhân trong bảng nhân đã học.
2.a) Quan sát bảng nhân.
Giới thiệu bảng nhân
Các số vừa đọc là kết quả của bảng nhân nào đã học?
Các số vừa đọc là kết quả của các phép tính trong bảng nhân 2.
Giới thiệu bảng nhân
Các số vừa đọc là kết quả của bảng nhân nào đã học?
Các số vừa đọc là kết quả của các phép nhân trong bảng nhân 10.
Giới thiệu bảng nhân
Vậy từ hàng thứ 2 trở đi mỗi hàng trong bảng này ghi lại kết quả một bảng nhân .
+ Hàng thứ 2 là kết quả bảng nhân 1 .
+ Hàng thứ 3 là kết quả bảng nhân 2
+ Hàng thứ 4 là kết quả bảng nhân 3
+ .......
+ Hàng cuối cùng là kết quả bảng nhân 10
Giới thiệu bảng nhân
Vậy từ ct thứ 2 trở đi mỗi ct trong bảng này ghi lại kết quả một bảng nhân .
* Ct thứ 2 là kết quả bảng nhân 1 .
* Ct thứ 3 là kết quả bảng nhân 2
* Ct thứ 4 là kết quả bảng nhân 3
* .......
* Ct cuối cùng là kết quả bảng nhân 10 .
Giới thiệu bảng nhân
24
4
6
b) Nghe thầy cô giáo hướng dẫn và thực hiện từng bước:
Tính: 4 x 6 = ?
Từ số 4 ở cột 1 theo chiều mũi tên sang phải.
Từ số 6 ở hàng 1 theo chiều mũi tên xuống dưới.
Hai mũi tên gặp nhau ở số 24. Ta có : 4 x 6 = 24.
c) Trả lời câu hỏi:
Hai số nào nhân với nhau được kết quả là 21 ?
7 x 3 = 21
3 x 7 = 21
c) Trả lời câu hỏi:
Hai số nào nhân với nhau được kết quả là 35 ?
7 x 5 = 35
5 x 7 = 35
c) Trả lời câu hỏi:
Hai số nào nhân với nhau được kết quả là 100 ?
10 x 10 = 100
S? chia
Thương của hai số
Số bị chia
3a) Quan sát bảng chia:
7
42
6
b) Đọc hướng dẫn và thực hiện từng bước:
Tính 42 : 6 = ?
Từ số 6 ở cột 1 theo chiều mũi tên sang phải đến số 42
Từ số 42 theo chiều mũi tên lên hàng 1 gặp số 7.
Ta có:
42 : 6 = 7
c) Trả lời câu hỏi
42 có thể là số bị chia của phép chia nào ?
42 : 6 = 7
42 : 7 = 6
c) Trả lời câu hỏi
15 có thể là số bị chia của phép chia nào ?
15 : 3 = 5
15 : 5 = 3
c) Trả lời câu hỏi
80 có thể là số bị chia của phép chia nào ?
80 : 8 = 10
80 : 10 = 8
B. Hoạt động thực hành:
8
6
3
6
7
9
1. a) Dùng bảng nhân để tìm số thích hợp ở bông hoa (theo mẫu):
9
8
18
72
63
48
B. Hoạt động thực hành:
7
9
8
8
1. b) Dùng bảng chia để tìm số thích hợp ở bông hoa (theo mẫu):
42
32
56
81
6
9
7
4
B. Hoạt động thực hành:
2.
Số
a)
b)
6
27
9
7
48
6
3
40
8
36
9
7
a) Trong Hội khỏe Phù Đổng, đội tuyển của một tỉnh đã giành được 8 huy chương vàng, số huy chương bạc nhiều gấp 3 lần số huy chương vàng. Hỏi đội tuyển đó đã giành được tất cả bao nhiêu huy chương vàng và bạc ?
2. Giải các bài toán:
Bài giải
Số huy chương bạc giành được là:
8 x 3 = 24(huy chương)
Số huy chương vàng và bạc giành được là:
8 + 24 = 32 (huy chương)
Đáp số: 32 huy chương
b) Minh có quyển truyện dày 132 trang. Minh đã đọc được số trang của quyển truyện đó. Hỏi Minh còn
phải đọc bao nhiêu trang nữa mới hết quyển truyện ?
2. Giải các bài toán:
Bài giải
Số trang Minh đã đọc được là:
132 : 4 = 33 (trang)
Minh còn phải đọc số trang nữa mới hết quyển truyện là:
132 - 33 = 99 (trang)
Đáp số: 99 trang
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
GV: Bùi Tuấn Khanh
Thứ ngày tháng 12 năm 2021
Toán
Bài 40. Giới thiệu bảng nhân, bảng chia.
A. Hoạt động cơ bản:
Mục tiêu
Em biết cách sử dụng bảng nhân, bảng chia.
1. Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”:
Tính nhẩm và điền số vào ô trống (theo mẫu):
2
4
8
16
6
8
10
12
14
16
18
20
3
6
9
12
15
18
21
24
27
30
24
32
40
48
56
64
72
80
9
18
27
36
45
54
63
72
81
90
Trong bảng nhân có mấy hàng, mấy cột?
Trong bảng nhân có 11 hàng và 11 cột
2.a) Quan sát bảng nhân.
Các số: 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 trong cột đầu tiên và hàng đầu tiên gọi là các thừa số trong các bảng nhân đã học.
2.a) Quan sát bảng nhân.
Các số trong ô của từng hàng và cột còn được gọi là tích của các phép nhân trong bảng nhân đã học.
2.a) Quan sát bảng nhân.
Giới thiệu bảng nhân
Các số vừa đọc là kết quả của bảng nhân nào đã học?
Các số vừa đọc là kết quả của các phép tính trong bảng nhân 2.
Giới thiệu bảng nhân
Các số vừa đọc là kết quả của bảng nhân nào đã học?
Các số vừa đọc là kết quả của các phép nhân trong bảng nhân 10.
Giới thiệu bảng nhân
Vậy từ hàng thứ 2 trở đi mỗi hàng trong bảng này ghi lại kết quả một bảng nhân .
+ Hàng thứ 2 là kết quả bảng nhân 1 .
+ Hàng thứ 3 là kết quả bảng nhân 2
+ Hàng thứ 4 là kết quả bảng nhân 3
+ .......
+ Hàng cuối cùng là kết quả bảng nhân 10
Giới thiệu bảng nhân
Vậy từ ct thứ 2 trở đi mỗi ct trong bảng này ghi lại kết quả một bảng nhân .
* Ct thứ 2 là kết quả bảng nhân 1 .
* Ct thứ 3 là kết quả bảng nhân 2
* Ct thứ 4 là kết quả bảng nhân 3
* .......
* Ct cuối cùng là kết quả bảng nhân 10 .
Giới thiệu bảng nhân
24
4
6
b) Nghe thầy cô giáo hướng dẫn và thực hiện từng bước:
Tính: 4 x 6 = ?
Từ số 4 ở cột 1 theo chiều mũi tên sang phải.
Từ số 6 ở hàng 1 theo chiều mũi tên xuống dưới.
Hai mũi tên gặp nhau ở số 24. Ta có : 4 x 6 = 24.
c) Trả lời câu hỏi:
Hai số nào nhân với nhau được kết quả là 21 ?
7 x 3 = 21
3 x 7 = 21
c) Trả lời câu hỏi:
Hai số nào nhân với nhau được kết quả là 35 ?
7 x 5 = 35
5 x 7 = 35
c) Trả lời câu hỏi:
Hai số nào nhân với nhau được kết quả là 100 ?
10 x 10 = 100
S? chia
Thương của hai số
Số bị chia
3a) Quan sát bảng chia:
7
42
6
b) Đọc hướng dẫn và thực hiện từng bước:
Tính 42 : 6 = ?
Từ số 6 ở cột 1 theo chiều mũi tên sang phải đến số 42
Từ số 42 theo chiều mũi tên lên hàng 1 gặp số 7.
Ta có:
42 : 6 = 7
c) Trả lời câu hỏi
42 có thể là số bị chia của phép chia nào ?
42 : 6 = 7
42 : 7 = 6
c) Trả lời câu hỏi
15 có thể là số bị chia của phép chia nào ?
15 : 3 = 5
15 : 5 = 3
c) Trả lời câu hỏi
80 có thể là số bị chia của phép chia nào ?
80 : 8 = 10
80 : 10 = 8
B. Hoạt động thực hành:
8
6
3
6
7
9
1. a) Dùng bảng nhân để tìm số thích hợp ở bông hoa (theo mẫu):
9
8
18
72
63
48
B. Hoạt động thực hành:
7
9
8
8
1. b) Dùng bảng chia để tìm số thích hợp ở bông hoa (theo mẫu):
42
32
56
81
6
9
7
4
B. Hoạt động thực hành:
2.
Số
a)
b)
6
27
9
7
48
6
3
40
8
36
9
7
a) Trong Hội khỏe Phù Đổng, đội tuyển của một tỉnh đã giành được 8 huy chương vàng, số huy chương bạc nhiều gấp 3 lần số huy chương vàng. Hỏi đội tuyển đó đã giành được tất cả bao nhiêu huy chương vàng và bạc ?
2. Giải các bài toán:
Bài giải
Số huy chương bạc giành được là:
8 x 3 = 24(huy chương)
Số huy chương vàng và bạc giành được là:
8 + 24 = 32 (huy chương)
Đáp số: 32 huy chương
b) Minh có quyển truyện dày 132 trang. Minh đã đọc được số trang của quyển truyện đó. Hỏi Minh còn
phải đọc bao nhiêu trang nữa mới hết quyển truyện ?
2. Giải các bài toán:
Bài giải
Số trang Minh đã đọc được là:
132 : 4 = 33 (trang)
Minh còn phải đọc số trang nữa mới hết quyển truyện là:
132 - 33 = 99 (trang)
Đáp số: 99 trang
 







Các ý kiến mới nhất