Giới thiệu biểu đồ hình quạt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: chỉnh sửa
Người gửi: Nguyễn Thái Diên
Ngày gửi: 11h:18' 25-01-2022
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 88
Nguồn: chỉnh sửa
Người gửi: Nguyễn Thái Diên
Ngày gửi: 11h:18' 25-01-2022
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích:
0 người
Ôn tập về chu vi, diện tích hình tròn
Muốn tính chu vi hình tròn, ta làm thế nào? Viết công thức tổng quát.
Muốn tính diện tích hình tròn, ta làm thế nào? Viết công thức tổng quát.
1. Muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy đường kính nhân với số 3,14.
Công thức tổng quát: C = d × 3,14.
(C là chu vi hình tròn, d là đường kính hình tròn)
Hoặc: Muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy hai lần bán kính nhân với số 3,14.
Công thức tổng quát: C = r × 2 × 3,14.
(C là chu vi hình tròn, d là đường kính hình tròn)
2. Muốn tính diện tích hình tròn, ta bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14.
Công thức tổng quát: S = r × r × 3,14.
(S là diện tích hình tròn, r là bán kính hình tròn)
Thứ sáu, ngày 28 tháng 01 năm 2022
Toán
Bài 65. GiỚI THIỆU BiỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
(Hướng dẫn học trang 28)
Ôn lại bài cũ
Ở lớp 4, các em đã được học những loại biểu đồ nào?
Biểu đồ tên các loại cây
Số cây
Tên các loại cây
Bài 65. GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
(Hướng dẫn học trang 28)
Biểu đồ hình quạt là biểu đồ biểu thị trên một hình tròn. Các phần biểu diễn có dạng hình quạt có dạng hình quạt gọi là biểu đồ hình quạt. Người ta thường dùng biểu đồ hình quạt để so sánh các số phần trăm của cùng một đại lượng.
Bài 65. GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
(Hướng dẫn học trang 28)
Hình vẽ bên là biểu đồ hình quạt cho biết tỉ số phần trăm về sở thích chơi các trò chơi dân gian của HS lớp 5A ở một trường tiểu học.
Nhìn vào biểu đồ ta biết:
Có 50% số HS thích trò chơi
“Mèo đuổi chuột”.
Có 30% số HS thích trò chơi
“Cướp cờ”.
Có 20% số HS thích trò chơi
“Ô ăn quan”.
Biểu đồ hình quạt bên cho biết tỉ số phần trăm HS tham gia các môn thể thao của lớp 5C. Biết rằng lớp 5C có 32 học sinh, hỏi có bao nhiêu bạn tham gia môn Bơi?
Nhìn vào biểu đồ, ta thấy:
12,5% HS tham gia môn Bơi.
Vậy số HS tham gia môn Bơi là:
32 x 12,5 : 100 = 4 (học sinh)
- Biểu đồ bên cho biết thống kê ý thích ăn hoa quả của 200 học sinh.
Có 35% số học sinh thích ăn na.
Có 15% số học sinh thích ăn xoài
Có 25% số học sinh thích ăn nhãn.
Có 15% số học sinh thích ăn nho.
Vậy số học sinh thích ăn nho là:
200 : 100 x 15 = 30 (học sinh)
a. Số học sinh thích màu xanh là:
120 : 100 x 40 = 48 (học sinh)
b. Số học sinh thích màu đỏ là:
120 : 100 x 25 = 30 (học sinh)
c. Số học sinh thích màu vàng là:
120 : 100 x 20 = 24 (học sinh)
d. Số học sinh thích màu tím là:
120 : 100 x 15 = 18 (học sinh)
Biểu đồ sau thống kê các loại sách: Truyện thiếu nhi, sách giáo khoa, các loại sách khác.
Tỉ số phần trăm truyện thiếu nhi là: 60%.
Tỉ số phần trăm sách giáo khoa là: 22,5%.
Trong thư viện có 17,5% các loại sách khác.
(100%- 60% - 22,5%= 17,5%).
Trong thư viện có 50 000 quyển sách.
Vậy số sách giáo khoa có trong thư viện là:
50 000 : 100 x 22,5 = 11 250 (quyển)
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY.
CHÀO CÁC BẠN !
Muốn tính chu vi hình tròn, ta làm thế nào? Viết công thức tổng quát.
Muốn tính diện tích hình tròn, ta làm thế nào? Viết công thức tổng quát.
1. Muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy đường kính nhân với số 3,14.
Công thức tổng quát: C = d × 3,14.
(C là chu vi hình tròn, d là đường kính hình tròn)
Hoặc: Muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy hai lần bán kính nhân với số 3,14.
Công thức tổng quát: C = r × 2 × 3,14.
(C là chu vi hình tròn, d là đường kính hình tròn)
2. Muốn tính diện tích hình tròn, ta bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14.
Công thức tổng quát: S = r × r × 3,14.
(S là diện tích hình tròn, r là bán kính hình tròn)
Thứ sáu, ngày 28 tháng 01 năm 2022
Toán
Bài 65. GiỚI THIỆU BiỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
(Hướng dẫn học trang 28)
Ôn lại bài cũ
Ở lớp 4, các em đã được học những loại biểu đồ nào?
Biểu đồ tên các loại cây
Số cây
Tên các loại cây
Bài 65. GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
(Hướng dẫn học trang 28)
Biểu đồ hình quạt là biểu đồ biểu thị trên một hình tròn. Các phần biểu diễn có dạng hình quạt có dạng hình quạt gọi là biểu đồ hình quạt. Người ta thường dùng biểu đồ hình quạt để so sánh các số phần trăm của cùng một đại lượng.
Bài 65. GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
(Hướng dẫn học trang 28)
Hình vẽ bên là biểu đồ hình quạt cho biết tỉ số phần trăm về sở thích chơi các trò chơi dân gian của HS lớp 5A ở một trường tiểu học.
Nhìn vào biểu đồ ta biết:
Có 50% số HS thích trò chơi
“Mèo đuổi chuột”.
Có 30% số HS thích trò chơi
“Cướp cờ”.
Có 20% số HS thích trò chơi
“Ô ăn quan”.
Biểu đồ hình quạt bên cho biết tỉ số phần trăm HS tham gia các môn thể thao của lớp 5C. Biết rằng lớp 5C có 32 học sinh, hỏi có bao nhiêu bạn tham gia môn Bơi?
Nhìn vào biểu đồ, ta thấy:
12,5% HS tham gia môn Bơi.
Vậy số HS tham gia môn Bơi là:
32 x 12,5 : 100 = 4 (học sinh)
- Biểu đồ bên cho biết thống kê ý thích ăn hoa quả của 200 học sinh.
Có 35% số học sinh thích ăn na.
Có 15% số học sinh thích ăn xoài
Có 25% số học sinh thích ăn nhãn.
Có 15% số học sinh thích ăn nho.
Vậy số học sinh thích ăn nho là:
200 : 100 x 15 = 30 (học sinh)
a. Số học sinh thích màu xanh là:
120 : 100 x 40 = 48 (học sinh)
b. Số học sinh thích màu đỏ là:
120 : 100 x 25 = 30 (học sinh)
c. Số học sinh thích màu vàng là:
120 : 100 x 20 = 24 (học sinh)
d. Số học sinh thích màu tím là:
120 : 100 x 15 = 18 (học sinh)
Biểu đồ sau thống kê các loại sách: Truyện thiếu nhi, sách giáo khoa, các loại sách khác.
Tỉ số phần trăm truyện thiếu nhi là: 60%.
Tỉ số phần trăm sách giáo khoa là: 22,5%.
Trong thư viện có 17,5% các loại sách khác.
(100%- 60% - 22,5%= 17,5%).
Trong thư viện có 50 000 quyển sách.
Vậy số sách giáo khoa có trong thư viện là:
50 000 : 100 x 22,5 = 11 250 (quyển)
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY.
CHÀO CÁC BẠN !
 







Các ý kiến mới nhất