Giới thiệu biểu đồ hình quạt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Xuân Lộc
Ngày gửi: 10h:14' 04-02-2022
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Lương Xuân Lộc
Ngày gửi: 10h:14' 04-02-2022
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Toán 5
Hướng dẫn học trang 20
VNEN
TRƯỜNG TIỂU HỌC …………..
Bài 65: GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách Hướng dẫn học Toán 5 Tập 2.
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của thầy, cô giáo.
Hoàn thành bài tập thầy, cô giao.
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Em biết:
Biểu đồ hình quạt.
Phân tích và xử lí số liệu ở mức độ đơn giản trên biểu đồ hình quạt.
MỤC TIÊU
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI:
“Ai nhanh ai đúng”
Muốn tính chu vi hình tròn, cho đường
kính ta làm như thế nào?
Ta lấy đường kính chia cho số 3,14.
Công thước C= d : 3,14
C
Ta lấy đường kính nhân với số 3,14.
Công thức C = d x 3,14
A
Ta lấy bán kính nhân với 2 rồi nhân với số 3,14.
Công thức C= r x 2 x 3,14
B
Câu 1
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Tính chu vi hình tròn có d = 8cm
25,11cm
A
25,12 cm
B
25,13 cm
c
Câu 2
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Muốn tính chu vi hình tròn, cho bán
kính ta làm như thế nào?
Ta lấy đường kính nhân với số 3,14.
Công thức C= d x 3,14
A
Ta lấy bán kính nhân với 2 rồi nhân với số 3,14.
Công thức C= r x2 x 3,14
B
Ta lấy bán kính chia cho số 3,14.
Công thức C= r : 3,14
c
Câu 3
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Tính chu vi hình tròn có r = 12cm
75,35 cm
A
75,36 cm
B
75,37 cm
c
Câu 4
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Muốn tính diện tích hình tròn ta
làm như thế nào?
Ta lấy đường kính nhân với số 3,14.
Công thước S= d x 3,14
A
Ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số
số 3,14. Công thước S= r x r x 3,14
B
Ta lấy đường kính nhân với đường kính rồi nhân
với số số 3,14. Công thước S= d x d x 3,14
c
Câu 5
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Tính diện tích hình tròn có r = 4m
C
A
B
Câu 6
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
CÁC EM GIỎI LẮM!
1. Thực hiện lần lượt các hoạt động sau :
2. Quan sát biểu đồ hình quạt bên và trả lời câu hỏi:
Biểu đồ cho em biết điều gì?
+ Biểu đồ cho em biết tỉ số phần trăm về ý thích ăn hoa quả của 200 học sinh.
Có bao nhiêu phần trăm học sinh thích ăn na ? Bao nhiêu phần trăm học sinh thích ăn xoài ? Bao nhiêu phần trăm học sinh thích ăn nhãn ?
• Có 35% số học sinh thích ăn na.
• Có 15% số học sinh thích ăn xoài.
• Có 25% số học sinh thích ăn nhãn.
Tính số học sinh thích ăn nho.
+ 200 : 100 × 15 = 30 (bạn)
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Kết quả điều tra về sự ưa thích các loại màu sắc của 120 học sinh ở một trường tiểu học được cho trên biểu đồ hình quạt bên. Em hãy cho biết có bao nhiêu học sinh:
Thích màu xanh ?
120 :100 × 40 = 48 (học sinh)
b) Thích màu đỏ ?
120 : 100 × 25 = 30 (học sinh)
c) Thích màu vàng ?
120 : 100 × 20 = 24 (học sinh)
d) Thích màu tím ?
120 × 15 : 100 = 18 (học sinh)
2. Biểu đồ dưới đây thống kê các loại sách trong thư viện của một trường tiểu học:
Em hãy cho biết, biểu đồ thống kế những loại sách nào ?
+ Biểu đồ thống kế các loại sách là : Truyện thiếu nhi, sách giáo khoa và các loại sách khác.
Tỉ số phần trăm truyện thiếu nhi là bao nhiêu ? Tỉ số phần trăm sách giáo khoa là bao nhiêu ?
+ Tỉ số phần trăm truyện thiếu nhi là 60%.
Tỉ số phần trăm sách giáo khoa là 22,5%.
Trong thư viện có bao nhiêu phần trăm các loại sách khác ?
+ Số phần trăm các loại sách khác trong thư viện là :
100 – (60 + 22,5) = 17,5%
Cho biết trong thư viện có tất cả 50 000 quyển sách. Hãy tính số sách giáo khoa trong thư viện.
+ Số sách giáo khoa trong thư viện là :
50 000 : 100 × 22,5 = 11 250 ( quyển sách)
TRÂN TRỌNG
CẢM ƠN
Hướng dẫn học trang 20
VNEN
TRƯỜNG TIỂU HỌC …………..
Bài 65: GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách Hướng dẫn học Toán 5 Tập 2.
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của thầy, cô giáo.
Hoàn thành bài tập thầy, cô giao.
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Em biết:
Biểu đồ hình quạt.
Phân tích và xử lí số liệu ở mức độ đơn giản trên biểu đồ hình quạt.
MỤC TIÊU
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI:
“Ai nhanh ai đúng”
Muốn tính chu vi hình tròn, cho đường
kính ta làm như thế nào?
Ta lấy đường kính chia cho số 3,14.
Công thước C= d : 3,14
C
Ta lấy đường kính nhân với số 3,14.
Công thức C = d x 3,14
A
Ta lấy bán kính nhân với 2 rồi nhân với số 3,14.
Công thức C= r x 2 x 3,14
B
Câu 1
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Tính chu vi hình tròn có d = 8cm
25,11cm
A
25,12 cm
B
25,13 cm
c
Câu 2
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Muốn tính chu vi hình tròn, cho bán
kính ta làm như thế nào?
Ta lấy đường kính nhân với số 3,14.
Công thức C= d x 3,14
A
Ta lấy bán kính nhân với 2 rồi nhân với số 3,14.
Công thức C= r x2 x 3,14
B
Ta lấy bán kính chia cho số 3,14.
Công thức C= r : 3,14
c
Câu 3
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Tính chu vi hình tròn có r = 12cm
75,35 cm
A
75,36 cm
B
75,37 cm
c
Câu 4
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Muốn tính diện tích hình tròn ta
làm như thế nào?
Ta lấy đường kính nhân với số 3,14.
Công thước S= d x 3,14
A
Ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số
số 3,14. Công thước S= r x r x 3,14
B
Ta lấy đường kính nhân với đường kính rồi nhân
với số số 3,14. Công thước S= d x d x 3,14
c
Câu 5
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Tính diện tích hình tròn có r = 4m
C
A
B
Câu 6
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
CÁC EM GIỎI LẮM!
1. Thực hiện lần lượt các hoạt động sau :
2. Quan sát biểu đồ hình quạt bên và trả lời câu hỏi:
Biểu đồ cho em biết điều gì?
+ Biểu đồ cho em biết tỉ số phần trăm về ý thích ăn hoa quả của 200 học sinh.
Có bao nhiêu phần trăm học sinh thích ăn na ? Bao nhiêu phần trăm học sinh thích ăn xoài ? Bao nhiêu phần trăm học sinh thích ăn nhãn ?
• Có 35% số học sinh thích ăn na.
• Có 15% số học sinh thích ăn xoài.
• Có 25% số học sinh thích ăn nhãn.
Tính số học sinh thích ăn nho.
+ 200 : 100 × 15 = 30 (bạn)
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Kết quả điều tra về sự ưa thích các loại màu sắc của 120 học sinh ở một trường tiểu học được cho trên biểu đồ hình quạt bên. Em hãy cho biết có bao nhiêu học sinh:
Thích màu xanh ?
120 :100 × 40 = 48 (học sinh)
b) Thích màu đỏ ?
120 : 100 × 25 = 30 (học sinh)
c) Thích màu vàng ?
120 : 100 × 20 = 24 (học sinh)
d) Thích màu tím ?
120 × 15 : 100 = 18 (học sinh)
2. Biểu đồ dưới đây thống kê các loại sách trong thư viện của một trường tiểu học:
Em hãy cho biết, biểu đồ thống kế những loại sách nào ?
+ Biểu đồ thống kế các loại sách là : Truyện thiếu nhi, sách giáo khoa và các loại sách khác.
Tỉ số phần trăm truyện thiếu nhi là bao nhiêu ? Tỉ số phần trăm sách giáo khoa là bao nhiêu ?
+ Tỉ số phần trăm truyện thiếu nhi là 60%.
Tỉ số phần trăm sách giáo khoa là 22,5%.
Trong thư viện có bao nhiêu phần trăm các loại sách khác ?
+ Số phần trăm các loại sách khác trong thư viện là :
100 – (60 + 22,5) = 17,5%
Cho biết trong thư viện có tất cả 50 000 quyển sách. Hãy tính số sách giáo khoa trong thư viện.
+ Số sách giáo khoa trong thư viện là :
50 000 : 100 × 22,5 = 11 250 ( quyển sách)
TRÂN TRỌNG
CẢM ƠN
 







Các ý kiến mới nhất