Giới thiệu biểu đồ hình quạt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: nguyendang64
Người gửi: nnguyendang64
Ngày gửi: 16h:27' 25-01-2024
Dung lượng: 14.3 MB
Số lượt tải: 167
Nguồn: nguyendang64
Người gửi: nnguyendang64
Ngày gửi: 16h:27' 25-01-2024
Dung lượng: 14.3 MB
Số lượt tải: 167
Số lượt thích:
0 người
TOÁN LỚP 5
BÀI 65. GIỚI THIỆU
BIỂU ĐỒ HÌNH
QUẠT
(Hướng dẫn học trang 20 tập 2)
Muốn tính chu vi hình tròn (biết đường
Kính), ta làm như thế nào?
Ta lấy đường kính nhân với số 3,14.
Công thức: C = d x 3,14.
Ta lấy bán kính nhân với 2 rồi nhân với
số 3,14. Công thức: C = r x 2 x 3,14.
Ta lấy đường kính chia cho số 3,14.
Công thức: C = d : 3,14.
Tính chu vi hình tròn có d = 8cm.
25,11cm
25,12cm
25,13cm
Muốn tính chu vi hình tròn (biết bán
kính), ta làm như thế nào?
Ta lấy đường kính nhân với số 3,14.
Công thức: C = d x 3,14.
Ta lấy bán kính nhân với 2 rồi nhân với
số 3,14. Công thức: C = r x 2 x 3,14.
Ta lấy bán kính chia cho số 3,14.
Công thức: C = r : 3,14.
http://tieuhoc.info – Pham Khac Lap Kien Bai Primary School – 2015
Tính chu vi hình tròn có r = 12cm.
75,35cm
75,36cm
75,37cm
http://tieuhoc.info – Pham Khac Lap Kien Bai Primary School – 2015
Muốn tính diện tích hình tròn, ta
làm như thế nào?
Ta lấy đường kính nhân với số 3,14.
Công thức: S = d x 3,14.
Ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân
với số 3,14. Công thức: S= r x r x 3,14.
Ta lấy đường kính nhân với đường kính
rồi nhân với số 3,14. Công thức:
S = d x d x 3,14.
http://tieuhoc.info – Pham Khac Lap Kien Bai Primary School – 2015
Tính diện tích hình tròn có r = 4m.
50,24
50,25
50,26
Mục tiêu:
1. Kiến thức:Làm quen với biểu đồ hình quạt
2. Kĩ năng: Bước đầu biết cách đọc ,phân tích
và xử lý số liệu trên ở mức độ đơn giản trên
biểu đồ hình quạt.
Số cây
Biểu
đồ
hình
cột
Tên các loại cây
Biểu đồ tên các loại cây
Biểu
đồ
tranh
BÀI 65. GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
(Hướng dẫn học trang 20 tập 2)
Biểu đồ hình quạt là biểu đồ biểu thị trên một
hình tròn. Các phần biểu diễn có dạng hình quạt gọi
là biểu đồ hình quạt. Người ta thường dùng biểu đồ
hình quạt để so sánh các số phần trăm của cùng
một đại lượng.
1. Thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
Hình vẽ bên là biểu đồ hình quạt cho biết tỉ số phần
trăm các loại sách trong thư viện của trường tiểu
học.
Nhìn vào biểu đồ, ta biết gì?
- Có 50% số sách là truyện
thiếu nhi
- Có 25% số sách là sách giáo
khoa.
- Có 25% số sách là các loại
sách khác.
Biểu đồ hình quạt bên cho biết tỉ
số phần trăm HS tham gia các
môn thể thao của lớp 5C. Biết
rằng lớp 5C có 32 học sinh, hỏi có
bao nhiêu bạn tham gia môn Bơi?
Nhìn vào biểu đồ, ta thấy:
12,5% HS tham gia môn Bơi.
Vậy số HS tham gia môn Bơi là:
32 x 12,5 : 100 = 4 (học sinh)
2. Quan sát biểu đồ hình quạt bên và trả lời câu hỏi:
15%
- Biểu đồ cho em biết điều gì?
+ Biểu đồ cho em biết tỉ số phần trăm về ý
thích ăn hoa quả của 200 học sinh.
- Có bao nhiêu phần trăm học sinh thích ăn
na? Bao nhiêu phần trăm học sinh thích ăn
xoài? Bao nhiêu phần trăm học sinh thích
ăn nhãn?
• Có 35% số học sinh thích ăn na.
• Có 15% số học sinh thích ăn xoài.
• Có 25% số học sinh thích ăn nhãn.
- Tính số học sinh thích ăn nho.
200 : 100 × 15 = 30 (bạn)
* Biểu đồ bên cho biết thống kê ý thích ăn hoa
quả của 200 học sinh.
- Có 35% số học sinh thích ăn na.
- Có 15% số học sinh thích ăn xoài
- Có 25% số học sinh thích ăn nhãn.
- Có 15% số học sinh thích ăn nho.
* Vậy số học sinh thích ăn nho là:
200 : 100 x 15 = 30 (học sinh)
thống kê ý thích
ăn hoa quả của
200 học sinh.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Kết quả điều tra về sự ưa thích các loại màu sắc
của 120 học sinh ở một trường tiểu học được cho
trên biểu đồ hình quạt bên. Em hãy cho biết có bao
nhiêu học sinh:
a) Thích màu xanh?
120 × 40 : 100 = 48 (học sinh)
b) Thích màu đỏ?
120 × 25 : 100 = 30 (học sinh)
c) Thích màu tím?
120 × 15 : 100 = 18 (học sinh)
d) Thích màu tím?
120 × 20 : 100 = 24 (học sinh)
2. Biểu đồ dưới đây nói về kết quả học tập của
học sinh ở một trường tiểu học:
Hãy đọc tỉ số phần trăm của học sinh giỏi, học
sinh khá và học sinh trung bình trên biểu đồ.
-
Em hãy cho biết, biểu đồ thống kê những
loại học sinh nào?
+ Biểu đồ thống kê các loại học sinh là: Học
sinh giỏi, học sinh khá và học sinh trung bình .
-
Tỉ số phần trăm học sinh trung bình là bao
nhiêu?
+ Tỉ số phần trăm học sinh trung bình là
60%.
- Tỉ số phần trăm học sinh giỏi là bao nhiêu?
+ Tỉ số phần trăm học sinh giỏi là 17,5%.
-
Tỉ số phần trăm học sinh khá là bao nhiêu?
+ Tỉ số phần trăm học sinh khá là 22,5%.
Học kĩ bài và xem
trước bài: “Luyện
tập về tính diện
tích"
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
BÀI 65. GIỚI THIỆU
BIỂU ĐỒ HÌNH
QUẠT
(Hướng dẫn học trang 20 tập 2)
Muốn tính chu vi hình tròn (biết đường
Kính), ta làm như thế nào?
Ta lấy đường kính nhân với số 3,14.
Công thức: C = d x 3,14.
Ta lấy bán kính nhân với 2 rồi nhân với
số 3,14. Công thức: C = r x 2 x 3,14.
Ta lấy đường kính chia cho số 3,14.
Công thức: C = d : 3,14.
Tính chu vi hình tròn có d = 8cm.
25,11cm
25,12cm
25,13cm
Muốn tính chu vi hình tròn (biết bán
kính), ta làm như thế nào?
Ta lấy đường kính nhân với số 3,14.
Công thức: C = d x 3,14.
Ta lấy bán kính nhân với 2 rồi nhân với
số 3,14. Công thức: C = r x 2 x 3,14.
Ta lấy bán kính chia cho số 3,14.
Công thức: C = r : 3,14.
http://tieuhoc.info – Pham Khac Lap Kien Bai Primary School – 2015
Tính chu vi hình tròn có r = 12cm.
75,35cm
75,36cm
75,37cm
http://tieuhoc.info – Pham Khac Lap Kien Bai Primary School – 2015
Muốn tính diện tích hình tròn, ta
làm như thế nào?
Ta lấy đường kính nhân với số 3,14.
Công thức: S = d x 3,14.
Ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân
với số 3,14. Công thức: S= r x r x 3,14.
Ta lấy đường kính nhân với đường kính
rồi nhân với số 3,14. Công thức:
S = d x d x 3,14.
http://tieuhoc.info – Pham Khac Lap Kien Bai Primary School – 2015
Tính diện tích hình tròn có r = 4m.
50,24
50,25
50,26
Mục tiêu:
1. Kiến thức:Làm quen với biểu đồ hình quạt
2. Kĩ năng: Bước đầu biết cách đọc ,phân tích
và xử lý số liệu trên ở mức độ đơn giản trên
biểu đồ hình quạt.
Số cây
Biểu
đồ
hình
cột
Tên các loại cây
Biểu đồ tên các loại cây
Biểu
đồ
tranh
BÀI 65. GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
(Hướng dẫn học trang 20 tập 2)
Biểu đồ hình quạt là biểu đồ biểu thị trên một
hình tròn. Các phần biểu diễn có dạng hình quạt gọi
là biểu đồ hình quạt. Người ta thường dùng biểu đồ
hình quạt để so sánh các số phần trăm của cùng
một đại lượng.
1. Thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
Hình vẽ bên là biểu đồ hình quạt cho biết tỉ số phần
trăm các loại sách trong thư viện của trường tiểu
học.
Nhìn vào biểu đồ, ta biết gì?
- Có 50% số sách là truyện
thiếu nhi
- Có 25% số sách là sách giáo
khoa.
- Có 25% số sách là các loại
sách khác.
Biểu đồ hình quạt bên cho biết tỉ
số phần trăm HS tham gia các
môn thể thao của lớp 5C. Biết
rằng lớp 5C có 32 học sinh, hỏi có
bao nhiêu bạn tham gia môn Bơi?
Nhìn vào biểu đồ, ta thấy:
12,5% HS tham gia môn Bơi.
Vậy số HS tham gia môn Bơi là:
32 x 12,5 : 100 = 4 (học sinh)
2. Quan sát biểu đồ hình quạt bên và trả lời câu hỏi:
15%
- Biểu đồ cho em biết điều gì?
+ Biểu đồ cho em biết tỉ số phần trăm về ý
thích ăn hoa quả của 200 học sinh.
- Có bao nhiêu phần trăm học sinh thích ăn
na? Bao nhiêu phần trăm học sinh thích ăn
xoài? Bao nhiêu phần trăm học sinh thích
ăn nhãn?
• Có 35% số học sinh thích ăn na.
• Có 15% số học sinh thích ăn xoài.
• Có 25% số học sinh thích ăn nhãn.
- Tính số học sinh thích ăn nho.
200 : 100 × 15 = 30 (bạn)
* Biểu đồ bên cho biết thống kê ý thích ăn hoa
quả của 200 học sinh.
- Có 35% số học sinh thích ăn na.
- Có 15% số học sinh thích ăn xoài
- Có 25% số học sinh thích ăn nhãn.
- Có 15% số học sinh thích ăn nho.
* Vậy số học sinh thích ăn nho là:
200 : 100 x 15 = 30 (học sinh)
thống kê ý thích
ăn hoa quả của
200 học sinh.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Kết quả điều tra về sự ưa thích các loại màu sắc
của 120 học sinh ở một trường tiểu học được cho
trên biểu đồ hình quạt bên. Em hãy cho biết có bao
nhiêu học sinh:
a) Thích màu xanh?
120 × 40 : 100 = 48 (học sinh)
b) Thích màu đỏ?
120 × 25 : 100 = 30 (học sinh)
c) Thích màu tím?
120 × 15 : 100 = 18 (học sinh)
d) Thích màu tím?
120 × 20 : 100 = 24 (học sinh)
2. Biểu đồ dưới đây nói về kết quả học tập của
học sinh ở một trường tiểu học:
Hãy đọc tỉ số phần trăm của học sinh giỏi, học
sinh khá và học sinh trung bình trên biểu đồ.
-
Em hãy cho biết, biểu đồ thống kê những
loại học sinh nào?
+ Biểu đồ thống kê các loại học sinh là: Học
sinh giỏi, học sinh khá và học sinh trung bình .
-
Tỉ số phần trăm học sinh trung bình là bao
nhiêu?
+ Tỉ số phần trăm học sinh trung bình là
60%.
- Tỉ số phần trăm học sinh giỏi là bao nhiêu?
+ Tỉ số phần trăm học sinh giỏi là 17,5%.
-
Tỉ số phần trăm học sinh khá là bao nhiêu?
+ Tỉ số phần trăm học sinh khá là 22,5%.
Học kĩ bài và xem
trước bài: “Luyện
tập về tính diện
tích"
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
 








Các ý kiến mới nhất