Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 55. Giới thiệu chung hệ nội tiết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Mỹ Linh
Ngày gửi: 14h:43' 20-04-2022
Dung lượng: 10.8 MB
Số lượt tải: 449
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Phạm Chí Hiền Người dạy: Phạm Mỹ Linh
Tổ Khoa học tự nhiên
Tuần 31, tiết 49
Bài 55: Giới thiệu chung hệ nội tiết
Môn: Sinh 8. Lớp 8A2
Thời gian thực hiện: 1 tiết, (Thứ 5 Ngày : 21 /04 /2022)
I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức
- Phân biệt được những điểm giống nhau và khác nhau giữa tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết.
- Kể tên và xác định vị trí của các tuyến nội tiết chính.
- Nêu được tính chất, vai trò của hooc môn và tầm quan trọng của tuyến nội tiết.
2. Năng lực
Năng lực chung
-Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin SGK, quan sát hình rút ra kiến thức đặc điểm của hệ nôi tiết, kể tên được các tuyến nội tiết.
-Giao tiếp và hợp tác: Tương tác, chia sẽ tích cực với các thành viên trong nhóm để tìm hiểu kiến thức về sự khác nhau của tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết
-Giải quyết vấn đề : Chủ động đề ra kế hoạch, cách thức thu thập thông tin, cách thức sử lí các vấn đề về tính chất của hooc môn
Năng lực đặc thù
-Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được đặc điểm của tuyến nội tiết và kể tên, xác định được vị trí của các tuyến nội tiết chính.
-Tìm hiểu tự nhiên: Phân biệt được những điểm giống nhau và khác nhau giữa tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiếtNêu được tính chất, vai trò của hooc môn và tầm quan trọng của tuyến nội tiết
3.Phẩm chất
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm hiểu thông tin
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, phân chia nhiệm vụ và chủ động thực hiện, hỗ trợ, góp ý cho các thành viên trong nhóm.
- Nhân ái: Có ý thức tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm khi hợp tác.
II. Thiết bị dạy học và học liệu. 
 Giáo viên:
Máy tính, ti vi, camera…
 Học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà. Tự tìm hiểu về các tài liệu trên internet có liên quan đến nội dung của bài học.
- Vở ghi chép, SGK.
III.Tiến trình dạy học
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Nêu ý nghĩa sinh học của giấc ngủ. Muốn có giấc ngủ tốt cần những điều kiện gì?
Câu 2: Để bảo vệ hệ thần kinh tránh những tác động xấu ta cần làm gì?
1. Hoạt động khởi động (5p)
Chương X:
Nội tiết



Giới thiệu chung hệ nội tiết
Tuyến yên, tuyến giáp
Tuyến tụy, tuyến trên thận
Tuyến sinh dục
Sự điều hòa và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết
Bài 55: Giới thiệu chung hệ nội tiết
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (33p)
I. ĐẶC ĐIỂM HỆ NỘI TIẾT
Hệ nội tiết có vai trò gì?
Hệ nội tiết điều hòa các quá trình sinh lí trong cơ thể như quá trình trao đổi chất, chuyển hóa vật chất và năng lượng,…
Hệ nội tiết tác động như thế nào đến cơ quan đích?
Tuyến nội tiết hoocmôn ngấm vào máu cơ quan tác động (cơ quan đích)
I. ĐẶC ĐIỂM HỆ NỘI TIẾT
Hệ nội tiết bao gồm các tuyến nội tiết sản xuất hoocmôn theo đường máu đến cơ quan đích.
Tuyến ngoại tiết
Tuyến ngoại tiết và tuyến nội tiết có gì khác nhau?
II. PHÂN BIỆT TUYẾN NỘI TIẾT VỚI TUYẾN NGOẠI TIẾT
Tế bào tuyến
Ống dẫn
Mạch máu
Quan sát hình trên, thảo luận nhóm theo nội dung bảng sau:
- Gồm các tế bào tuyến và ống dẫn
- Gồm các tế bào tuyến và mạch máu bao quanh, không có ống dẫn.
- Chất tiết theo ống dẫn tới các cơ quan tác động
- Chất tiết ngấm thẳng vào máu tới các cơ quan đích.
Tuyến mồ hôi, tuyến nước bọt, tuyến lệ
- Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tuỵ…
Sản phẩm tiết
- Sản phẩm tiết là các chất dịch
- Sản phẩm tiết là các hoocmôn
- Gồm các tế bào tuyến và ống dẫn
- Gồm các tế bào tuyến và mạch máu bao quanh, không có ống dẫn.
- Chất tiết theo ống dẫn tới các cơ quan tác động
- Chất tiết ngấm thẳng vào máu tới các cơ quan đích.
- Tuyến mồ hôi, tuyến nước bọt, tuyến lệ…
- Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tuỵ…
Dựa vào kết quả bảng trên, hãy cho biết điểm giống và khác nhau cơ bản của tuyến ngoại tiết và tuyến nội tiết?
Sản phẩm tiết
- Sản phẩm tiết là các chất dịch
- Sản phẩm tiết là các hoocmôn
* Giống nhau: Các tế bào tuyến đều tạo ra các sản phẩm tiết.
II. PHÂN BIỆT TUYẾN NỘI TIẾT VỚI TUYẾN NGOẠI TIẾT
Tuyến ngoại tiết
Chất tiết theo ống dẫn tới các cơ quan tác động.
VD: Tuyến nước bọt, tuyến lệ…
* Khác nhau:
Tuyến nội tiết
Chất tiết ngấm thẳng vào máu tới cơ quan đích
VD: Tuyến yên, tuyến giáp…
Em hãy kể tên các tuyến nội tiết trong cơ thể?






Vùng dưới đồi
Tuyến yên
Tuyến tùng
Tuyến cận giáp
Tuyến giáp
Tuyến ức
Gan
Thận
Tuyến trên thận
Tuyến tuỵ
Tinh hoàn
Buồng trứng
Tuyến sinh dục
(Ở nữ)
(Ở nam)
Tuyến nào vừa là tuyến nội tiết vừa là tuyến ngoại tiết? Vì sao?
Tuyến pha
Tiết dịch tụy theo ống dẫn đổ vào tá tràng giúp tiêu hóa thức ăn.
Do các đảo tụy tiết hoocmon điều hòa lượng đường trong máu.
* Giống nhau: Các tế bào tuyến đều tạo ra các sản phẩm tiết.
II. PHÂN BIỆT TUYẾN NỘI TIẾT VỚI TUYẾN NGOẠI TIẾT
Tuyến ngoại tiết
Chất tiết theo ống dẫn tới các cơ quan tác động.
VD: Tuyến nước bọt, tuyến lệ…
* Khác nhau:
Tuyến nội tiết
Chất tiết ngấm thẳng vào máu tới cơ quan đích
VD: Tuyến yên, tuyến giáp…
- Một số tuyến vừa làm nhiệm vụ nội tiết vừa làm nhiệm vụ ngoại tiết gọi là tuyến pha.
VD: Tuyến tuỵ, tuyến sinh dục.
Sản phẩm tiết của các tuyến nội tiết là gì?
Hoocmôn
III. HOOCMÔN:
Hoóc-môn là một chất hóa học do tuyến nội tiết sản ra và được máu đưa đến các nơi mà nó cần phải tác động. Hoóc-môn rất quan trọng trong việc duy trì sự sống của con người và kiểm soát mọi hoạt động của cơ thể.
III. HOOCMÔN:
1. Tính chất của hoocmôn
? Bằng kỹ thuật cấy gen, người ta sử dụng vi khuẩn E.coli tổng hợp hoocmôn Insulin ở bò, Insulin này tiêm cho người để chữa bệnh tiểu đường. Vậy hoocmôn có tính đặc trưng không?

 Không mang tính đặc cho loài
Hoocmon có những tính chất nào?
1. Tính chất của hoocmôn
Tính đặc hiệu
Có tính sinh học cao
Không mang tính đặc trưng cho loài
Chỉ ảnh hưởng đến 1 hoặc một số cơ quan nhất định. Hoocmôn tác động đến cơ quan đích theo cơ chế chìa khóa- ổ khóa.
Chỉ cần một lượng nhỏ hoocmôn như hạt đậu cũng có tác dụng rất lớn.
Có thể dùng insulin ở bò để chữa bệnh tiểu đường ở người.
1. Tính chất của hoócmôn
2. Vai trò của hoocmôn:
- Mỗi hoocmon chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan xác định.
- Hoocmon có hoạt tính sinh học rất cao.
- Hoocmon không mang tính đặc trưng cho loài.
Hãy quan sát một số hình ảnh về bệnh nhân bị rối loạn tuyến nội tiết sau đây:
Bệnh nhân bị ưu năng tuyến yên gây tiết nhiều GH
VD: Hoocmon có hoạt tính sinh học cao.
Hoocmon tăng trưởng GH: tiết nhiều làm tăng kích thước cơ thể


Tiết ít làm giảm chiều cao
Do khối u của tuyến trên thận gây nên làm tiết nhiều hoocmon gây rối loạn chuyển hóa gluxit và prôtêin làm đường huyết tăng, huyết áp cao, cơ yếu và phù nề
Ưu, nhược năng tuyến yên
Hội chứng cushing
Bazơđô
Bướu cổ
Đần độn
? Vậy hoocmôn có vai trò như thế nào?
 Duy trì tính ổn định môi trường bên trong cơ thể

 Điều hòa các quá trình sinh lý diễn ra bình thường

Để hạn chế các bệnh liên quan đến hệ nội tiết chúng ta cần làm gì?
+ Khẩu phần ăn uống hợp lý
+ Không ăn thức ăn vật nuôi có chứa hoocmon tăng trưởng
+ Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý
+ Giữ cho tâm hồn thoải mái, tránh suy nghĩ lo âu
+ Khám sức khỏe định kì
2. Vai trò của hoócmôn:
- Duy trì tính ổn định môi trường bên trong cơ thể.
- Điều hoà các quá trình sinh lí diễn ra bình thường.
Câu 1: Hãy chọn câu sai. Tuyến nội tiết:
A. Sản xuất enzym chuyển theo đường ống tiết.
B. Giúp điều hòa các quá trình sinh lí của cơ thể.
C. Sản xuất hoocmôn chuyển theo đường máu.
D. Tác dụng mạnh và kéo dài trên diện rộng.
3. Hoạt động luyện tập (4p)
Câu 2: Hoocmôn có tính chất nào sau đây?
A. Do tuyến ngoại tiết tiết ra.
B. Đặc trưng cho loài.
C. Có hoạt tính sinh học rất cao.
D. Không có tính đặc hiệu.
Câu 3: Đặc điểm nào sau đây là chung cho tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết:
A. Tiết hoocmôn.
B. Sản xuất chất tiết với số lượng lớn.
C. Điều hòa quá trình sinh lí của cơ thể.
D. Đều thuộc hệ nội tiết.
Câu 4: Tuyến nội tiết là:
A. Tuyến yên
B. Tuyến mồ hôi
C. Tuyến nước bọt
D. Tuyến vị
Điền đúng hoặc sai:
Đúng
Đúng
Sai
Đúng
4. Hoạt động vận dụng (3p)
Kiểm tra bài cũ
1. Hoạt động khởi động (5p)
Hãy kể tên các tuyến nội tiết của cơ thể người?
Trường THCS Phạm Chí Hiền Người dạy: Phạm Mỹ Linh
Tổ Khoa học tự nhiên
Tuần 31, tiết 50
Bài 56 - 57: TUYẾN YÊN - TUYẾN GIÁP - TUYẾN TỤY - TUYẾN TRÊN THẬN
Môn: Sinh 8. Lớp 8A2
Thời gian thực hiện: 1 tiết, (Thứ 6 Ngày : 22 /04 /2022)
I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức
- Xác định được vị trí và chức năng cuả tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy và tuyến thận.
- Biết được các bệnh do hoạt động của hoocmon các tuyến gây ra và nguyên nhân gây ra và nguyên nhân của nó.
2. Năng lực
Năng lực chung
-Năng lực tự chủ và tự học: Thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát hình rút ra kiến thức, tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ lớp về các kiến thức như Vị trí của các tuyến nội tiết trên cơ thể
-Giao tiếp và hợp tác: Tương tác, chia sẽ tích cực với các thành viên trong nhóm để tìm hiểu kiến thức về chức năng của các tuyến, lắng nghe tích cực
-Giải quyết vấn đề : Chủ động đề ra kế hoạch, cách thức thu thập thông tin, cách thức sử lí các vấn đề như, tìm ra biện pháp để các tuyến hoạt động bình thường khỏe mạnh
Năng lực đặc thù
-Nhận thức khoa học tự nhiên: Xác định được vị trí và chức năng cuả tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy và tuyến thận, biết được các bệnh do hoạt động của hoocmon các tuyến gây ra và nguyên nhân gây ra và nguyên nhân của nó
-Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát tranh ảnh về các tuyến nội tiết như tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy và tuyến thận để tìm hiểu vị trí và chức năng của chúng
3.Phẩm chất
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm hiểu thông tin
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, phân chia nhiệm vụ và chủ động thực hiện, hỗ trợ, góp ý cho các thành viên trong nhóm.
- Nhân ái: Có ý thức tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm khi hợp tác.
II. Thiết bị dạy học và học liệu. 
 Giáo viên:
Máy tính, ti vi, camera…
 Học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà. Tự tìm hiểu về các tài liệu trên internet có liên quan đến nội dung của bài học.
- Vở ghi chép, SGK.
III.Tiến trình dạy học
BÀI 56 - 57:
TUYẾN YÊN - TUYẾN GIÁP - TUYẾN TỤY - TUYẾN TRÊN THẬN
45
1. Hoạt động hình thành kiến thức mới (5p)
I. TUYẾN YÊN
*Tuyến yên có vai trò gì?
Các em nghiên cứu bảng 56-1 sgk
- Vị trí: nằm ở nền sọ có liên quan với vùng dưới đồi (thuộc não trung gian)
Vị trí của tuyến yên ?
Buồng trứng
Tinh hoàn
Gan
Tuyến trên thận
Nữ :Phát triển bao noãn, tiết ơstrôgen,
rụng trứng, tạo và duy trì thể vàng
Nam: sinh tinh,
tiết testôstêron
Tiết hoocmôn
Tirôxin (TH )
Tiết sữa
(tạo sữa)

Tăng trưởng
cơ thể
Kích tố
tuyến sữa
Kích tố
tuyến giáp
Kích tố
tăng trưởng
Hệ cơ xương
(thông qua gan)

Điều hòa hoạt động
sinh dục, trao đổi
đường, chất khoáng
Kích tố vỏ tuyến
trên thận

Tuyến sữa

Tuyến giáp

Thùy trước tuyến yên
Thận
Dạ con
Tuyến sữa
Thùy giữa có tác dụng đối với sự phân bố sắc tố da (ở trẻ nhỏ)
Thuỳ giữa
I. TUYẾN YÊN:
Vị trí: nằm ở nền sọ có liên quan với vùng dưới đồi
( thuộc não trung gian )
Vai trò:
+ Tiết hooc môn kích thích hoạt động của nhiều tuyến nội tiết khác.
+ Tiết hoóc môn ảnh hưởng một số quá trình sinh lí trong cơ thể: sự tăng trưởng của cơ thể, trao đổi chất đường, chất khoáng, co thắt cơ trơn tử cung, tiết sữa

Vì sao tuyến yên là tuyến nội tiết quan trọng nhất?

Giải thích nguyên nhân các hiện tượng người “khổng lồ” và người “tí hon” ?
II. TUYẾN GIÁP
Vị trí, vai trò của tuyến giáp?
- Vị trí: Tuyến giáp nằm dưới sụn giáp, trên sụn khí quản.
- Vai trò:
+ Tiết hoocmôn Canxitônin
cùng với hoocmon tuyến cận giáp điều hòa canxi và phốt pho trong máu
+ Tiết hoocmôn Tirôxin (thành phần có Iốt) ảnh hưởng trao đổi chất và chuyển hóa các chất ở tế bào.
Thiếu iốt
Tirôxin
Tuyến yên tiết TSH thúc đẩy tuyến giáp tăng cường hoạt động
Phì đại tuyến giáp
(Bướu cổ)
. Trẻ chậm lớn, trí não kém phát triển.
. Người lớn hoạt động thần kinh giảm sút, trí nhớ kém.
không tiết ra
Bệnh
nhân
mắc
bệnh
bướu
cổ
BỆNH BƯỚU CỔ
BỆNH BAZƠĐÔ
QUAN SÁT MỘT SỐ HÌNH ẢNH
Dựa vào thông tin và hình ảnh hãy so sánh Bệnh Bazơđô và Bệnh bướu cổ ?
-Tuyến giáp tiết ít hoocmôn TH
( do thiếu ốt)
- Gây phì đại tuyến.

Trẻ chậm lớn, trí não kém phát triển.

- Người lớn hoạt động thần kinh giảm sút, trí nhớ kém.
Tuyến giáp tiết nhiều hoocmôn TH
(do tuyến hoạt động mạnh)
- Tăng cường trao đổi chất.

- Tăng tiêu dùng oxi, nhịp tim tăng.

- Người bệnh luôn hồi hộp, căng thẳng, mất ngủ, sút cân nhanh, gây lồi mắt.
II. TUYẾN GIÁP :
Vị trí: Tuyến giáp nằm dưới sụn giáp, trên sụn khí quản.
Vai trò:
+ Tiết hoocmôn Tirôxin (thành phần có Iốt) ảnh hưởng trao đổi và chuyển hóa các chất ở tế bào.
+ Tiết hoocmôn Canxitônin cùng với hoocmôn tuyến cận giáp điều hòa canxi và phốt pho trong máu

III. Tuyến tụy
- Vị trí: Nằm phía dưới dạ dày, cạnh tá tràng.
Tuyến tụy gồm những tế bào nào? Tế bào nào đảm nhận chức năng ngoại tiết, tế bào nào đảm nhận chức năng nội tiết? Vì sao?
Chức năng của tuyến tụy là gì?
III. Tuyến tụy
- Vị trí: Nằm phía dưới dạ dày, cạnh tá tràng.
Tuy™ến tụy là tuyến pha.
+ Chức năng ngoại tiết: Do các tế bào tiết dịch tụy theo ống dẫn đổ vào tá tràng, giúp biến đổi thức ăn ở ruột non.
+ Chức năng nội tiết: Do các tế bào ở đảo tụy tiết hoocmôn điều hòa lượng đường trong máu.
=> Nhờ tác dụng đối lập của 2 loại hoocmôn mà tỉ lệ đường huyết luôn ổn định đảm bảo các hoạt động sinh lý trong cơ thể diễn ra bình thường.
IV. Tuyến trên thận
Quan sát hình vẽ sau đây, hãy xác định vị trí và số lượng của tuyến trên thận?
- Vị trí: Gồm 1 đôi tuyến nằm trên đỉnh hai quả thận.
- Chức năng: Tiết hooc môn điều hòa lượng muối, lượng đường huyết trong máu, điều hòa sinh dục nam, điều hòa hoạt động tim mạch, hô hấp.
Bệnh nhân mắc hộ chứng Cushing (sau 4 tháng)
Nguyên nhân: Do lớp giữa tuyến trên thận tiết nhiều hoocmôn gây rối loạn chuyển hóa gluxit và prôtêin
Triệu chứng: đường huyết tăng, huyết áp cao, cơ yếu và phù nề, tích mỡ ở vai, mặt gây vai u, mặt phị.
Biến chứng: suy yếu hệ miễn dịch, dễ bị nhiễm trùng, giảm khả năng sinh sản, rối loạn cảm xúc, trẻ em chậm phát triển, tăng ngguy cơ mắc các bệnh tim mạch, đái thảo đường, sỏi thận….
63
Tuyến tuỵ là (1)…………… vừa tiết dịch tiêu hoá, vừa tiết hoocmôn.
Có 2 loại hai loại hoocmôn là insulin và glucagôn có tác dụng điều hoà lượng đường trong máu luôn ổn định: insulin làm (2)…………………….. khi đường huyết tăng, glucagôn làm (3)…………….......... khi lượng đường trong máu giảm.
- Tuyến trên thận gồm phần vỏ và (4)………. .... Phần vỏ tiết các hoocmôn có tác dụng (5)…………………
điều hoà các muối natri, kali trong máu và làm thay đổi các đặc tính sinh dục nam.
- Phần tuỷ tiết (6)………………. và norađrênalin có tác dụng điều hoà hoạt động tim mạch, hô hấp, góp phần cùng glucagôn điều chỉnh lượng đường trong máu
Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống:
Ađrênalin.
Tuyến pha,
giảm đường huyết,
tăng đường huyết,
Điều hòa đường huyết,
phần tủy,
3. Hoạt động luyện tập (5p)
Hãy chọn câu trả lời đúng:
Câu 1/ Tuyến nào sau đây là tuyến nội tiết:
b. Tuyến yên
d. Cả 3 câu trên đều sai
c. Tuyến mồ hôi
Tuyến nước bọt
Câu 2/ Tuyến nào vừa làm nhiệm vụ nội tiết vừa làm nhiệm vụ ngoại tiết:
a.Tuyến tuỵ
b. Tuyến yên
c. Tuyến nhờn
d. Tất cả đều sai
Câu 3/ Chất tiết từ các tuyến nội tiết được gọi là:
a. Dịch
b. Hoócmôn
c. Men
d. Prôtêin
4. Hoạt động vận dụng (3p)
Chuyên Môn ký duyệt tuần 31



















468x90
 
Gửi ý kiến