Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Giới thiệu khái quát về môn sinh học - sách CTST 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thi Thu Hoài (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:46' 08-09-2024
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thi Thu Hoài (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:46' 08-09-2024
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
1 người
(Đỗ Thi Thu Hoài)
PHẦN MỞ ĐẦU
BÀI 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT
CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC
I. Đối tượng, lĩnh vực nghiên cứu và mục tiêu môn sinh học:
Quan sát hình ảnh về ứng dụng
công nghệ sinh học
Dựa vào hiểu biết cá nhân, kể thêm
một số thành tựu khác.
Xoài hạt lép
Một trong những thành tựu của ngành Sinh học là
tạo ra các loài sinh vật biến đổi gene (Genetically
Modified 0rqganism — GMO), nhờ đó, mang lại cho
con người những loại thực phẩm có giá trị dinh
dưỡng cao, thời gian bảo quản lâu hơn, giá thành rẻ
hơn,... Đặc biệt, thành tựu này còn góp phân giải
quyết vấn đề nạn đói trên thế giới.húng ta hãy cùng tìm
hiểu trong bài học hôm nay – Bài 1: Giới thiệu khái quát
Dưa hấu không hạt
BÀI 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC
I. Đối tượng, lĩnh vực nghiên cứu và mục tiêu môn Sinh học
1. Đối tượng và lĩnh vực nghiên cứu
môn Sinh học.
- Đối tượng nghiên cứu của sinh học là
các sinh vật sống và các cấp độ tổ chức khác của thế
giới sống, hay nói cách khác đây là ngành tập trung
nghiên cứu về các cá thể sống cũng như mối quan hệ
giữa các cá thể sống với nhau và với môi trường.
- Ngành sinh học bao gồm nhiều lĩnh
vực nghiên cứu như:
+ Di truyền học
+ Sinh học tế bào
+ Vi sinh vật học
+ Giải phẫu học
+ Động vật học
+ Sinh thái học và môi trường
+ Công nghệ sinh học
Tìm hiểu mục tiêu hay lợi ích môn sinh học
- Bướm hút một hoa bằng cách nào?
- Bướm và thực vật có mối quan hệ với nhau
như thế nào?
- Bộ phận nào giúp bướm di chuyển?
- Nhờ đâu mà bướm có thể tiêu hoá được
mật hoa?
- Các yếu tố của môi trường có ảnh hưởng
như thế nào đến quá trình sinh trưởng và
phát triển của hoa và bướm?
- Tại sao thực vật có hoa tiến hoá nhất?
? Sắp xếp các câu hỏi trên vào những nội dung sau:
a) Hình thái và cấu tạo cơ thể
b) Hoạt động chức năng của cơ thể
c) Mối quan hệ giữa các cá thể với nhau
đ) Mối quan hệ giữa cá thể với môi trường
e) Quá trình tiến hoá của sinh vật
BÀI 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC
2. Mục tiêu học tập môn Sinh học
- Giúp chúng ta hiểu rõ được sự hình thành và phát triển của thế giới
sống, các quy luật của tự nhiên để từ đó giữ gìn và bảo vệ sức khoẻ;
- Biết yêu và tự hào về thiên nhiên, quê hương, đất nước;
- Có thái độ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên;
- Ứng xử với thiên nhiên phù hợp với sự phát triển bền vững.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực sinh học, gồm các thành phần
năng lực như: nhận thức sinh học; tìm hiểu thế giới sống; vận dụng kiến
thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.
- Giúp rèn luyện thế giới quan khoa học, tinh thần trách nhiệm, trung
thực và nhiều năng lực cần thiết.
BÀI 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC
II. Vai trò của sinh học
+ Hãy nêu một vài thành tựu cụ
thể chứng minh vai trò của
ngành Sinh học đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội.
+ Những hiểu biết về não bộ con
người mang lại lợi ích gì cho
chúng ta?
+ Ngành sinh học đã có những
đóng góp gì trong bảo vệ và phát
triển bền vững môi trường sống?
BÀI 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC
II. Vai trò của Sinh học
- Đối với con người:
+ Góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội, làm thay đổi mạnh mẽ nền
công nghiệp, nông nghiệp, y học,...
+ Tăng chất lượng, hiệu quả, an toàn và thân thiện với môi trường.
+ Góp phần thay đổi cuộc sống hằng ngày, giúp con người giảm bệnh
tật, đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng, nâng cao điều kiện chăm sóc sức khoẻ
và điều trị bệnh, gia tăng tuổi thọ.
- Đối với môi trường: giúp đánh giá các vấn đề xã hội như sự nóng lên
toàn cầu, mức độ ô nhiễm môi trường, sự thủng tầng ozone, suy kiệt các
nguồn tài nguyên thiên nhiên,... từ đó đưa ra các biện pháp hợp lí hướng
đến sự phát triển bền vững.
BÀI 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC
III. Sinh học trong tương lai
+ Em hãy cho biết ngành Sinh học đã giải
quyết các vấn đề sau như thế nào?
+ Sự kết hợp giữa sinh học và tin học
mang lại những triển vọng gì trong tương
lai?
Sinh học, với tư cách là ngành khoa học nghiên cứu về sự sống, đã đóng góp rất lớn
vào việc giải quyết nhiều vấn đề mà nhân loại đang đối mặt. Dưới đây là một số ví
dụ điển hình:
Y học: Sinh học giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cơ thể người, quá trình sinh bệnh, từ đó
phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả cho nhiều căn bệnh. Các vắc xin, thuốc
kháng sinh, phẫu thuật, kỹ thuật gen,... đều dựa trên nền tảng kiến thức sinh học.
Nông nghiệp: Sinh học giúp tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tạo ra các giống cây
trồng mới có khả năng kháng bệnh, chịu hạn, thích nghi với biến đổi khí hậu.
Môi trường: Sinh học giúp chúng ta hiểu rõ hơn về các hệ sinh thái, quá trình tuần
hoàn vật chất, năng lượng trong tự nhiên, từ đó đưa ra các giải pháp bảo vệ môi
trường hiệu quả.
Công nghệ sinh học: Sinh học kết hợp với công nghệ tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị
như thuốc sinh học, thực phẩm chức năng, nhiên liệu sinh học,...
Sự kết hợp giữa Sinh học và Tin học, còn gọi là Sinh học tính toán, đang mở ra những triển vọng vô
cùng hấp dẫn:
Nghiên cứu gen: Tin học giúp phân tích lượng lớn dữ liệu gen, tìm ra các gen liên quan đến bệnh tật,
phát triển các phương pháp điều trị cá nhân hóa.
Thiết kế thuốc: Sử dụng các mô hình máy tính để thiết kế các phân tử thuốc mới, rút ngắn thời gian và
chi phí nghiên cứu.
Mô phỏng sinh học: Tạo ra các mô hình mô phỏng các quá trình sinh học phức tạp, giúp chúng ta hiểu
rõ hơn về cơ thể người và các sinh vật khác.
Y học chính xác: Kết hợp dữ liệu di truyền, lâm sàng và môi trường để đưa ra các phương pháp điều trị
chính xác, hiệu quả cho từng bệnh nhân.
Phát triển các ứng dụng: Tạo ra các ứng dụng trong lĩnh vực y tế, nông nghiệp, môi trường,... giúp con
người sống khỏe mạnh hơn và bảo vệ môi trường tốt hơn.
Một số ví dụ cụ thể về sự kết hợp giữa Sinh học và Tin học:
Trí tuệ nhân tạo trong chẩn đoán bệnh: Các thuật toán học máy có thể phân tích hình ảnh y tế, dữ liệu
di truyền để đưa ra chẩn đoán chính xác hơn và nhanh hơn.
Biên tập gen: Công cụ CRISPR-Cas9 cho phép các nhà khoa học chỉnh sửa gen một cách chính xác, mở ra
triển vọng chữa trị các bệnh di truyền.
In 3D các mô và cơ quan: In 3D các mô và cơ quan từ tế bào gốc có thể thay thế các bộ phận bị tổn
thương trong cơ thể.
BÀI 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC
III. Sinh học trong tương lai
- Ứng dụng công nghệ sinh học: góp phần tạo ra các sản phẩm
sạch, an toàn cho người tiêu dùng.
- Việc tạo ra nhiều loài sinh vật biến đổi gene mang những đặc tính tốt, có
khả năng chịu được môi trường khắc nghiệt vẫn đang được đẩy mạnh.
- Các loại thuốc mới và thực phẩm chức năng được sản xuất để ứng dụng
trong việc điều trị bệnh ở người.
- Ứng dụng trong lĩnh vực bảo vệ môi trường:
+ Con người đã chủ động dùng vi sinh vật để xử lí nước thải, xử lí dầu tràn
trên biển, phân huỷ rác thải để tạo phân bón,...
+ Việc tạo ra xăng sinh học cũng là một trong những phát minh giúp bảo vệ
môi trường.
BÀI 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC
IV. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học
+ Tìm hiểu về nhóm ngành sinh học cơ
bản.
+ Tìm hiểu về nhóm ngành ứng dụng
sắp xếp vào đúng nhóm ngành phù
hợp.
BÀI 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC
V. Sinh học với phát triển bền vững và những vấn đề xã hội
Mỗi học sinh đề ra các biện pháp ứng dụng sinh học nhằm bảo vệ và khôi
phục môi trường sống trong ba phút.
Sự phát triển của ngành Sinh học có ý nghĩa như thế nào đối với phát
triển bền vững?
Câu 1. Phát triển bền vững là:
A. sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu lợi ích của thế hệ hiện tại và các
thế hệ
tương lai.
B. sự phát triển chỉ nhằm thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai nhưng
không
làm ảnh hưởng đến khả năng thoả mãn nhu câu của thế hệ hiện tại.
C. sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không
làm ảnh hưởng đến khả năng thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
D. sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
Câu 2. Khái niệm phát triển bền vững được đưa ra ở đâu
và vào năm nào?
A. Mỹ, 1982.
B. Brazil, 1998.
C. Anh, 2000.
Câu 3. Đạo đức sinh học là
A. các nguyên tắc cần phải tuân thủ trong nghiên cứu sinh học.
B. các chuẩn mực cần được áp dụng trong quá trình nghiên cứu sinh học.
C. các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu sinh
học liên quan đến đối tượng nghiên cứu là con người.
D. các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu
sinh học liên quan đến đối tượng nghiên cứu là các loài sinh vật.
Câu 5. Thế kỉ XXI được gọi là thế kỉ của ngành
A. Di truyền học.
B. Sinh học phân tử.
C. Tế bào học.
D. Công nghệ sinh học.
Câu 4. Để trình bày cho mọi người biết về vai trò của sinh học, em sẽ lựa chọn
bao nhiêu nội dung sau đây?
(1) Tạo ra các giống cây trồng sạch bệnh, các loài sinh vật biến đổi gene.
(2) Xây dựng các mô hình sinh thái nhằm giải quyết các vấn để về môi trường.
(3) Đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
(4) Dựa vào đặc điểm di truyền của tính trạng, dự đoán được khả năng mắc bệnh
ở đời con. Qua đó, tư vấn và sàng lọc trước sinh nhằm hạn chế dị tật ở thai nhi.
(5) Thông qua các thiết bị hiện đại, dự đoán được chiều hướng thay đổi của khí
hậu, thời tiết.
A.2.
B. 3.
C.4.
D. 5.
Câu 6. Những nghề nào sau đây thuộc ngành Y học?
A. Bác sĩ, y sĩ, y tá, công nhân.
B. Y tá, y sĩ, bác sĩ, hộ lí.
C. Lập trình viên, nhân viên xét nghiệm.
D. Bảo vệ, kĩ thuật viên, y tá.
Câu 7. Ngành nào sau đây có vai trò bảo vệ môi trường?
A. Thuỷ sản.
B. Y học.
C. Lâm nghiệp.
D. Công nghệ thực phẩm.
BÀI 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT
CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC
I. Đối tượng, lĩnh vực nghiên cứu và mục tiêu môn sinh học:
Quan sát hình ảnh về ứng dụng
công nghệ sinh học
Dựa vào hiểu biết cá nhân, kể thêm
một số thành tựu khác.
Xoài hạt lép
Một trong những thành tựu của ngành Sinh học là
tạo ra các loài sinh vật biến đổi gene (Genetically
Modified 0rqganism — GMO), nhờ đó, mang lại cho
con người những loại thực phẩm có giá trị dinh
dưỡng cao, thời gian bảo quản lâu hơn, giá thành rẻ
hơn,... Đặc biệt, thành tựu này còn góp phân giải
quyết vấn đề nạn đói trên thế giới.húng ta hãy cùng tìm
hiểu trong bài học hôm nay – Bài 1: Giới thiệu khái quát
Dưa hấu không hạt
BÀI 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC
I. Đối tượng, lĩnh vực nghiên cứu và mục tiêu môn Sinh học
1. Đối tượng và lĩnh vực nghiên cứu
môn Sinh học.
- Đối tượng nghiên cứu của sinh học là
các sinh vật sống và các cấp độ tổ chức khác của thế
giới sống, hay nói cách khác đây là ngành tập trung
nghiên cứu về các cá thể sống cũng như mối quan hệ
giữa các cá thể sống với nhau và với môi trường.
- Ngành sinh học bao gồm nhiều lĩnh
vực nghiên cứu như:
+ Di truyền học
+ Sinh học tế bào
+ Vi sinh vật học
+ Giải phẫu học
+ Động vật học
+ Sinh thái học và môi trường
+ Công nghệ sinh học
Tìm hiểu mục tiêu hay lợi ích môn sinh học
- Bướm hút một hoa bằng cách nào?
- Bướm và thực vật có mối quan hệ với nhau
như thế nào?
- Bộ phận nào giúp bướm di chuyển?
- Nhờ đâu mà bướm có thể tiêu hoá được
mật hoa?
- Các yếu tố của môi trường có ảnh hưởng
như thế nào đến quá trình sinh trưởng và
phát triển của hoa và bướm?
- Tại sao thực vật có hoa tiến hoá nhất?
? Sắp xếp các câu hỏi trên vào những nội dung sau:
a) Hình thái và cấu tạo cơ thể
b) Hoạt động chức năng của cơ thể
c) Mối quan hệ giữa các cá thể với nhau
đ) Mối quan hệ giữa cá thể với môi trường
e) Quá trình tiến hoá của sinh vật
BÀI 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC
2. Mục tiêu học tập môn Sinh học
- Giúp chúng ta hiểu rõ được sự hình thành và phát triển của thế giới
sống, các quy luật của tự nhiên để từ đó giữ gìn và bảo vệ sức khoẻ;
- Biết yêu và tự hào về thiên nhiên, quê hương, đất nước;
- Có thái độ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên;
- Ứng xử với thiên nhiên phù hợp với sự phát triển bền vững.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực sinh học, gồm các thành phần
năng lực như: nhận thức sinh học; tìm hiểu thế giới sống; vận dụng kiến
thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.
- Giúp rèn luyện thế giới quan khoa học, tinh thần trách nhiệm, trung
thực và nhiều năng lực cần thiết.
BÀI 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC
II. Vai trò của sinh học
+ Hãy nêu một vài thành tựu cụ
thể chứng minh vai trò của
ngành Sinh học đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội.
+ Những hiểu biết về não bộ con
người mang lại lợi ích gì cho
chúng ta?
+ Ngành sinh học đã có những
đóng góp gì trong bảo vệ và phát
triển bền vững môi trường sống?
BÀI 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC
II. Vai trò của Sinh học
- Đối với con người:
+ Góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội, làm thay đổi mạnh mẽ nền
công nghiệp, nông nghiệp, y học,...
+ Tăng chất lượng, hiệu quả, an toàn và thân thiện với môi trường.
+ Góp phần thay đổi cuộc sống hằng ngày, giúp con người giảm bệnh
tật, đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng, nâng cao điều kiện chăm sóc sức khoẻ
và điều trị bệnh, gia tăng tuổi thọ.
- Đối với môi trường: giúp đánh giá các vấn đề xã hội như sự nóng lên
toàn cầu, mức độ ô nhiễm môi trường, sự thủng tầng ozone, suy kiệt các
nguồn tài nguyên thiên nhiên,... từ đó đưa ra các biện pháp hợp lí hướng
đến sự phát triển bền vững.
BÀI 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC
III. Sinh học trong tương lai
+ Em hãy cho biết ngành Sinh học đã giải
quyết các vấn đề sau như thế nào?
+ Sự kết hợp giữa sinh học và tin học
mang lại những triển vọng gì trong tương
lai?
Sinh học, với tư cách là ngành khoa học nghiên cứu về sự sống, đã đóng góp rất lớn
vào việc giải quyết nhiều vấn đề mà nhân loại đang đối mặt. Dưới đây là một số ví
dụ điển hình:
Y học: Sinh học giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cơ thể người, quá trình sinh bệnh, từ đó
phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả cho nhiều căn bệnh. Các vắc xin, thuốc
kháng sinh, phẫu thuật, kỹ thuật gen,... đều dựa trên nền tảng kiến thức sinh học.
Nông nghiệp: Sinh học giúp tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tạo ra các giống cây
trồng mới có khả năng kháng bệnh, chịu hạn, thích nghi với biến đổi khí hậu.
Môi trường: Sinh học giúp chúng ta hiểu rõ hơn về các hệ sinh thái, quá trình tuần
hoàn vật chất, năng lượng trong tự nhiên, từ đó đưa ra các giải pháp bảo vệ môi
trường hiệu quả.
Công nghệ sinh học: Sinh học kết hợp với công nghệ tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị
như thuốc sinh học, thực phẩm chức năng, nhiên liệu sinh học,...
Sự kết hợp giữa Sinh học và Tin học, còn gọi là Sinh học tính toán, đang mở ra những triển vọng vô
cùng hấp dẫn:
Nghiên cứu gen: Tin học giúp phân tích lượng lớn dữ liệu gen, tìm ra các gen liên quan đến bệnh tật,
phát triển các phương pháp điều trị cá nhân hóa.
Thiết kế thuốc: Sử dụng các mô hình máy tính để thiết kế các phân tử thuốc mới, rút ngắn thời gian và
chi phí nghiên cứu.
Mô phỏng sinh học: Tạo ra các mô hình mô phỏng các quá trình sinh học phức tạp, giúp chúng ta hiểu
rõ hơn về cơ thể người và các sinh vật khác.
Y học chính xác: Kết hợp dữ liệu di truyền, lâm sàng và môi trường để đưa ra các phương pháp điều trị
chính xác, hiệu quả cho từng bệnh nhân.
Phát triển các ứng dụng: Tạo ra các ứng dụng trong lĩnh vực y tế, nông nghiệp, môi trường,... giúp con
người sống khỏe mạnh hơn và bảo vệ môi trường tốt hơn.
Một số ví dụ cụ thể về sự kết hợp giữa Sinh học và Tin học:
Trí tuệ nhân tạo trong chẩn đoán bệnh: Các thuật toán học máy có thể phân tích hình ảnh y tế, dữ liệu
di truyền để đưa ra chẩn đoán chính xác hơn và nhanh hơn.
Biên tập gen: Công cụ CRISPR-Cas9 cho phép các nhà khoa học chỉnh sửa gen một cách chính xác, mở ra
triển vọng chữa trị các bệnh di truyền.
In 3D các mô và cơ quan: In 3D các mô và cơ quan từ tế bào gốc có thể thay thế các bộ phận bị tổn
thương trong cơ thể.
BÀI 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC
III. Sinh học trong tương lai
- Ứng dụng công nghệ sinh học: góp phần tạo ra các sản phẩm
sạch, an toàn cho người tiêu dùng.
- Việc tạo ra nhiều loài sinh vật biến đổi gene mang những đặc tính tốt, có
khả năng chịu được môi trường khắc nghiệt vẫn đang được đẩy mạnh.
- Các loại thuốc mới và thực phẩm chức năng được sản xuất để ứng dụng
trong việc điều trị bệnh ở người.
- Ứng dụng trong lĩnh vực bảo vệ môi trường:
+ Con người đã chủ động dùng vi sinh vật để xử lí nước thải, xử lí dầu tràn
trên biển, phân huỷ rác thải để tạo phân bón,...
+ Việc tạo ra xăng sinh học cũng là một trong những phát minh giúp bảo vệ
môi trường.
BÀI 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC
IV. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học
+ Tìm hiểu về nhóm ngành sinh học cơ
bản.
+ Tìm hiểu về nhóm ngành ứng dụng
sắp xếp vào đúng nhóm ngành phù
hợp.
BÀI 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC
V. Sinh học với phát triển bền vững và những vấn đề xã hội
Mỗi học sinh đề ra các biện pháp ứng dụng sinh học nhằm bảo vệ và khôi
phục môi trường sống trong ba phút.
Sự phát triển của ngành Sinh học có ý nghĩa như thế nào đối với phát
triển bền vững?
Câu 1. Phát triển bền vững là:
A. sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu lợi ích của thế hệ hiện tại và các
thế hệ
tương lai.
B. sự phát triển chỉ nhằm thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai nhưng
không
làm ảnh hưởng đến khả năng thoả mãn nhu câu của thế hệ hiện tại.
C. sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không
làm ảnh hưởng đến khả năng thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
D. sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
Câu 2. Khái niệm phát triển bền vững được đưa ra ở đâu
và vào năm nào?
A. Mỹ, 1982.
B. Brazil, 1998.
C. Anh, 2000.
Câu 3. Đạo đức sinh học là
A. các nguyên tắc cần phải tuân thủ trong nghiên cứu sinh học.
B. các chuẩn mực cần được áp dụng trong quá trình nghiên cứu sinh học.
C. các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu sinh
học liên quan đến đối tượng nghiên cứu là con người.
D. các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu
sinh học liên quan đến đối tượng nghiên cứu là các loài sinh vật.
Câu 5. Thế kỉ XXI được gọi là thế kỉ của ngành
A. Di truyền học.
B. Sinh học phân tử.
C. Tế bào học.
D. Công nghệ sinh học.
Câu 4. Để trình bày cho mọi người biết về vai trò của sinh học, em sẽ lựa chọn
bao nhiêu nội dung sau đây?
(1) Tạo ra các giống cây trồng sạch bệnh, các loài sinh vật biến đổi gene.
(2) Xây dựng các mô hình sinh thái nhằm giải quyết các vấn để về môi trường.
(3) Đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
(4) Dựa vào đặc điểm di truyền của tính trạng, dự đoán được khả năng mắc bệnh
ở đời con. Qua đó, tư vấn và sàng lọc trước sinh nhằm hạn chế dị tật ở thai nhi.
(5) Thông qua các thiết bị hiện đại, dự đoán được chiều hướng thay đổi của khí
hậu, thời tiết.
A.2.
B. 3.
C.4.
D. 5.
Câu 6. Những nghề nào sau đây thuộc ngành Y học?
A. Bác sĩ, y sĩ, y tá, công nhân.
B. Y tá, y sĩ, bác sĩ, hộ lí.
C. Lập trình viên, nhân viên xét nghiệm.
D. Bảo vệ, kĩ thuật viên, y tá.
Câu 7. Ngành nào sau đây có vai trò bảo vệ môi trường?
A. Thuỷ sản.
B. Y học.
C. Lâm nghiệp.
D. Công nghệ thực phẩm.
 









Các ý kiến mới nhất