Tìm kiếm Bài giảng
Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trịnh hoài hận
Ngày gửi: 22h:12' 10-01-2022
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: trịnh hoài hận
Ngày gửi: 22h:12' 10-01-2022
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
Thứ 4 ngày 12 tháng 1 năm 2022
Toán
Giới thiệu nhân nhẩm
số có hai chữ số với 11
T3 TOÁN TIẾT 53
GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
SGK / 70 TGDK: 30’
A.Mục tiêu:
-Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
- Bài tập: 1,2 VBT
B. Đồ dùng dạy học: Phần mềm azota, zalo
GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
x
1 1
2 7
2 7
- Hai tích riêng đều bằng mấy?
2 7
a) 27 x 11 = ?
2 9 7
- Hai tích riêng đều bằng 27.
- Khi cộng hai tích riêng, ta chỉ cần cộng hai chữ số của số 27.
( 2 + 7 = 9) rồi viết 9 vào giữa hai chữ số của 27.
Từ đó ta có cách nhẩm:
2 + 7 = 9.
Viết 9 vào giữa hai chữ số của 27, được 297.
Khám phá
27 x 11 =
2
7
297
b) 48 x 11 = ?
x
1 1
4 8
4 8
4 8
5 2 8
Từ đó ta có cách nhẩm:
48 x 11 =
4 + 8 = 12
2
4
8
4 + 1 = 5
5
Trường hợp tổng hai chữ
số bé hơn 10
Trường hợp tổng hai chữ số
lớn hơn hoặc bằng 10
- Tính tổng hai chữ số.
-Viết tổng vào giữa hai
chữ số.
- Tính tổng hai chữ số.
- Viết chữ số hàng đơn vị của
tổng vào giữa hai chữ số.
- Thêm 1 vào chữ số hàng trăm.
(2 bước)
(3 bước)
26 x 11 =
286
75 x 11 =
825
Luyện tập – Thực hành
Bài 1 , 2 VBT trang 71
Bài 1. Tính nhẩm
43 x 11 =
73 x 11 =
86 x 11 =
473
803
946
Bài 2: Khối lớp Ba xếp thành 16 hàng, mỗi hàng có 11 học sinh. Khối lớp Bốn xếp thành 14 hàng, mỗi hàng cũng có 11 học sinh. Hỏi cả hai khối lớp có tất cả bao nhiêu học sinh xếp hàng? ( giải bằng hai cách)
Khối Ba: 16 hàng – một hàng có 11 học sinh
Khối Bốn: 14 hàng – một hàng có 11 học sinh
Cách 1
Bài giải
Số học sinh khối ba xếp hàng:
16 x 11 = 176 ( học sinh)
Số học sinh khối bốn xếp hàng:
14 x 11 = 154 ( học sinh)
Số học sinh cả hai khối xếp hàng:
176 + 154 = 330 ( học sinh)
Đáp số: 330 học sinh
Cách 2
Bài giải
Số hàng của hai khối là :
16 + 14 = 30 ( hàng)
Số học sinh cả hai khối xếp hàng:
30 x 11 = 330( học sinh)
Đáp số: 330 học sinh
Rung chuông vàng
Vận dụng
Thể lệ
Trò chơi gồm tất cả học sinh trong lớp. Học sinh chuẩn bị bảng, phấn, khăn lau. Cô giáo sẽ lần lượt đưa ra các câu hỏi và các đáp án A, B hoặc C. Học sinh ghi đáp án A, B hoặc C đặt trước câu trả lời đúng vào bảng con. Nếu trả lời đúng thì được tiếp tục chơi. Nếu chưa đúng thì không được chơi tiếp và sẽ phải cất bảng đi.
. Bạn còn lại cuối cùng là người xuất sắc nhất, giành chiến thắng.
12 x 11 = ?
132
A
122
B
123
C
1
Rung chuông vàng
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
55 x 11 = ?
505
A
605
B
705
C
2
Rung chuông vàng
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
69 x 11 = ?
559
A
659
B
759
C
3
Rung chuông vàng
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Chúc các em luôn chăm ngoan, học giỏi
Toán
Giới thiệu nhân nhẩm
số có hai chữ số với 11
T3 TOÁN TIẾT 53
GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
SGK / 70 TGDK: 30’
A.Mục tiêu:
-Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
- Bài tập: 1,2 VBT
B. Đồ dùng dạy học: Phần mềm azota, zalo
GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
x
1 1
2 7
2 7
- Hai tích riêng đều bằng mấy?
2 7
a) 27 x 11 = ?
2 9 7
- Hai tích riêng đều bằng 27.
- Khi cộng hai tích riêng, ta chỉ cần cộng hai chữ số của số 27.
( 2 + 7 = 9) rồi viết 9 vào giữa hai chữ số của 27.
Từ đó ta có cách nhẩm:
2 + 7 = 9.
Viết 9 vào giữa hai chữ số của 27, được 297.
Khám phá
27 x 11 =
2
7
297
b) 48 x 11 = ?
x
1 1
4 8
4 8
4 8
5 2 8
Từ đó ta có cách nhẩm:
48 x 11 =
4 + 8 = 12
2
4
8
4 + 1 = 5
5
Trường hợp tổng hai chữ
số bé hơn 10
Trường hợp tổng hai chữ số
lớn hơn hoặc bằng 10
- Tính tổng hai chữ số.
-Viết tổng vào giữa hai
chữ số.
- Tính tổng hai chữ số.
- Viết chữ số hàng đơn vị của
tổng vào giữa hai chữ số.
- Thêm 1 vào chữ số hàng trăm.
(2 bước)
(3 bước)
26 x 11 =
286
75 x 11 =
825
Luyện tập – Thực hành
Bài 1 , 2 VBT trang 71
Bài 1. Tính nhẩm
43 x 11 =
73 x 11 =
86 x 11 =
473
803
946
Bài 2: Khối lớp Ba xếp thành 16 hàng, mỗi hàng có 11 học sinh. Khối lớp Bốn xếp thành 14 hàng, mỗi hàng cũng có 11 học sinh. Hỏi cả hai khối lớp có tất cả bao nhiêu học sinh xếp hàng? ( giải bằng hai cách)
Khối Ba: 16 hàng – một hàng có 11 học sinh
Khối Bốn: 14 hàng – một hàng có 11 học sinh
Cách 1
Bài giải
Số học sinh khối ba xếp hàng:
16 x 11 = 176 ( học sinh)
Số học sinh khối bốn xếp hàng:
14 x 11 = 154 ( học sinh)
Số học sinh cả hai khối xếp hàng:
176 + 154 = 330 ( học sinh)
Đáp số: 330 học sinh
Cách 2
Bài giải
Số hàng của hai khối là :
16 + 14 = 30 ( hàng)
Số học sinh cả hai khối xếp hàng:
30 x 11 = 330( học sinh)
Đáp số: 330 học sinh
Rung chuông vàng
Vận dụng
Thể lệ
Trò chơi gồm tất cả học sinh trong lớp. Học sinh chuẩn bị bảng, phấn, khăn lau. Cô giáo sẽ lần lượt đưa ra các câu hỏi và các đáp án A, B hoặc C. Học sinh ghi đáp án A, B hoặc C đặt trước câu trả lời đúng vào bảng con. Nếu trả lời đúng thì được tiếp tục chơi. Nếu chưa đúng thì không được chơi tiếp và sẽ phải cất bảng đi.
. Bạn còn lại cuối cùng là người xuất sắc nhất, giành chiến thắng.
12 x 11 = ?
132
A
122
B
123
C
1
Rung chuông vàng
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
55 x 11 = ?
505
A
605
B
705
C
2
Rung chuông vàng
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
69 x 11 = ?
559
A
659
B
759
C
3
Rung chuông vàng
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Chúc các em luôn chăm ngoan, học giỏi
 








Các ý kiến mới nhất