Tìm kiếm Bài giảng
Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Như Quỳnh
Ngày gửi: 10h:38' 19-01-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 156
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Như Quỳnh
Ngày gửi: 10h:38' 19-01-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 156
Số lượt thích:
0 người
MÔN TOÁN LỚP 4
GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM
SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
CHÀO CÁC EM HỌC SINH ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN TẤT VĂN
Giáo viên: Lê Thị Như Quỳnh
Yêu cầu cần đạt
- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
- Vận dụng kiến thức vào giải tốt các bài toán có liên quan
在此输入文字
在此输入文字
在此输入文字
×
1 1
2 7
7
- Em nhận xét gì về hai tích riêng và tích chung?
7
27 x 11 = ?
7
- Hai tích riêng đều bằng 27.
- Khi cộng hai tích riêng, ta chỉ cần cộng hai chữ số của số 27.
(2 + 7 = 9) rồi viết 9 vào giữa hai chữ số của 27.
Từ đó ta có cách nhẩm:
* 2 + 7 = 9.
* Viết 9 vào giữa hai chữ số của 27, được 297.
27 x 11 =
9
9
2 7
9
2
2
9
2
48 x 11 = ?
Ta có cách nhẩm:
- 4 cộng 8 bằng 12.
- Viết 2 vào giữa hai chữ số của 48, được 428.
- Thêm 1 vào 4 của 428, được 528.
×
1 1
4 8
4 8
4 8
5 2 8
在此输入文字
在此输入文字
在此输入文字
×
1 1
2 7
2 7
2 7
2 9 7
Từ đó ta có cách nhẩm:
* 2 + 7 = 9.
* Viết 9 vào giữa hai chữ số của 27, được 297.
×
1 1
4 8
4 8
4 8
5 2 8
Ta có cách nhẩm:
- 4 cộng 8 bằng 12.
- Viết 2 vào giữa hai chữ số của 48, được 428.
- Thêm 1 vào 4 của 428, được 528.
Trường hợp 1: Nếu tổng hai chữ số của thừa số đó nhỏ hơn 10
- Ta viết tổng vào giữa hai chữ số của thừa số đó. Ta được tích đúng
Trường hợp 2: Nếu tổng hai chữ số của thừa số đó lớn hơn hoặc bằng 10
Ta viết chữ số hàng đơn vị của tổng vào giữa hai chữ số của thừa số đó, được một số có ba chữ số.
Sau đó thêm 1 vào chữ số hàng trăm của số có ba chữ số ta được tích đúng cần tìm.
Bài 1. Tính nhẩm
a) x 11
b) 11 x 95
c) 82 x 11
= 1045
= 902
3
4
=
7
3 4
Bài 2. Tìm x:
a) x : 11 = 25
b) x : 11 = 78
a) x : 11 = 25
x = 25 × 11
x = 275
b) x : 11 = 78
x = 78 × 11
x = 858
Bài 3: Khối lớp Bốn xếp thành 17 hàng, mỗi hàng có 11 học sinh. Khối lớp Năm xếp thành 15 hàng, mỗi hàng có 11 học sinh. Hỏi cả hai khối lớp có tất cả bao nhiêu học sinh?
Bài 3. Khối lớp Bốn xếp thành 17 hàng, mỗi hàng có 11 học sinh. Khối lớp Năm xếp thành 15 hàng, mỗi hàng có 11 học sinh. Hỏi cả hai khối lớp có tất cả bao nhiêu học sinh?
Bài giải
Số học sinh của khối lớp 4 là:
11 x 17 = 187 (học sinh)
Số học sinh của khối lớp 5 là:
11 x 15 = 165 (học sinh)
Số học sinh của hai khối là:
187 + 165 = 352 (học sinh)
Đáp số: 352 học sinh.
Cách 2:
Số hàng của cả hai khối lớp là:
17 + 15 = 32 ( hàng)
Số học sinh của cả hai khối lớp là:
11 x 32 = 352 ( học sinh)
Đáp số: 352 học sinh.
Bài 4: Phòng họp A có 12 dãy ghế, mỗi dãy ghế có 11 người ngồi. Phòng họp B có 14 dãy ghế, mỗi dãy ghế có 9 người ngồi. Trong các câu dưới đây, câu nào đúng, câu nào sai ?
Phòng họp A có nhiều hơn phòng họp B 9 người.
b) Phòng họp A có nhiều hơn phòng họp B 6 người.
c) Phòng họp A có ít hơn phòng họp B 6 người.
d) Hai phòng họp có số người như nhau.
Bài 4: Phòng họp A có 12 dãy ghế, mỗi dãy ghế có 11 người ngồi. Phòng họp B có 14 dãy ghế, mỗi dãy ghế có 9 người ngồi. Trong các câu dưới đây, câu nào đúng, câu nào sai ?
Số người trong phòng họp A là:
11 x 12 = 132 (người)
Số người trong phòng họp B là:
9 x 14 = 126 (người)
-> Vì 132> 126 nên số người trong phòng họp A nhiều hơn số người trong phòng họp B và nhiều hơn 132-126 = 6 ( người)
Bài 4: Phòng họp A có 12 dãy ghế, mỗi dãy ghế có 11 người ngồi. Phòng họp B có 14 dãy ghế, mỗi dãy ghế có 9 người ngồi. Trong các câu dưới đây, câu nào đúng, câu nào sai ?
Phòng họp A
có nhiều hơn phòng họp B
9 người.
b) Phòng họp A
có nhiều hơn phòng họp B
6 người.
c) Phòng họp A có ít hơn phòng họp B 6 người.
d) Hai phòng họp có số người như nhau.
S
Đ
S
S
Chào tạm biệt các em!
GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM
SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
CHÀO CÁC EM HỌC SINH ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN TẤT VĂN
Giáo viên: Lê Thị Như Quỳnh
Yêu cầu cần đạt
- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
- Vận dụng kiến thức vào giải tốt các bài toán có liên quan
在此输入文字
在此输入文字
在此输入文字
×
1 1
2 7
7
- Em nhận xét gì về hai tích riêng và tích chung?
7
27 x 11 = ?
7
- Hai tích riêng đều bằng 27.
- Khi cộng hai tích riêng, ta chỉ cần cộng hai chữ số của số 27.
(2 + 7 = 9) rồi viết 9 vào giữa hai chữ số của 27.
Từ đó ta có cách nhẩm:
* 2 + 7 = 9.
* Viết 9 vào giữa hai chữ số của 27, được 297.
27 x 11 =
9
9
2 7
9
2
2
9
2
48 x 11 = ?
Ta có cách nhẩm:
- 4 cộng 8 bằng 12.
- Viết 2 vào giữa hai chữ số của 48, được 428.
- Thêm 1 vào 4 của 428, được 528.
×
1 1
4 8
4 8
4 8
5 2 8
在此输入文字
在此输入文字
在此输入文字
×
1 1
2 7
2 7
2 7
2 9 7
Từ đó ta có cách nhẩm:
* 2 + 7 = 9.
* Viết 9 vào giữa hai chữ số của 27, được 297.
×
1 1
4 8
4 8
4 8
5 2 8
Ta có cách nhẩm:
- 4 cộng 8 bằng 12.
- Viết 2 vào giữa hai chữ số của 48, được 428.
- Thêm 1 vào 4 của 428, được 528.
Trường hợp 1: Nếu tổng hai chữ số của thừa số đó nhỏ hơn 10
- Ta viết tổng vào giữa hai chữ số của thừa số đó. Ta được tích đúng
Trường hợp 2: Nếu tổng hai chữ số của thừa số đó lớn hơn hoặc bằng 10
Ta viết chữ số hàng đơn vị của tổng vào giữa hai chữ số của thừa số đó, được một số có ba chữ số.
Sau đó thêm 1 vào chữ số hàng trăm của số có ba chữ số ta được tích đúng cần tìm.
Bài 1. Tính nhẩm
a) x 11
b) 11 x 95
c) 82 x 11
= 1045
= 902
3
4
=
7
3 4
Bài 2. Tìm x:
a) x : 11 = 25
b) x : 11 = 78
a) x : 11 = 25
x = 25 × 11
x = 275
b) x : 11 = 78
x = 78 × 11
x = 858
Bài 3: Khối lớp Bốn xếp thành 17 hàng, mỗi hàng có 11 học sinh. Khối lớp Năm xếp thành 15 hàng, mỗi hàng có 11 học sinh. Hỏi cả hai khối lớp có tất cả bao nhiêu học sinh?
Bài 3. Khối lớp Bốn xếp thành 17 hàng, mỗi hàng có 11 học sinh. Khối lớp Năm xếp thành 15 hàng, mỗi hàng có 11 học sinh. Hỏi cả hai khối lớp có tất cả bao nhiêu học sinh?
Bài giải
Số học sinh của khối lớp 4 là:
11 x 17 = 187 (học sinh)
Số học sinh của khối lớp 5 là:
11 x 15 = 165 (học sinh)
Số học sinh của hai khối là:
187 + 165 = 352 (học sinh)
Đáp số: 352 học sinh.
Cách 2:
Số hàng của cả hai khối lớp là:
17 + 15 = 32 ( hàng)
Số học sinh của cả hai khối lớp là:
11 x 32 = 352 ( học sinh)
Đáp số: 352 học sinh.
Bài 4: Phòng họp A có 12 dãy ghế, mỗi dãy ghế có 11 người ngồi. Phòng họp B có 14 dãy ghế, mỗi dãy ghế có 9 người ngồi. Trong các câu dưới đây, câu nào đúng, câu nào sai ?
Phòng họp A có nhiều hơn phòng họp B 9 người.
b) Phòng họp A có nhiều hơn phòng họp B 6 người.
c) Phòng họp A có ít hơn phòng họp B 6 người.
d) Hai phòng họp có số người như nhau.
Bài 4: Phòng họp A có 12 dãy ghế, mỗi dãy ghế có 11 người ngồi. Phòng họp B có 14 dãy ghế, mỗi dãy ghế có 9 người ngồi. Trong các câu dưới đây, câu nào đúng, câu nào sai ?
Số người trong phòng họp A là:
11 x 12 = 132 (người)
Số người trong phòng họp B là:
9 x 14 = 126 (người)
-> Vì 132> 126 nên số người trong phòng họp A nhiều hơn số người trong phòng họp B và nhiều hơn 132-126 = 6 ( người)
Bài 4: Phòng họp A có 12 dãy ghế, mỗi dãy ghế có 11 người ngồi. Phòng họp B có 14 dãy ghế, mỗi dãy ghế có 9 người ngồi. Trong các câu dưới đây, câu nào đúng, câu nào sai ?
Phòng họp A
có nhiều hơn phòng họp B
9 người.
b) Phòng họp A
có nhiều hơn phòng họp B
6 người.
c) Phòng họp A có ít hơn phòng họp B 6 người.
d) Hai phòng họp có số người như nhau.
S
Đ
S
S
Chào tạm biệt các em!
 








Các ý kiến mới nhất