Tìm kiếm Bài giảng
Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Công Hiến
Ngày gửi: 19h:32' 26-11-2022
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 116
Nguồn:
Người gửi: Trần Công Hiến
Ngày gửi: 19h:32' 26-11-2022
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2022
Toán
Khởi động
1. Đặt tính rồi tính:
32 x 12
2. Chọn đáp án đúng.
Mỗi quyển vở có 48 trang. Vậy 25 quyển vở cùng loại có
tất cả số trang là:
A. 336 trang
B. 73 trang
C. 1200 trang
D. 1100 trang
Khám phá
1. Ví dụ:
*Trường hợp 1: Tổng hai chữ số bé hơn 10.
a) 27 x 11 = ?
+ Hai tích riêng đều bằng 27. Khi cộng hai tích riêng ta
Đặt tính rồi tính:
chỉ cần cộng hai chữ số của số 27 (2 + 7 = 9) rồi
Em có
27
viết 9 vào giữa hai chữ số của 27.
x
nhận
11
Vậy: 27 x 11 = 297
xét gì
27
về hai
+ Từ đó ta có cách nhẩm :
27
tích
29 7
riêng? * 2 cộng 7 bằng 9;
2 + 7 = 99
* Viết 9 vào giữa hai chữ số của 27, được 297.
2 97
27 x 11 =
Ví dụ: Tính nhẩm : 41 x 11 = 4 5 1
*Trường hợp 2: Tổng hai chữ số lớn hơn hoặc bằng 10.
Vậy: 48 x 11 = 528
b) 48 x 11 = ?
Đặt tính và tính:
x
+ Ta có cách nhẩm :
48
11
* 4 cộng 8 bằng 12;
48
48
528
*Viết 2 vào giữa hai chữ số của 48,
4 + 8 = 12
48 x 11 =
45 2 8
được 428;
* Thêm 1 vào 4 của 428,được 528.
Ví dụ: Tính nhẩm : 46 x 11 = 506
Tính nhẩm : 92 x 11 = 1012
1. Ví dụ: a) 27 x 11 = ?
*Trường hợp 1: Tổng hai chữ số bé hơn 10.
*Đặt tính và tính:
27
x
11
27
Cách nhẩm:
27
• 2 cộng 7 bằng 9;
297
• Viết 9 vào giữa hai chữ số
của 27, được 297.
Vậy: 27 x 11 = 297
b) 48 x 11 = ?
*Trường hợp 2: Tổng hai chữ số lớn hơn
hoặc bằng 10.
*Đặt tính và tính:
Cách nhẩm:
48
x
11
• 4 cộng 8 bằng 12;
48
• Viết 2 vào giữa hai chữ số
48
528
của 48, được 428;
• Thêm 1 vào 4 của 428, được
528.
Vậy: 48 x 11 = 528
Luyện tập, thực hành
Bài 1. Tính nhẩm:
a) 34 x 11 = 374 b) 11 x 95 =
1045
c) 82 x 11 =
902
Bài 2. Tìm x
a) x : 11 = 25
b) x : 11 = 78
x
= 25 x 11
x
= 78 x 11
x
=
x
=
275
858
Bài 3. Khối lớp Bốn xếp thành 17 hàng, mỗi hàng có 11 học sinh. Khối lớp
Năm xếp thành 15 hàng, mỗi hàng cũng có 11 học sinh. Hỏi cả hai khối lớp
có tất cả bao nhiêu học sinh?
Tóm tắt
Khối 4 : 17 hàng, mỗi hàng 11 học sinh.
Khối 5 : 15 hàng, mỗi hàng 11 học sinh.
. . . học sinh?
Bài 3.
Khối 4 : 17 hàng, mỗi hàng 11 học sinh.
Khối 5 : 15 hàng, mỗi hàng 11 học sinh.
. . . học sinh?
Bài làm
Cách 1
Số học sinh của khối lớp Bốn là:
11 x 17 = 187 (học sinh)
Số học sinh của khối lớp Năm là:
11 x 15 = 165 (học sinh)
Số học sinh của cả hai khối lớp là:
187 + 165 = 352 (học sinh)
Đáp số: 352 học sinh.
Cách 2:
Số hàng của cả hai khối lớp là:
17 + 15 = 32 ( hàng)
Số học sinh của cả hai khối lớp là:
11 x 32 = 352 ( học sinh)
Đáp số: 352 học sinh.
Bài 4. Phòng họp A có 12 dãy ghế, mỗi dãy ghế có 11 người
ngồi. Phòng họp B có 14 dãy ghế, mỗi dãy có 9 người ngồi.
Trong các câu dưới đây, câu nào đúng, câu nào không đúng?
a) Phòng họp A có nhiều hơn phòng họp B 9 người.
b) Phòng họp A có nhiều hơn phòng họp B 6 người.
c) Phòng họp A có ít hơn phòng họp B 6 người.
d) Hai phòng họp có số người như nhau.
Bài 4. Phòng họp A có 12 dãy ghế, mỗi dãy ghế có 11 người
ngồi. Phòng họp B có 14 dãy ghế, mỗi dãy có 9 người ngồi.
Trong các câu dưới đây, câu nào đúng, câu nào không đúng?
a) Phòng họp A có nhiều hơn phòng họp B 9 người.
b) Phòng họp A có nhiều hơn phòng họp B 6 người.
c) Phòng họp A có ít hơn phòng họp B 6 người.
d) Hai phòng họp có số người như nhau.
44 x 11
39 x 11
24 x 11
484
264
429
Tạm biệt các em,
hẹn gặp lại!
Toán
Khởi động
1. Đặt tính rồi tính:
32 x 12
2. Chọn đáp án đúng.
Mỗi quyển vở có 48 trang. Vậy 25 quyển vở cùng loại có
tất cả số trang là:
A. 336 trang
B. 73 trang
C. 1200 trang
D. 1100 trang
Khám phá
1. Ví dụ:
*Trường hợp 1: Tổng hai chữ số bé hơn 10.
a) 27 x 11 = ?
+ Hai tích riêng đều bằng 27. Khi cộng hai tích riêng ta
Đặt tính rồi tính:
chỉ cần cộng hai chữ số của số 27 (2 + 7 = 9) rồi
Em có
27
viết 9 vào giữa hai chữ số của 27.
x
nhận
11
Vậy: 27 x 11 = 297
xét gì
27
về hai
+ Từ đó ta có cách nhẩm :
27
tích
29 7
riêng? * 2 cộng 7 bằng 9;
2 + 7 = 99
* Viết 9 vào giữa hai chữ số của 27, được 297.
2 97
27 x 11 =
Ví dụ: Tính nhẩm : 41 x 11 = 4 5 1
*Trường hợp 2: Tổng hai chữ số lớn hơn hoặc bằng 10.
Vậy: 48 x 11 = 528
b) 48 x 11 = ?
Đặt tính và tính:
x
+ Ta có cách nhẩm :
48
11
* 4 cộng 8 bằng 12;
48
48
528
*Viết 2 vào giữa hai chữ số của 48,
4 + 8 = 12
48 x 11 =
45 2 8
được 428;
* Thêm 1 vào 4 của 428,được 528.
Ví dụ: Tính nhẩm : 46 x 11 = 506
Tính nhẩm : 92 x 11 = 1012
1. Ví dụ: a) 27 x 11 = ?
*Trường hợp 1: Tổng hai chữ số bé hơn 10.
*Đặt tính và tính:
27
x
11
27
Cách nhẩm:
27
• 2 cộng 7 bằng 9;
297
• Viết 9 vào giữa hai chữ số
của 27, được 297.
Vậy: 27 x 11 = 297
b) 48 x 11 = ?
*Trường hợp 2: Tổng hai chữ số lớn hơn
hoặc bằng 10.
*Đặt tính và tính:
Cách nhẩm:
48
x
11
• 4 cộng 8 bằng 12;
48
• Viết 2 vào giữa hai chữ số
48
528
của 48, được 428;
• Thêm 1 vào 4 của 428, được
528.
Vậy: 48 x 11 = 528
Luyện tập, thực hành
Bài 1. Tính nhẩm:
a) 34 x 11 = 374 b) 11 x 95 =
1045
c) 82 x 11 =
902
Bài 2. Tìm x
a) x : 11 = 25
b) x : 11 = 78
x
= 25 x 11
x
= 78 x 11
x
=
x
=
275
858
Bài 3. Khối lớp Bốn xếp thành 17 hàng, mỗi hàng có 11 học sinh. Khối lớp
Năm xếp thành 15 hàng, mỗi hàng cũng có 11 học sinh. Hỏi cả hai khối lớp
có tất cả bao nhiêu học sinh?
Tóm tắt
Khối 4 : 17 hàng, mỗi hàng 11 học sinh.
Khối 5 : 15 hàng, mỗi hàng 11 học sinh.
. . . học sinh?
Bài 3.
Khối 4 : 17 hàng, mỗi hàng 11 học sinh.
Khối 5 : 15 hàng, mỗi hàng 11 học sinh.
. . . học sinh?
Bài làm
Cách 1
Số học sinh của khối lớp Bốn là:
11 x 17 = 187 (học sinh)
Số học sinh của khối lớp Năm là:
11 x 15 = 165 (học sinh)
Số học sinh của cả hai khối lớp là:
187 + 165 = 352 (học sinh)
Đáp số: 352 học sinh.
Cách 2:
Số hàng của cả hai khối lớp là:
17 + 15 = 32 ( hàng)
Số học sinh của cả hai khối lớp là:
11 x 32 = 352 ( học sinh)
Đáp số: 352 học sinh.
Bài 4. Phòng họp A có 12 dãy ghế, mỗi dãy ghế có 11 người
ngồi. Phòng họp B có 14 dãy ghế, mỗi dãy có 9 người ngồi.
Trong các câu dưới đây, câu nào đúng, câu nào không đúng?
a) Phòng họp A có nhiều hơn phòng họp B 9 người.
b) Phòng họp A có nhiều hơn phòng họp B 6 người.
c) Phòng họp A có ít hơn phòng họp B 6 người.
d) Hai phòng họp có số người như nhau.
Bài 4. Phòng họp A có 12 dãy ghế, mỗi dãy ghế có 11 người
ngồi. Phòng họp B có 14 dãy ghế, mỗi dãy có 9 người ngồi.
Trong các câu dưới đây, câu nào đúng, câu nào không đúng?
a) Phòng họp A có nhiều hơn phòng họp B 9 người.
b) Phòng họp A có nhiều hơn phòng họp B 6 người.
c) Phòng họp A có ít hơn phòng họp B 6 người.
d) Hai phòng họp có số người như nhau.
44 x 11
39 x 11
24 x 11
484
264
429
Tạm biệt các em,
hẹn gặp lại!
 









Các ý kiến mới nhất