Tìm kiếm Bài giảng
Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Tuấn
Ngày gửi: 21h:07' 27-11-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 184
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Tuấn
Ngày gửi: 21h:07' 27-11-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 184
Số lượt thích:
0 người
2
27 x 11 = ?
27
x
11
27
27
297
Hai tích
tích riêng
riêng đều
đều bằng
bằng mấy?
27.
-- Hai
- Khi cộng hai tích riêng, ta chỉ cần
cộng hai chữ số của số 27.
( 2 + 7 = 9) rồi viết 9 vào giữa hai
chữ số của 27.
Từ đó ta có cách nhẩm:
- 2 + 7 = 9.
- Viết 9 vào giữa hai chữ số
của 27, được 297.
48 x 11 = ?
48
Từ đó ta có cách nhẩm:
x
11
- 4 cộng 8 bằng 12.
48
48
- Viết 2 vào giữa hai chữ số
của 48, được 428.
528
- Thêm 1 vào 4 của 428,
được 528.
GHI NHỚ
Khi nhân nhẩm số có hai chữ số với 11, ta
tính tổng của hai chữ số:
- Nếu tổng hai chữ số của số đó bé hơn 10 thì ta
viết tổng đó xen giữa hai chữ số của số đó.
- Nếu tổng hai chữ số của số đó lớn hơn hoặc
bằng 10 thì ta viết hàng đơn vị của tổng xen
giữa hai chữ số và thêm 1 vào hàng chục của số
có hai chữ số.
Ví dụ:
*Tính:
a) 72 x 11 = …
792
+ 2
(2 bước)
23 x 11 =
72
7
Trường hợp tổng hai chữ số bé
hơn 10
- Tính tổng hai chữ số.
=9
2+3=5
- Viết tổng vào giữa hai chữ số.
484
b) 44 x 11 = …
23 x 11 = 253
Ví dụ:
*Tính:
672 6
c) 66 x 11 = …
66
6 + 6 = 12
539
b) 49 x 11 = …
Trường hợp tổng hai chữ số
lớn hơn hoặc bằng 10
(3 bước)
58 x 11 =
- Tính tổng hai chữ số.
5 + 8 = 13
- Viết chữ số hàng đơn vị của
tổng vào giữa hai chữ số.
58 x 11 = 638
- Thêm 1 vào chữ số hàng trăm.
Bài 1. Tính nhẩm:
34 x 11 = 374
11 x 95 = 1045
82 x 11 = 902
Bài 2. Tìm x
a) x : 11 = 25
x
= 25 x 11
x
= 275
b) x : 11 = 78
x
= 78 x 11
x
= 858
3. Khối lớp Bốn xếp thành 17 hàng, mỗi hàng có 11 học
sinh. Khối lớp Năm xếp thành 15 hàng, mỗi hàng cũng có
11 học sinh. Hỏi hai khối lớp có tất cả bao nhiêu học sinh?
Giải
Số học sinh của khối lớp 4 là :
187 ( học sinh )
11 x 17 = ...?...
Số học sinh của khối lớp 5 là :
165 ( học sinh )
11 x 15 = ...?...
Số học sinh của hai khối là :
352 ( học sinh)
187 + 165 = ...?...
352 học sinh
Đáp số: ...?...
Bài 4. Phòng họp A có 12 dãy ghế, mỗi dãy ghế có 11
người. Phòng họp B có 14 dãy ghế, mỗi dãy ghế có 9 người.
Trong các câu dưới đây, câu nào đúng, câu nào sai?
a) Phòng họp A có nhiều hơn phòng học B 9 người.
b) Phòng họp A có nhiều hơn phòng học B 6 người.
c) Phòng họp A có ít hơn phòng học B 9 người.
d) Hai phòng họp có số người như nhau.
Phòng họp A có số người là:
11 x 12 = 132 (người)
Phòng họp B có số người là:
9 x 14 = 126 (người)
Phòng họp A có nhiều hơn phòng họp B 6 người
Sai
Đúng
Sai
Sai
Thử tài làm
toán
Bạn hãy chọn đáp án đúng?
61 x 11 = ?
a. 6678
c. 976
b. 125
d.
d 671
56 x 11 = ?
a.
a 616
c. 454
b. 425
d. 618
84 x 11 = ?
a. 814
c. 924
c
b. 824
d. 614
Hoàn thành Vở bài tập/71
Chuẩn bị bài: Nhân với số
có ba chữ số
27 x 11 = ?
27
x
11
27
27
297
Hai tích
tích riêng
riêng đều
đều bằng
bằng mấy?
27.
-- Hai
- Khi cộng hai tích riêng, ta chỉ cần
cộng hai chữ số của số 27.
( 2 + 7 = 9) rồi viết 9 vào giữa hai
chữ số của 27.
Từ đó ta có cách nhẩm:
- 2 + 7 = 9.
- Viết 9 vào giữa hai chữ số
của 27, được 297.
48 x 11 = ?
48
Từ đó ta có cách nhẩm:
x
11
- 4 cộng 8 bằng 12.
48
48
- Viết 2 vào giữa hai chữ số
của 48, được 428.
528
- Thêm 1 vào 4 của 428,
được 528.
GHI NHỚ
Khi nhân nhẩm số có hai chữ số với 11, ta
tính tổng của hai chữ số:
- Nếu tổng hai chữ số của số đó bé hơn 10 thì ta
viết tổng đó xen giữa hai chữ số của số đó.
- Nếu tổng hai chữ số của số đó lớn hơn hoặc
bằng 10 thì ta viết hàng đơn vị của tổng xen
giữa hai chữ số và thêm 1 vào hàng chục của số
có hai chữ số.
Ví dụ:
*Tính:
a) 72 x 11 = …
792
+ 2
(2 bước)
23 x 11 =
72
7
Trường hợp tổng hai chữ số bé
hơn 10
- Tính tổng hai chữ số.
=9
2+3=5
- Viết tổng vào giữa hai chữ số.
484
b) 44 x 11 = …
23 x 11 = 253
Ví dụ:
*Tính:
672 6
c) 66 x 11 = …
66
6 + 6 = 12
539
b) 49 x 11 = …
Trường hợp tổng hai chữ số
lớn hơn hoặc bằng 10
(3 bước)
58 x 11 =
- Tính tổng hai chữ số.
5 + 8 = 13
- Viết chữ số hàng đơn vị của
tổng vào giữa hai chữ số.
58 x 11 = 638
- Thêm 1 vào chữ số hàng trăm.
Bài 1. Tính nhẩm:
34 x 11 = 374
11 x 95 = 1045
82 x 11 = 902
Bài 2. Tìm x
a) x : 11 = 25
x
= 25 x 11
x
= 275
b) x : 11 = 78
x
= 78 x 11
x
= 858
3. Khối lớp Bốn xếp thành 17 hàng, mỗi hàng có 11 học
sinh. Khối lớp Năm xếp thành 15 hàng, mỗi hàng cũng có
11 học sinh. Hỏi hai khối lớp có tất cả bao nhiêu học sinh?
Giải
Số học sinh của khối lớp 4 là :
187 ( học sinh )
11 x 17 = ...?...
Số học sinh của khối lớp 5 là :
165 ( học sinh )
11 x 15 = ...?...
Số học sinh của hai khối là :
352 ( học sinh)
187 + 165 = ...?...
352 học sinh
Đáp số: ...?...
Bài 4. Phòng họp A có 12 dãy ghế, mỗi dãy ghế có 11
người. Phòng họp B có 14 dãy ghế, mỗi dãy ghế có 9 người.
Trong các câu dưới đây, câu nào đúng, câu nào sai?
a) Phòng họp A có nhiều hơn phòng học B 9 người.
b) Phòng họp A có nhiều hơn phòng học B 6 người.
c) Phòng họp A có ít hơn phòng học B 9 người.
d) Hai phòng họp có số người như nhau.
Phòng họp A có số người là:
11 x 12 = 132 (người)
Phòng họp B có số người là:
9 x 14 = 126 (người)
Phòng họp A có nhiều hơn phòng họp B 6 người
Sai
Đúng
Sai
Sai
Thử tài làm
toán
Bạn hãy chọn đáp án đúng?
61 x 11 = ?
a. 6678
c. 976
b. 125
d.
d 671
56 x 11 = ?
a.
a 616
c. 454
b. 425
d. 618
84 x 11 = ?
a. 814
c. 924
c
b. 824
d. 614
Hoàn thành Vở bài tập/71
Chuẩn bị bài: Nhân với số
có ba chữ số
 








Các ý kiến mới nhất