Tìm kiếm Bài giảng
Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Lan Hương
Ngày gửi: 17h:21' 02-12-2022
Dung lượng: 14.4 MB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Ngô Lan Hương
Ngày gửi: 17h:21' 02-12-2022
Dung lượng: 14.4 MB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
Thứ ba, ngày 22 tháng 11 năm 2022
Toán
Nhân một số với một hiệu.
KTUTS
12 × 90 + 12 × 10 = ………
A.
A.12
12 × ((90
90+10)
+10)
B. 12 × 90 + 10
C. 12 + (90 +10)
125 × 8 + 125 × 2 = …..
A. 125
B. 1250
C. 12500
18 × 30 +18 × 60 + 18 × 10=….
A. 18 × ( 30 + 60 × 10)
B. 18 × ( 30 × 60 × 10)
C. 18 × ( 30 +60 +10)
NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
Ví dụ: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:
3 × (7 – 5) và 3 × 7 – 3 × 5
Ta có:
3 × (7 – 5)
=3×2
=6
3 × 7 – 3 × 5 = 21 – 15 = 6
Vậy : 3 × (7 – 5) =
? 3×7–3× 5
Nhân một số với một hiệu
Số
Số
bị trừ trừ
Vậy : 3
Một số
× (7 – 5) = 3 × 7 – 3 × 5
Một hiệu
Khi
Khinhân
nhânmột
một
số số
vớivới
mộtmột
hiệu,
hiệu,
ta có
ta thể
có làm
thể lần
nhưlượt
thế
nào
nhân? số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả
cho nhau.
a×(b–c) = a×b–a×c
Quy tắc nhân một số với một hiệu
Khi nhân một số với một hiệu ta có thể
nhân lần lượt số đó với số bị trừ và số trừ,
rồi trừ hai kết quả cho nhau .
a × (b – c) = a × b - a × c
小(二)班
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống (theo mẫu):
a
b
c
a×(b–c)
a×b–a×c
3 × 7 – 3 × 3 = 21- 9
= 12
3
7
3
3 × (7 – 3) = 3 × 4
= 12
6
9
5
6 × (9 – 5) = 6 × 4
= 24
6 × 9 – 6 × 5 = 54- 30
= 24
8
5
2
8 × (5 – 2) = 8 × 3
= 24
8 × 5 – 8 × 2 = 40 – 16
= 24
Bài 2: Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính (theo mẫu):
Mẫu: 26 × 9 = 26 × (10 – 1)
= 26 × 10 – 26 × 1
= 260 – 26
= 234
a)
47 × 9
24 × 99
b)
138 × 9
123 × 99
Bài 2: Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính (theo mẫu):
a) 47 × 9 = 47 × (10 – 1)
24 × 99 = 24 × (100 – 1)
= 47 × 10 – 47 × 1
= 24 × 100 – 24 × 1
= 470 – 47
= 2400 – 24
= 423
= 2376
Bài 2: Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính (theo mẫu):
b) 138 × 9
123 × 99
138 × 9 = 138 × (10 – 1)
123 × 99 = 123 × (100 – 1)
= 138 × 10 – 138 × 1
= 123 × 100 – 123 × 1
= 1380 – 138
= 12300 – 123
= 1242
= 12177
Bài 3: Một cửa hàng bán trứng có 40 giá để trứng, mỗi giá để
trứng có 175 quả. Cửa hàng đã bán hết 10 giá trứng. Hỏi cửa hàng
đó còn lại bao nhiêu quả trứng ?
Tóm tắt
Có: 40 giá trứng
1 giá trứng: 175 quả
Đã bán: 10 giá trứng
Còn lại: … giá trứng = … quả?
Bài giải
Số quả trứng cửa hàng còn lại là :
175 × (40 – 10) = 5250 (quả)
Đáp số : 5250 quả trứng
Bài 3:
Cách 1:
Bài giải
Cửa hàng còn lại số giá trứng
là: 40 – 10 = 30 (giá trứng)
Cửa hàng còn lại số quả trứng là:
175 × 30 = 5250 (quả)
Đáp số: 5250 quả trứng
Cách 2:
Bài giải
Số trứng ở 40 giá là:
175 × 40 = 7000 (quả)
Số trứng ở 10 giá là:
175 × 10 = 1750 (quả)
Cửa hàng còn lại số quả trứng là:
7000 – 1750 = 5250 (quả)
Đáp số: 5250 quả trứng
Bài 4: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức : (7 - 5) × 3 và 7 × 3 - 5 × 3
Từ kết quả so sánh, nêu cách nhân một hiệu với một số.
Bài làm
(7 – 5) × 3
=2×3
=6
7 × 3 – 5 × 3 = 21 – 15 = 6
Vậy : (7 – 5) × 3 ?= 7 × 3 – 5 × 3
Khi nhân một hiệu với một số, ta có thể lần lượt nhân số bị trừ, số trừ của hiệu
với số đó rồi trừ các kết quả cho nhau.
Quy tắc nhân một số với một hiệu
Khi nhân một hiệu với một số ta có thể
lần lượt nhân số bị trừ, số trừ của hiệu
với số đó rồi trừ hai kết quả cho nhau.
(a-b) × c = a × c – b × c
a × (b – c) = a × b - a × c
(a - b) × c = a × c – b × c
20
30
50
70
5
80
60
4
3
40
2
1
10
QUAY
128 × 12 - 128 × 2 = ……………………
A. 128 × ( 12- 2)
B. 128 × 20 - 80
C. 128 + (80 -20 )
D. 128 × ( 28 × 80)
QUAY VỀ
15 × 110 - 15 × 7 - 15 × 3 = ………………….
A. 15 × (110 + 7 + 3)
B. 15 × (110 - 7- 3)
C. 15 + (110 – 7 - 3)
D. 15 × (110 × 7 × 3)
QUAY VỀ
Gía trị của biểu thức 12 × 15 - 12 × 5 là:
A. 120
B. 1200
C. 96
D. 110
QUAY VỀ
Tính bằng cách thuận tiện: 20 × 130 - 20 × 30 = ………
A. 20 × 130 - 20 × 30 = 2600 - 600
= 2000
B. 20 × 130 - 20 × 30 = 20 × (130 - 30)
= 20 × 100
= 2000
QUAY
VỀ
Phát biểu qui tắc nhân
một số với một hiệu.
Khi nhân một số với một hiệu,
ta có thể lần lượt nhân số đó với số
bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả
cho nhau.
DẶN DÒ
-Hoàn thành nốt các bài tập.
-Chuẩn bị bài: Luyện tập (trang 68)
+ Chuẩn bị bài 1, bài 2, bài 3 vào vở Toán ( sáng)
Thứ ba, ngày 22 tháng 11 năm 2022
Toán
Nhân một số với một hiệu.
KTUTS
12 × 90 + 12 × 10 = ………
A.
A.12
12 × ((90
90+10)
+10)
B. 12 × 90 + 10
C. 12 + (90 +10)
125 × 8 + 125 × 2 = …..
A. 125
B. 1250
C. 12500
18 × 30 +18 × 60 + 18 × 10=….
A. 18 × ( 30 + 60 × 10)
B. 18 × ( 30 × 60 × 10)
C. 18 × ( 30 +60 +10)
NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
Ví dụ: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:
3 × (7 – 5) và 3 × 7 – 3 × 5
Ta có:
3 × (7 – 5)
=3×2
=6
3 × 7 – 3 × 5 = 21 – 15 = 6
Vậy : 3 × (7 – 5) =
? 3×7–3× 5
Nhân một số với một hiệu
Số
Số
bị trừ trừ
Vậy : 3
Một số
× (7 – 5) = 3 × 7 – 3 × 5
Một hiệu
Khi
Khinhân
nhânmột
một
số số
vớivới
mộtmột
hiệu,
hiệu,
ta có
ta thể
có làm
thể lần
nhưlượt
thế
nào
nhân? số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả
cho nhau.
a×(b–c) = a×b–a×c
Quy tắc nhân một số với một hiệu
Khi nhân một số với một hiệu ta có thể
nhân lần lượt số đó với số bị trừ và số trừ,
rồi trừ hai kết quả cho nhau .
a × (b – c) = a × b - a × c
小(二)班
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống (theo mẫu):
a
b
c
a×(b–c)
a×b–a×c
3 × 7 – 3 × 3 = 21- 9
= 12
3
7
3
3 × (7 – 3) = 3 × 4
= 12
6
9
5
6 × (9 – 5) = 6 × 4
= 24
6 × 9 – 6 × 5 = 54- 30
= 24
8
5
2
8 × (5 – 2) = 8 × 3
= 24
8 × 5 – 8 × 2 = 40 – 16
= 24
Bài 2: Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính (theo mẫu):
Mẫu: 26 × 9 = 26 × (10 – 1)
= 26 × 10 – 26 × 1
= 260 – 26
= 234
a)
47 × 9
24 × 99
b)
138 × 9
123 × 99
Bài 2: Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính (theo mẫu):
a) 47 × 9 = 47 × (10 – 1)
24 × 99 = 24 × (100 – 1)
= 47 × 10 – 47 × 1
= 24 × 100 – 24 × 1
= 470 – 47
= 2400 – 24
= 423
= 2376
Bài 2: Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính (theo mẫu):
b) 138 × 9
123 × 99
138 × 9 = 138 × (10 – 1)
123 × 99 = 123 × (100 – 1)
= 138 × 10 – 138 × 1
= 123 × 100 – 123 × 1
= 1380 – 138
= 12300 – 123
= 1242
= 12177
Bài 3: Một cửa hàng bán trứng có 40 giá để trứng, mỗi giá để
trứng có 175 quả. Cửa hàng đã bán hết 10 giá trứng. Hỏi cửa hàng
đó còn lại bao nhiêu quả trứng ?
Tóm tắt
Có: 40 giá trứng
1 giá trứng: 175 quả
Đã bán: 10 giá trứng
Còn lại: … giá trứng = … quả?
Bài giải
Số quả trứng cửa hàng còn lại là :
175 × (40 – 10) = 5250 (quả)
Đáp số : 5250 quả trứng
Bài 3:
Cách 1:
Bài giải
Cửa hàng còn lại số giá trứng
là: 40 – 10 = 30 (giá trứng)
Cửa hàng còn lại số quả trứng là:
175 × 30 = 5250 (quả)
Đáp số: 5250 quả trứng
Cách 2:
Bài giải
Số trứng ở 40 giá là:
175 × 40 = 7000 (quả)
Số trứng ở 10 giá là:
175 × 10 = 1750 (quả)
Cửa hàng còn lại số quả trứng là:
7000 – 1750 = 5250 (quả)
Đáp số: 5250 quả trứng
Bài 4: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức : (7 - 5) × 3 và 7 × 3 - 5 × 3
Từ kết quả so sánh, nêu cách nhân một hiệu với một số.
Bài làm
(7 – 5) × 3
=2×3
=6
7 × 3 – 5 × 3 = 21 – 15 = 6
Vậy : (7 – 5) × 3 ?= 7 × 3 – 5 × 3
Khi nhân một hiệu với một số, ta có thể lần lượt nhân số bị trừ, số trừ của hiệu
với số đó rồi trừ các kết quả cho nhau.
Quy tắc nhân một số với một hiệu
Khi nhân một hiệu với một số ta có thể
lần lượt nhân số bị trừ, số trừ của hiệu
với số đó rồi trừ hai kết quả cho nhau.
(a-b) × c = a × c – b × c
a × (b – c) = a × b - a × c
(a - b) × c = a × c – b × c
20
30
50
70
5
80
60
4
3
40
2
1
10
QUAY
128 × 12 - 128 × 2 = ……………………
A. 128 × ( 12- 2)
B. 128 × 20 - 80
C. 128 + (80 -20 )
D. 128 × ( 28 × 80)
QUAY VỀ
15 × 110 - 15 × 7 - 15 × 3 = ………………….
A. 15 × (110 + 7 + 3)
B. 15 × (110 - 7- 3)
C. 15 + (110 – 7 - 3)
D. 15 × (110 × 7 × 3)
QUAY VỀ
Gía trị của biểu thức 12 × 15 - 12 × 5 là:
A. 120
B. 1200
C. 96
D. 110
QUAY VỀ
Tính bằng cách thuận tiện: 20 × 130 - 20 × 30 = ………
A. 20 × 130 - 20 × 30 = 2600 - 600
= 2000
B. 20 × 130 - 20 × 30 = 20 × (130 - 30)
= 20 × 100
= 2000
QUAY
VỀ
Phát biểu qui tắc nhân
một số với một hiệu.
Khi nhân một số với một hiệu,
ta có thể lần lượt nhân số đó với số
bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả
cho nhau.
DẶN DÒ
-Hoàn thành nốt các bài tập.
-Chuẩn bị bài: Luyện tập (trang 68)
+ Chuẩn bị bài 1, bài 2, bài 3 vào vở Toán ( sáng)
 









Các ý kiến mới nhất