Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Lan Hương
Ngày gửi: 17h:21' 02-12-2022
Dung lượng: 14.4 MB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích: 0 người
NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU

Thứ ba, ngày 22 tháng 11 năm 2022

Toán
Nhân một số với một hiệu.

KTUTS

12 × 90 + 12 × 10 = ………

A.
A.12
12 × ((90
90+10)
+10)
B. 12 × 90 + 10
C. 12 + (90 +10)

125 × 8 + 125 × 2 = …..

A. 125
B. 1250
C. 12500

18 × 30 +18 × 60 + 18 × 10=….

A. 18 × ( 30 + 60 × 10)
B. 18 × ( 30 × 60 × 10)
C. 18 × ( 30 +60 +10)

NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
Ví dụ: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:
3 × (7 – 5) và 3 × 7 – 3 × 5
Ta có:

3 × (7 – 5)

=3×2

=6

3 × 7 – 3 × 5 = 21 – 15 = 6
Vậy : 3 × (7 – 5) =
? 3×7–3× 5

Nhân một số với một hiệu
Số
Số
bị trừ trừ
Vậy : 3
Một số

× (7 – 5) = 3 × 7 – 3 × 5
Một hiệu

Khi
Khinhân
nhânmột
một
số số
vớivới
mộtmột
hiệu,
hiệu,
ta có
ta thể
có làm
thể lần
nhưlượt
thế
nào
nhân? số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả
cho nhau.
a×(b–c) = a×b–a×c

Quy tắc nhân một số với một hiệu

Khi nhân một số với một hiệu ta có thể
nhân lần lượt số đó với số bị trừ và số trừ,
rồi trừ hai kết quả cho nhau .

a × (b – c) = a × b - a × c

小(二)班

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống (theo mẫu):

a

b

c

a×(b–c)

a×b–a×c
3 × 7 – 3 × 3 = 21- 9
= 12

3

7

3

3 × (7 – 3) = 3 × 4
= 12

6

9

5

6 × (9 – 5) = 6 × 4
= 24

6 × 9 – 6 × 5 = 54- 30
= 24

8

5

2

8 × (5 – 2) = 8 × 3
= 24

8 × 5 – 8 × 2 = 40 – 16
= 24

Bài 2: Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính (theo mẫu):
Mẫu: 26 × 9 = 26 × (10 – 1)
= 26 × 10 – 26 × 1
= 260 – 26
= 234
a)

47 × 9
24 × 99

b)

138 × 9
123 × 99

Bài 2: Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính (theo mẫu):
a) 47 × 9 = 47 × (10 – 1)

24 × 99 = 24 × (100 – 1)

= 47 × 10 – 47 × 1

= 24 × 100 – 24 × 1

= 470 – 47

= 2400 – 24

= 423

= 2376

Bài 2: Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính (theo mẫu):

b) 138 × 9

123 × 99

138 × 9 = 138 × (10 – 1)

123 × 99 = 123 × (100 – 1)

= 138 × 10 – 138 × 1

= 123 × 100 – 123 × 1

= 1380 – 138

= 12300 – 123

= 1242

= 12177

Bài 3: Một cửa hàng bán trứng có 40 giá để trứng, mỗi giá để
trứng có 175 quả. Cửa hàng đã bán hết 10 giá trứng. Hỏi cửa hàng
đó còn lại bao nhiêu quả trứng ?
Tóm tắt
Có: 40 giá trứng
1 giá trứng: 175 quả
Đã bán: 10 giá trứng
Còn lại: … giá trứng = … quả?

Bài giải
Số quả trứng cửa hàng còn lại là :
175 × (40 – 10) = 5250 (quả)
Đáp số : 5250 quả trứng

Bài 3:
Cách 1:

Bài giải
Cửa hàng còn lại số giá trứng
là: 40 – 10 = 30 (giá trứng)
Cửa hàng còn lại số quả trứng là:
175 × 30 = 5250 (quả)
Đáp số: 5250 quả trứng

Cách 2:

Bài giải
Số trứng ở 40 giá là:
175 × 40 = 7000 (quả)
Số trứng ở 10 giá là:
175 × 10 = 1750 (quả)
Cửa hàng còn lại số quả trứng là:
7000 – 1750 = 5250 (quả)
Đáp số: 5250 quả trứng

Bài 4: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức : (7 - 5) × 3 và 7 × 3 - 5 × 3
Từ kết quả so sánh, nêu cách nhân một hiệu với một số.
Bài làm
(7 – 5) × 3

=2×3

=6

7 × 3 – 5 × 3 = 21 – 15 = 6
Vậy : (7 – 5) × 3 ?= 7 × 3 – 5 × 3
Khi nhân một hiệu với một số, ta có thể lần lượt nhân số bị trừ, số trừ của hiệu
với số đó rồi trừ các kết quả cho nhau.

Quy tắc nhân một số với một hiệu
Khi nhân một hiệu với một số ta có thể
lần lượt nhân số bị trừ, số trừ của hiệu
với số đó rồi trừ hai kết quả cho nhau.

(a-b) × c = a × c – b × c

a × (b – c) = a × b - a × c
(a - b) × c = a × c – b × c

20

30

50
70

5

80

60

4

3

40

2

1

10

QUAY

128 × 12 - 128 × 2 = ……………………
A. 128 × ( 12- 2)

B. 128 × 20 - 80

C. 128 + (80 -20 )

D. 128 × ( 28 × 80)

QUAY VỀ

15 × 110 - 15 × 7 - 15 × 3 = ………………….
A. 15 × (110 + 7 + 3)

B. 15 × (110 - 7- 3)

C. 15 + (110 – 7 - 3)

D. 15 × (110 × 7 × 3)

QUAY VỀ

Gía trị của biểu thức 12 × 15 - 12 × 5 là:
A. 120

B. 1200

C. 96

D. 110

QUAY VỀ

Tính bằng cách thuận tiện: 20 × 130 - 20 × 30 = ………
A. 20 × 130 - 20 × 30 = 2600 - 600
= 2000
B. 20 × 130 - 20 × 30 = 20 × (130 - 30)
= 20 × 100
= 2000
QUAY
VỀ

Phát biểu qui tắc nhân
một số với một hiệu.

Khi nhân một số với một hiệu,
ta có thể lần lượt nhân số đó với số
bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả
cho nhau.

DẶN DÒ
-Hoàn thành nốt các bài tập.
-Chuẩn bị bài: Luyện tập (trang 68)
+ Chuẩn bị bài 1, bài 2, bài 3 vào vở Toán ( sáng)
468x90
 
Gửi ý kiến