CD - Bài 3. Giới thiệu về carbohydrate

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Dũng Quân
Ngày gửi: 14h:15' 29-06-2024
Dung lượng: 18.2 MB
Số lượt tải: 202
Nguồn:
Người gửi: Phan Dũng Quân
Ngày gửi: 14h:15' 29-06-2024
Dung lượng: 18.2 MB
Số lượt tải: 202
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề 2:
CARBOHYDRATE
Bài 3. GIỚI THIỆU
VỀ
CARBOHYDRATE
Here is where your
presentations
begins
DẪN BÀI
HỌC
Con người của chúng ta sẽ thiếu
sự năng động nếu không có
đường. Đã bao giờ bạn tự hỏi:
“Tôi có sử dụng đường vừa đủ
không?” Theo các bạn, đường có
những lợi ích và tác hại gì? Hãy
chia sẻ cho lớp để biết thêm nhé.
“Tắc ồ hố(*) là một phần tất yếu của giao thông.” – Táo Giao Thông
(*) Ồ hố là cách gọi vui để chỉ thực phẩm đường.
NỘI DUNG BÀI HỌC
KHÁI NIỆM
VÀ PHÂN
LOẠI
CẤU
TẠO HÓA
HỌC
CỦA
CARBOHYDR
ATE
SỰ HÌNH THÀNH
VÀ CHUYỂN HÓA TINH BỘT
You can
describe the
topic of the
ỨNG
DỤNG
section here
You can
describe the
topic of the
section here
You can
describe the
topic of the
section here
You can
describe the
topic of the
section here
TRẠNG
THÁI TỰ
NHIÊN
You can
describe the
topic of the
section here
KHÁI NIỆM
và PHÂN
LOẠI
You can enter a subtitle here if you
need it
01 – KHÁI NIỆM VÀ
PHÂN
LOẠI
a/
Khái niệm
Carbohydrate là những hợp
chất hữu cơ tạp chức và thường
có
công
thứcchunglàCn(H2O)m.Carbohyd
rate được chia thành 3 nhóm
chính,gồm:
monosaccharide,
disaccharide,
và
polysaccharide.
01 – KHÁI NIỆM VÀ
b/ Phân loại
carbohydrate
(*)PHÂN
Sucrose là tênLOẠI
gọi khác của saccharose.
Dựa vào thông tin trong sgk, hãy kẻ bảng sau vào vở và tóm tắt
(**) Chitin (phiên âm: Kitin) là một polymer chuỗi dài của một N-Acetylglucosamine, một dẫn xuất
của những
glucose. đặc
Chúng
tồn tạivà
ở cấu
dạng tạo
chất của
rắn, có
màu trắng ngà hoặc
vàng
nhạt,
dạng
điểm
carbohydrate,
đồng
thời
cho
ví vẩy
dụ.hoặc
dạng bột, không có mùi và không vị. CTPT: (C8H13O5N)n
Nhóm
Ðặc điểm
Cấu tạo
Ví dụ
Ðuờng đơn
Không bị thuỷ phân
thành các phân tử
nhỏ hơn
Gồm các loại đường
có 3-7 nguyên tử C,
chủ yếu có 5C và 6C.
Glucose,
fructose,
galactose,…
Ðuờng đôi
(Disaccharide)
Thuỷ phân hoàn toàn
mỗi phân tử tạo thành hai
phân tử monosaccharide
Gồm 2 phântửđường
đơn liên kết vớinhau
bằngliênkếtglycoside.
Sucrose(*),
maltose và
lactose.
(Monosaccharide)
Ðuờng đa
(Polysaccharide)
Tinh
bột,
cellulose và
chitin(**).
CẤU TẠO
HÓA HỌC
You can enter a subtitle here if you
need it
02 – CẤU
Giống nhau
a/ Glucose và
TẠO HOÁfructose
HỌC
Glucose
Fructose
- CTPT là C6H12O6, tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng.
- Phân tử mỗi chất đều có 5 nhóm hydroxy và 1 nhóm carbonyl
(glucose: nhóm aldehyde; fructose: nhóm ketone)
Mạch vòng của glucose
gồm 6 cạnh, α và β chuyển
hóa qua lại lẫn nhau.
Khác nhau
Mạch vòng của fructose gồm 5
cạnh, α và β chuyển hóa qua lại
lẫn nhau.
02 – CẤU
Giống nhau
b/ Saccharose và
TẠO HOÁmaltose
HỌC
Saccharose
Maltose
CTPT là C12H22O11, tồn tại ở dạng mạch vòng.
Saccharose tạo thành từ
sự liên kết của một đơn vị
glucose với một đơn vị
fructose.
Khác nhau
Maltose được tạo thành từ sự
liên kết của hai đơn vị glucose.
02
–
CẤU
TẠO
HOÁ
HỌC
c/ Tinh bột và
cellulose
- Tinh bột và cellulose là
những polymer tự nhiên, có
CTPT là (C6H10O5)n
- Trong đó, tinh bột gồm
amylose và amylopectin.
Amylose được tạo thành từ các gốc α-glucose
liên kết với nhau bằng liên kết 1,4-glycoside
thành mạch dài, xoắn lại.
Amylose có phân tử khối lớn khoảng 200.000.
Amylopectin có cấu trúc mạch nhánh do các đoạn mạch αglucose tạo nên. Mỗi đoạn có 20-30 mắt xích α-glucose liên
kết với nhau bằng liên kết 1,4- glycoside và 1,6-glycoside.
EM CÓ BIẾT?
TRẠNG THÁI TỰ
NHIÊN
You can enter a subtitle here if you need it
03 – TRẠNG THÁI TỰ
GLUCOSE
Trong tự nhiên, glucose
có hầu hết trong cơ thể
thực vật : rễ, hoa ,lá…
nhiều nhất trong quả
chín ngọt (nhiều nhất là
trong quả nho),trongmáu
hàm lượng không đổi là
0,1%.
a/ Glucose và
NHIÊN
fructose
FRUCTOSE
Fructose có nhiều trong
mật ong và các quả ngọt
như dứa, xoài,...Fructose
tính khiết là chất rắn có
vị ngọt, tan nhiều trong
nước.
03 – TRẠNG THÁI TỰ
SACCHARO
SE
Saccharosecótrong
hoa quả, rau,củ,đặc
biệt có nhiều trong
thân cây mía, củ cải
đường và hoa thốt
nốt.
b/ Saccharose và
NHIÊN
maltose
MALTOSE
Maltosecónhiềutrong
mạch nha (sản phẩm
thuỷ phânkhônghoàn
toàn tinh bột).
03 – TRẠNG THÁI TỰ
TINH BỘT
- Là chất rắn mầu
trắng, không tan trong
nước
lạnh,
tanmộtphầntrong
nước nóng tạo thành
hồ tinh bột.
- Có trong hạt gạo, hạt
lúa mỳ, khoai tây,…
c/ Tinh bột và
NHIÊN
cellulose
CELLULOSE
- Là chất rắn mầu trắng,
dạng sợi, không tan trong
nước và các dung môi
hữu cơ thông thường.
- Là thành phần chính
trong tế bào thực vật, có
trong bông tre, đay, nứa,
…
ỨNG
DỤN
G
You can enter a subtitle
here if you need it
04 - ỨNG DỤNG CỦA CARBOHYDRATE
a/ Glucose, fructose, saccharose và
maltose
Tráng
gương
Thuốc
tăng lực
Sản xuất
acetic acid
Sản xuất
bánh kẹo
04 - ỨNG DỤNG CỦA CARBOHYDRATE
b/ Tinh bột
Tinh bột là một trong những chất
dinh dưỡng cơ bản của con người và
một số động vật. Dùng sản xuất bánh
kẹo, glucose, hồ dán,…
04 - ỨNG DỤNG CỦA CARBOHYDRATE
c/ Cellulose
Dùng trực tiếp nguyên liệu có cellulose
Cây gai dầu
Gỗ
Cây bông gòn
Tre, nứa
Cây bông vải
04 - ỨNG DỤNG CỦA CARBOHYDRATE
c/ Cellulose
Những
ứng
dụng
thường
gặp
trong
đời
sống
04 - ỨNG DỤNG CỦA CARBOHYDRATE
c/ Cellulose
04 - ỨNG DỤNG CỦA CARBOHYDRATE
c/ Cellulose
Đặc biệt chế
biến giấy
04 - ỨNG DỤNG CỦA CARBOHYDRATE
c/ Cellulose
Ngoài
ra
còn
dùng
cellulose sản xuất rượu,
sản xuất tơ nhân tạo, chế
tạo thuốc súng không
khói, phim ảnh,…
Tơ sợi
04 - ỨNG DỤNG CỦA CARBOHYDRATE
c/ Cellulose
Tơ nhân tạo: Chế biến hóa học từ các
polymer thiên nhiên
Thí dụ: tơ Visco, tơ Acetat,... Tơ hóa học
thường có ưu điểm là bền, đẹp, phơi mau
SỰ HÌNH THÀNH
VÀ CHUYỂN HÓA
TINH
BỘT
You can enter
a subtitle here if you need
it
05 – SỰ HÌNH THÀNH VÀ CHUYỂN HÓA TINH BỘT
a/ Sự hình thành tinh bột trong cây
Tinh bột được tạo thành trong cây nhờ quá trình
quang hợp:
Có thể hiểu phản ứng xảy ra như sau
05 – SỰ HÌNH THÀNH VÀ CHUYỂN HÓA TINH BỘT
b/ Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể
Khi qua miệng tinh bột bị thủy phân
nhờ men amylase có trong nước bọt
Sư thủy phân tiếp theo nhờ men
maltase có trong ruột cho sản phẩm
cuối cùng là glucose
Glucose hấp thụ trực tiếp qua mao trạng ruột
rồi về gan
05 – SỰ HÌNH THÀNH VÀ CHUYỂN HÓA TINH BỘT
b/ Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể
Từ gan glucose được đưa tới các mô trong cơ thể
Glucose bị oxi hóa chậm thành CO2, H2O, năng lượng
cho cơ thể hoạt động
C6H12O6
+ 6O2
6 CO2 + 6 H2O
Glucose dư được tổng hợp thành glycogen hay là tinh
bột động vật
Glycogen lưu trữ trong gan khi cần lại
thủy phân thành glucozơ
TÓM TẮT BÀI HỌC
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Trò chơi:
NGƯỜI THỦ MÔN
GLORY GLORY MAN UNITED!
Trong các chất dưới đây, chấtnào không được tạo thành
chỉ từ các đơn vị glucose?
A. Maltose
B. Saccharose
C. Tinh bột
D. Cellulose
Hợp chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
A. Glycerol
B. Glucose
C. Saccharose
D. Cellulose
Glucose thuộc loại?
A. hợp chất tạp chức
B. carbohydrate
C. monosaccharide
D. cả A, B, C đêu đúng.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tinh bột là polysaccharide, phân tử
gồm nhiều mắt xích α–fructose liên
kết với nhau
C. Tinh bột là polysaccharide, phân
tử gồm nhiều mắt xích α–glucose liên
kết với nhau
B. Tinh bột là polysaccharide, phân
tử gồm nhiều mắt xích β–fructose
liên kết với nhau
D. Tinh bột là polysaccharide, phân
tử gồm nhiều mắt xích β–glucose liên
kết với nhau
Cho 6 carbohydrate: glucose, fructose, maltose, saccharose,
tinh bột và cellulose. Có bao nhiêu carbohydrate thuộc nhóm
polysaccharide?
A. 2
B. 4
C. 6
D. 8
THANKS!
Cám ơn vì đã sử dụng file
bài giảng này. Mọi thắc
mắc của các học sinh có
thể hỏi các thầy cô giáo
nhé.
CREDITS: This presentation template was created by
Slidesgo, including icons by Flaticon and infographics &
images by Freepik
Please keep this slide for attribution
CARBOHYDRATE
Bài 3. GIỚI THIỆU
VỀ
CARBOHYDRATE
Here is where your
presentations
begins
DẪN BÀI
HỌC
Con người của chúng ta sẽ thiếu
sự năng động nếu không có
đường. Đã bao giờ bạn tự hỏi:
“Tôi có sử dụng đường vừa đủ
không?” Theo các bạn, đường có
những lợi ích và tác hại gì? Hãy
chia sẻ cho lớp để biết thêm nhé.
“Tắc ồ hố(*) là một phần tất yếu của giao thông.” – Táo Giao Thông
(*) Ồ hố là cách gọi vui để chỉ thực phẩm đường.
NỘI DUNG BÀI HỌC
KHÁI NIỆM
VÀ PHÂN
LOẠI
CẤU
TẠO HÓA
HỌC
CỦA
CARBOHYDR
ATE
SỰ HÌNH THÀNH
VÀ CHUYỂN HÓA TINH BỘT
You can
describe the
topic of the
ỨNG
DỤNG
section here
You can
describe the
topic of the
section here
You can
describe the
topic of the
section here
You can
describe the
topic of the
section here
TRẠNG
THÁI TỰ
NHIÊN
You can
describe the
topic of the
section here
KHÁI NIỆM
và PHÂN
LOẠI
You can enter a subtitle here if you
need it
01 – KHÁI NIỆM VÀ
PHÂN
LOẠI
a/
Khái niệm
Carbohydrate là những hợp
chất hữu cơ tạp chức và thường
có
công
thứcchunglàCn(H2O)m.Carbohyd
rate được chia thành 3 nhóm
chính,gồm:
monosaccharide,
disaccharide,
và
polysaccharide.
01 – KHÁI NIỆM VÀ
b/ Phân loại
carbohydrate
(*)PHÂN
Sucrose là tênLOẠI
gọi khác của saccharose.
Dựa vào thông tin trong sgk, hãy kẻ bảng sau vào vở và tóm tắt
(**) Chitin (phiên âm: Kitin) là một polymer chuỗi dài của một N-Acetylglucosamine, một dẫn xuất
của những
glucose. đặc
Chúng
tồn tạivà
ở cấu
dạng tạo
chất của
rắn, có
màu trắng ngà hoặc
vàng
nhạt,
dạng
điểm
carbohydrate,
đồng
thời
cho
ví vẩy
dụ.hoặc
dạng bột, không có mùi và không vị. CTPT: (C8H13O5N)n
Nhóm
Ðặc điểm
Cấu tạo
Ví dụ
Ðuờng đơn
Không bị thuỷ phân
thành các phân tử
nhỏ hơn
Gồm các loại đường
có 3-7 nguyên tử C,
chủ yếu có 5C và 6C.
Glucose,
fructose,
galactose,…
Ðuờng đôi
(Disaccharide)
Thuỷ phân hoàn toàn
mỗi phân tử tạo thành hai
phân tử monosaccharide
Gồm 2 phântửđường
đơn liên kết vớinhau
bằngliênkếtglycoside.
Sucrose(*),
maltose và
lactose.
(Monosaccharide)
Ðuờng đa
(Polysaccharide)
Tinh
bột,
cellulose và
chitin(**).
CẤU TẠO
HÓA HỌC
You can enter a subtitle here if you
need it
02 – CẤU
Giống nhau
a/ Glucose và
TẠO HOÁfructose
HỌC
Glucose
Fructose
- CTPT là C6H12O6, tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng.
- Phân tử mỗi chất đều có 5 nhóm hydroxy và 1 nhóm carbonyl
(glucose: nhóm aldehyde; fructose: nhóm ketone)
Mạch vòng của glucose
gồm 6 cạnh, α và β chuyển
hóa qua lại lẫn nhau.
Khác nhau
Mạch vòng của fructose gồm 5
cạnh, α và β chuyển hóa qua lại
lẫn nhau.
02 – CẤU
Giống nhau
b/ Saccharose và
TẠO HOÁmaltose
HỌC
Saccharose
Maltose
CTPT là C12H22O11, tồn tại ở dạng mạch vòng.
Saccharose tạo thành từ
sự liên kết của một đơn vị
glucose với một đơn vị
fructose.
Khác nhau
Maltose được tạo thành từ sự
liên kết của hai đơn vị glucose.
02
–
CẤU
TẠO
HOÁ
HỌC
c/ Tinh bột và
cellulose
- Tinh bột và cellulose là
những polymer tự nhiên, có
CTPT là (C6H10O5)n
- Trong đó, tinh bột gồm
amylose và amylopectin.
Amylose được tạo thành từ các gốc α-glucose
liên kết với nhau bằng liên kết 1,4-glycoside
thành mạch dài, xoắn lại.
Amylose có phân tử khối lớn khoảng 200.000.
Amylopectin có cấu trúc mạch nhánh do các đoạn mạch αglucose tạo nên. Mỗi đoạn có 20-30 mắt xích α-glucose liên
kết với nhau bằng liên kết 1,4- glycoside và 1,6-glycoside.
EM CÓ BIẾT?
TRẠNG THÁI TỰ
NHIÊN
You can enter a subtitle here if you need it
03 – TRẠNG THÁI TỰ
GLUCOSE
Trong tự nhiên, glucose
có hầu hết trong cơ thể
thực vật : rễ, hoa ,lá…
nhiều nhất trong quả
chín ngọt (nhiều nhất là
trong quả nho),trongmáu
hàm lượng không đổi là
0,1%.
a/ Glucose và
NHIÊN
fructose
FRUCTOSE
Fructose có nhiều trong
mật ong và các quả ngọt
như dứa, xoài,...Fructose
tính khiết là chất rắn có
vị ngọt, tan nhiều trong
nước.
03 – TRẠNG THÁI TỰ
SACCHARO
SE
Saccharosecótrong
hoa quả, rau,củ,đặc
biệt có nhiều trong
thân cây mía, củ cải
đường và hoa thốt
nốt.
b/ Saccharose và
NHIÊN
maltose
MALTOSE
Maltosecónhiềutrong
mạch nha (sản phẩm
thuỷ phânkhônghoàn
toàn tinh bột).
03 – TRẠNG THÁI TỰ
TINH BỘT
- Là chất rắn mầu
trắng, không tan trong
nước
lạnh,
tanmộtphầntrong
nước nóng tạo thành
hồ tinh bột.
- Có trong hạt gạo, hạt
lúa mỳ, khoai tây,…
c/ Tinh bột và
NHIÊN
cellulose
CELLULOSE
- Là chất rắn mầu trắng,
dạng sợi, không tan trong
nước và các dung môi
hữu cơ thông thường.
- Là thành phần chính
trong tế bào thực vật, có
trong bông tre, đay, nứa,
…
ỨNG
DỤN
G
You can enter a subtitle
here if you need it
04 - ỨNG DỤNG CỦA CARBOHYDRATE
a/ Glucose, fructose, saccharose và
maltose
Tráng
gương
Thuốc
tăng lực
Sản xuất
acetic acid
Sản xuất
bánh kẹo
04 - ỨNG DỤNG CỦA CARBOHYDRATE
b/ Tinh bột
Tinh bột là một trong những chất
dinh dưỡng cơ bản của con người và
một số động vật. Dùng sản xuất bánh
kẹo, glucose, hồ dán,…
04 - ỨNG DỤNG CỦA CARBOHYDRATE
c/ Cellulose
Dùng trực tiếp nguyên liệu có cellulose
Cây gai dầu
Gỗ
Cây bông gòn
Tre, nứa
Cây bông vải
04 - ỨNG DỤNG CỦA CARBOHYDRATE
c/ Cellulose
Những
ứng
dụng
thường
gặp
trong
đời
sống
04 - ỨNG DỤNG CỦA CARBOHYDRATE
c/ Cellulose
04 - ỨNG DỤNG CỦA CARBOHYDRATE
c/ Cellulose
Đặc biệt chế
biến giấy
04 - ỨNG DỤNG CỦA CARBOHYDRATE
c/ Cellulose
Ngoài
ra
còn
dùng
cellulose sản xuất rượu,
sản xuất tơ nhân tạo, chế
tạo thuốc súng không
khói, phim ảnh,…
Tơ sợi
04 - ỨNG DỤNG CỦA CARBOHYDRATE
c/ Cellulose
Tơ nhân tạo: Chế biến hóa học từ các
polymer thiên nhiên
Thí dụ: tơ Visco, tơ Acetat,... Tơ hóa học
thường có ưu điểm là bền, đẹp, phơi mau
SỰ HÌNH THÀNH
VÀ CHUYỂN HÓA
TINH
BỘT
You can enter
a subtitle here if you need
it
05 – SỰ HÌNH THÀNH VÀ CHUYỂN HÓA TINH BỘT
a/ Sự hình thành tinh bột trong cây
Tinh bột được tạo thành trong cây nhờ quá trình
quang hợp:
Có thể hiểu phản ứng xảy ra như sau
05 – SỰ HÌNH THÀNH VÀ CHUYỂN HÓA TINH BỘT
b/ Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể
Khi qua miệng tinh bột bị thủy phân
nhờ men amylase có trong nước bọt
Sư thủy phân tiếp theo nhờ men
maltase có trong ruột cho sản phẩm
cuối cùng là glucose
Glucose hấp thụ trực tiếp qua mao trạng ruột
rồi về gan
05 – SỰ HÌNH THÀNH VÀ CHUYỂN HÓA TINH BỘT
b/ Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể
Từ gan glucose được đưa tới các mô trong cơ thể
Glucose bị oxi hóa chậm thành CO2, H2O, năng lượng
cho cơ thể hoạt động
C6H12O6
+ 6O2
6 CO2 + 6 H2O
Glucose dư được tổng hợp thành glycogen hay là tinh
bột động vật
Glycogen lưu trữ trong gan khi cần lại
thủy phân thành glucozơ
TÓM TẮT BÀI HỌC
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Trò chơi:
NGƯỜI THỦ MÔN
GLORY GLORY MAN UNITED!
Trong các chất dưới đây, chấtnào không được tạo thành
chỉ từ các đơn vị glucose?
A. Maltose
B. Saccharose
C. Tinh bột
D. Cellulose
Hợp chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
A. Glycerol
B. Glucose
C. Saccharose
D. Cellulose
Glucose thuộc loại?
A. hợp chất tạp chức
B. carbohydrate
C. monosaccharide
D. cả A, B, C đêu đúng.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tinh bột là polysaccharide, phân tử
gồm nhiều mắt xích α–fructose liên
kết với nhau
C. Tinh bột là polysaccharide, phân
tử gồm nhiều mắt xích α–glucose liên
kết với nhau
B. Tinh bột là polysaccharide, phân
tử gồm nhiều mắt xích β–fructose
liên kết với nhau
D. Tinh bột là polysaccharide, phân
tử gồm nhiều mắt xích β–glucose liên
kết với nhau
Cho 6 carbohydrate: glucose, fructose, maltose, saccharose,
tinh bột và cellulose. Có bao nhiêu carbohydrate thuộc nhóm
polysaccharide?
A. 2
B. 4
C. 6
D. 8
THANKS!
Cám ơn vì đã sử dụng file
bài giảng này. Mọi thắc
mắc của các học sinh có
thể hỏi các thầy cô giáo
nhé.
CREDITS: This presentation template was created by
Slidesgo, including icons by Flaticon and infographics &
images by Freepik
Please keep this slide for attribution
 








Các ý kiến mới nhất