Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Giữ lời hứa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Huệ Trí
Ngày gửi: 19h:29' 11-07-2025
Dung lượng: 232.0 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN TIỂU CẦN
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ CẦN B

CHUYÊN ĐỀ:
KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC

THEO THÔNG TƯ 27/2020/TT-BGDĐT

T

I. Mục tiêu:
Nhằm hướng giáo viên có cách đánh giá chính xác và
đồng bộ học sinh theo TT27, đảm bảo các căn cứ về :
Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014
của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo
dục phổ thông; Nghị quyết số 51/2017/NQ14 ngày 21 tháng
11 năm 2017 của Quốc hội điều chỉnh lộ trình thực hiện
chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới theo
Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014
của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo
dục phổ thông;
Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

II. Cơ sở lí luận:
Điều 3. Mục đích đánh giá
Mục đích đánh giá là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, xác định
được thành tích học tập, rèn luyện theo mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của
chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và sự tiến bộ của học sinh để hướng
dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục, cụ thể như sau:
1. Giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp giáo dục trong quá
trình dạy học, giáo dục; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh nhằm
động viên, khích lệ và phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của học sinh để
hướng dẫn, giúp đỡ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của
học sinh; góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học.
2. Giúp học sinh có khả năng tự nhận xét, tham gia nhận xét; tự học, tự điều chỉnh cách
học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ.
3. Giúp cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ (sau đây gọi chung là cha mẹ học sinh)
tham gia đánh giá quá trình và kết quả học tập, rèn luyện, quá trình hình thành và phát
triển phẩm chất, năng lực của học sinh; tích cực hợp tác với nhà trường trong các hoạt
động giáo dục học sinh.

4. Giúp cán bộ quản lý giáo dục các cấp kịp thời chỉ đạo các hoạt động giáo dục, đổi mới
phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá nhằm đạt hiệu quả giáo dục.
5. Giúp các tổ chức xã hội nắm thông tin chính xác, khách quan, phát huy nguồn lực xã
hội tham gia đầu tư phát triển giáo dục.

Điều 4. Yêu cầu đánh giá
1. Đánh giá học sinh thông qua đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ
thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và những biểu hiện
phẩm chất, năng lực của học sinh theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông cấp
tiểu học.

2. Đánh giá thường xuyên bằng nhận xét, đánh giá định kỳ bằng điểm số kết hợp với
nhận xét; kết hợp đánh giá của giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, trong đó đánh giá
của giáo viên là quan trọng nhất.

3. Đánh giá sự tiến bộ và vì sự tiến bộ của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến
khích sự cố gắng trong học tập, rèn luyện của học sinh; giúp học sinh phát huy nhiều
nhất khả năng, năng lực; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan; không so sánh học
sinh này với học sinh khác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh.

Điều 5. Nội dung và phương pháp đánh giá
1. Nội dung đánh giá
a) Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của học sinh đáp ứng yêu
cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động
giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
b) Đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh thông qua
những phẩm chất chủ yếu và những năng lực cốt lõi như sau:
- Những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Những năng lực cốt lõi:
+) Những năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo;
+) Những năng lực đặc thù: ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm
mỹ, thể chất.

2. Phương pháp đánh giá
Một số phương pháp đánh giá thường được sử dụng trong quá trình đánh giá học sinh
gồm:
a) Phương pháp quan sát: Giáo viên theo dõi, lắng nghe học sinh trong quá trình giảng
dạy trên lớp, sử dụng phiếu quan sát, bảng kiểm tra, nhật ký ghi chép lại các biểu hiện
của học sinh để sử dụng làm minh chứng đánh giá quá trình học tập, rèn luyện của học
sinh.
b) Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của học sinh:
Giáo viên đưa ra các nhận xét, đánh giá về các sản phẩm, kết quả hoạt động của học sinh,
từ đó đánh giá học sinh theo từng nội dung đánh giá có liên quan.
c) Phương pháp vấn đáp: Giáo viên trao đổi với học sinh thông qua việc hỏi đáp để thu
thập thông tin nhằm đưa ra những nhận xét, biện pháp giúp đỡ kịp thời.
d) Phương pháp kiểm tra viết: Giáo viên sử dụng các bài kiểm tra gồm các câu hỏi, bài
tập được thiết kế theo mức độ, yêu cầu cần đạt của chương trình, dưới hình thức trắc
nghiệm, tự luận hoặc kết hợp trắc nghiệm và tự luận để đánh giá mức đạt được về các
nội dung giáo dục cần đánh giá.

Điều 6. Đánh giá thường xuyên
1. Đánh giá thường xuyên về nội dung học tập các môn học, hoạt động giáo dục
a) Giáo viên sử dụng linh hoạt, phù hợp các phương pháp đánh giá, nhưng chủ yếu thông
qua lời nói chỉ ra cho học sinh biết được chỗ đúng, chưa đúng và cách sửa chữa; viết
nhận xét vào vở hoặc sản phẩm học tập của học sinh khi cần thiết, có biện pháp cụ thể
giúp đỡ kịp thời.
b) Học sinh tự nhận xét và tham gia nhận xét sản phẩm học tập của bạn, nhóm bạn trong
quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập để học và làm tốt hơn.
c) Cha mẹ học sinh trao đổi với giáo viên về các nhận xét, đánh giá học sinh bằng các
hình thức phù hợp và phối hợp với giáo viên động viên, giúp đỡ học sinh học tập, rèn
luyện.

2. Đánh giá thường xuyên về sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực
a) Giáo viên sử dụng linh hoạt, phù hợp các phương pháp đánh giá; căn cứ vào những
biểu hiện về nhận thức, hành vi, thái độ của học sinh; đối chiếu với yêu cầu cần đạt của
từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi theo Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu
học để nhận xét và có biện pháp giúp đỡ kịp thời.
b) Học sinh được tự nhận xét và được tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn về những biểu
hiện của từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi để hoàn thiện bản thân.
c) Cha mẹ học sinh trao đổi, phối hợp với giáo viên động viên, giúp đỡ học sinh rèn
luyện và phát triển từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi.

Điều 7. Đánh giá định kỳ
1. Đánh giá định kỳ về nội dung học tập các môn học, hoạt động giáo dục
a) Vào giữa học kỳ I, cuối học kỳ I, giữa học kỳ II và cuối năm học, giáo viên dạy môn
học căn cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và yêu cầu cần đạt, biểu hiện cụ thể về
các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục để đánh giá học sinh đối
với từng môn học, hoạt động giáo dục theo các mức sau:
- Hoàn thành tốt: thực hiện tốt các yêu cầu học tập và thường xuyên có biểu hiện cụ thể
về các thành phần năng lực của môn học hoặc hoạt động giáo dục;
- Hoàn thành: thực hiện được các yêu cầu học tập và có biểu hiện cụ thể về các thành
phần năng lực của môn học hoặc hoạt động giáo dục;
- Chưa hoàn thành: chưa thực hiện được một số yêu cầu học tập hoặc chưa có biểu hiện
cụ thể về các thành phần năng lực của môn học hoặc hoạt động giáo dục.

b) Vào cuối học kỳ I và cuối năm học, đối với các môn học bắt buộc: Tiếng Việt, Toán,
Ngoại ngữ 1, Lịch sử và Địa lý, Khoa học, Tin học và Công nghệ có bài kiểm tra định kỳ;
Đối với lớp 4, lớp 5, có thêm bài kiểm tra định kỳ môn Tiếng Việt, môn Toán vào
giữa học kỳ I và giữa học kỳ II.
c) Đề kiểm tra định kỳ phù hợp với yêu cầu cần đạt và các biểu hiện cụ thể về các thành
phần năng lực của môn học, gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo các mức như
sau:
- Mức 1: Nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả được nội dung đã học và áp dụng trực tiếp để
giải quyết một số tình huống, vấn đề quen thuộc trong học tập;
- Mức 2: Kết nối, sắp xếp được một số nội dung đã học để giải quyết vấn đề có nội dung
tương tự;
- Mức 3: Vận dụng các nội dung đã học để giải quyết một số vấn đề mới hoặc đưa ra
những phản hồi hợp lý trong học tập và cuộc sống.
d) Bài kiểm tra được giáo viên sửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo thang điểm 10, không
cho điểm thập phân và được trả lại cho học sinh. Điểm của bài kiểm tra định kỳ không
dùng để so sánh học sinh này với học sinh khác. Nếu kết quả bài kiểm tra cuối học kỳ I
và cuối năm học bất thường so với đánh giá thường xuyên, giáo viên đề xuất với nhà
trường có thể cho học sinh làm bài kiểm tra khác để đánh giá đúng kết quả học tập của
học sinh.

2. Đánh giá định kỳ về sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực
Vào giữa học kỳ I, cuối học kỳ I, giữa học kỳ II và cuối năm học, giáo viên chủ
nhiệm phối hợp với các giáo viên dạy cùng lớp, thông qua các nhận xét, các biểu hiện
trong quá trình đánh giá thường xuyên về sự hình thành và phát triển từng phẩm chất chủ
yếu, năng lực cốt lõi của mỗi học sinh, đánh giá theo các mức sau:
a) Tốt: Đáp ứng tốt yêu cầu giáo dục, biểu hiện rõ và thường xuyên.
b) Đạt: Đáp ứng được yêu cầu giáo dục, biểu hiện nhưng chưa thường xuyên.
c) Cần cố gắng: Chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu giáo dục, biểu hiện chưa rõ.

Điều 9. Tổng hợp đánh giá kết quả giáo dục
a) Giáo viên dạy môn học căn cứ vào
quá trình đánh giá thường xuyên và
các mức đạt được từ đánh giá định kỳ
về môn học, hoạt động giáo dục để
tổng hợp và ghi kết quả đánh giá giáo
dục của từng học sinh vào Bảng tổng
hợp kết quả đánh giá giáo dục của
lớp.
1. Vào giữa học kỳ I,
cuối học kỳ I, giữa học
kỳ II và cuối năm học:

b) Giáo viên chủ nhiệm căn cứ vào
kết quả đánh giá thường xuyên và
các mức đạt được từ đánh giá định
kỳ về từng phẩm chất chủ yếu, năng
lực cốt lõi của mỗi học sinh để tổng
hợp và ghi kết quả đánh giá giáo dục
của học sinh vào Bảng tổng hợp kết
quả đánh giá giáo dục của lớp

2. Cuối năm học, căn cứ vào quá trình tổng hợp kết quả đánh giá về học tập từng môn học,
hoạt động giáo dục và từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi, giáo viên chủ nhiệm thực
hiện:
- Hoàn thành xuất sắc: Những
học sinh có kết quả đánh giá các
môn học, hoạt động giáo dục đạt
mức Hoàn thành tốt; các phẩm
chất, năng lực đạt mức Tốt; bài
kiểm tra định kỳ cuối năm học
của các môn học đạt 9 điểm trở
lên;
- Hoàn thành: Những học sinh chưa đạt
mức Hoàn thành xuất sắc và Hoàn thành
tốt, nhưng có kết quả đánh giá các môn
học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn
thành tốt hoặc Hoàn thành; các phẩm
chất, năng lực đạt mức Tốt hoặc Đạt; bài
kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn
học đạt 5 điểm trở lên;

a) Đánh
giá kết
quả
giáo
dục học
sinh
theo
bốn
mức:

- Hoàn thành tốt: Những học
sinh chưa đạt mức Hoàn
thành xuất sắc, nhưng có kết
quả đánh giá các môn học,
hoạt động giáo dục đạt mức
Hoàn thành tốt; các phẩm
chất, năng lực đạt mức Tốt;
bài kiểm tra định kỳ cuối năm
học các môn học đạt 7 điểm
trở lên;

- Chưa hoàn thành:
Những học sinh không
thuộc các đối tượng
trên.

b) Ghi nhận xét, kết quả tổng hợp đánh giá giáo dục và các thành tích của học sinh được
khen thưởng trong năm học vào Học bạ.

Điều 10. Hồ sơ đánh giá

1. Hồ sơ đánh giá là minh
chứng cho quá trình học tập,
rèn luyện và kết quả học tập
của học sinh; là thông tin để
tăng cường sự phối hợp giáo
dục học sinh giữa giáo viên,
nhà trường với cha mẹ học
sinh.

2. Hồ sơ đánh giá từng năm học
của mỗi học sinh gồm Học bạ
(theo Phụ lục 1 được đính kèm)
và Bảng tổng hợp kết quả đánh
giá giáo dục của lớp (theo Phụ
lục 2 được đính kèm).

a) Bảng tổng hợp
kết quả đánh giá
giáo dục của các
lớp được lưu trữ
tại nhà trường theo
quy định.

b) Học bạ được nhà
trường lưu trữ trong
suốt thời gian học
sinh học tại trường,
được giao cho học
sinh khi hoàn thành
chương trình tiểu học
hoặc chuyển trường.

Điều 11. Xét hoàn thành chương trình lớp học, hoàn
thành chương trình tiểu học
1. Xét hoàn thành chương trình
lớp học:

2. Xét hoàn thành chương trình tiểu
học:
Học sinh hoàn thành chương
trình lớp 5 được xác nhận và
ghi vào Học bạ: Hoàn thành
chương trình tiểu học.

a) Học sinh được xác
nhận hoàn thành
chương trình lớp học
là những học sinh
được đánh giá kết
quả giáo dục ở một
trong ba mức: Hoàn
thành xuất sắc, Hoàn
thành tốt, Hoàn
thành.

b) Đối với học sinh
chưa được xác nhận
hoàn thành chương
trình lớp học, giáo viên
lập kế hoạch, hướng
dẫn, giúp đỡ; đánh giá
bổ sung để xét hoàn
thành chương trình lớp
học.

c) Đối với học sinh đã được hướng
dẫn, giúp đỡ mà vẫn chưa đủ điều
kiện hoàn thành chương trình lớp học,
tùy theo mức độ chưa hoàn thành ở
các môn học, hoạt động giáo dục, mức
độ hình thành và phát triển một số
phẩm chất, năng lực, giáo viên lập
danh sách báo cáo hiệu trưởng để tổ
chức kiểm tra, đánh giá và xem xét,
quyết định việc được lên lớp hoặc
chưa được lên lớp.

III. Kỹ thuật đánh giá:

1/ Môn Toán

a/ Đánh giá thường xuyên:
* Phương pháp đánh giá:
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp đánh giá qua hồ sơ, sản phẩm,
hoạt động
* Công cụ đánh giá:
- Thang đo, phiếu quan sát, rubric
- Câu hỏi, thang đo, rubric
- Phiếu quan sát, nhật ký ghi chép, bài kiểm
tra, bảng kiểm, thang đo
b/ Đánh giá định kỳ
* Phương pháp đánh giá:
- Kiểm tra viết
* Công cụ đánh giá:
- Bài kiểm tra
Có 3 loại công cụ để thu thập thông tin quan
sát:
Sổ ghi chép
Thang đo
Bảng kiểm

2/ Môn Tiếng Việt

a/ Đánh giá thường xuyên: (Điều
6 – TT 27/2020/TTBGDĐT)

b/ Đánh giá định kỳ: (Điều 7 – TT
27/2020/TTBGDĐT)

a/ Đánh giá thường xuyên: (Điều
6 – TT 27/2020/TTBGDĐT)

Đánh giá thường xuyên năng lực đọc:
- Đọc thành tiếng và Đọc hiểu
Đánh giá thường xuyên năng lực viết:
- Viết đoạn/bài văn
Đánh giá thường xuyên kĩ năng đọc thành tiếng
- Các chỉ số đánh giá:
+ Âm lượng (độ to)
+ Đúng và diễn cảm (độ chính xác)
+ Ngắt nghỉ hơi (độ trơn)
+ Tốc độ.
- Công cụ đánh giá đọc thành tiếng:
+ Phiếu quan sát theo các chỉ số, tiêu chí chất lượng.
+ Sổ ghi chép sự kiện hàng ngày (Dành cho số ít HS).
+ Cuộc thi.
Sổ ghi chép sự kiện hàng ngày do GV tự làm, dùng để ghi chép những sự kiện
GV nhận thấy trong khi tiếp xúc với HS trên lớp.

a/ Đánh giá thường xuyên: (Điều
6 – TT 27/2020/TTBGDĐT)

Đánh giá thường xuyên kĩ năng đọc hiểu:
Công cụ ĐGTX đọc hiểu
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật trình bày miệng
- Tổ chức trò chơi
- Xử lí tình huống
- Học sinh viết suy nghĩ của mình
- Học sinh viết phiếu kiểm tra
Đánh giá thường xuyên năng lực viết:
Dùng Bảng kiểm
Đánh giá đoạn/ bài văn bằng hướng dẫn chấm điểm (rubric)
Các chỉ số đánh giá:
- Cấu trúc bài văn
- Nội dung bài văn
- Sử dụng ngôn từ (chữ viết, chính tả, dùng từ, đặt câu)
- Sự sáng tạo trong tìm ý và viết lời văn (ý độc đáo, lời văn có hình ảnh, cảm
xúc)
- Dùng Rubric đánh giá thường xuyên bài văn viết.

b/ Đánh giá định kỳ: (Điều 7 – TT
27/2020/TTBGDĐT)

- Quy trình xây dựng câu hỏi, bài tập theo 3 mức quy định tại Thông tư
27/2020/TT-BGDĐT.
- Xác định mục tiêu cần kiểm tra (nội dung và yêu cầu cần đạt). Từ đó xác định
mức độ (bằng cách đối chiếu với 3 mức) và dự kiến câu hỏi/bài tập.
- Xây dựng hướng dẫn chấm câu hỏi/bài tập
- Điều chỉnh câu hỏi/bài tập nếu cần thiết
- Thử nghiệm trên lớp học để đánh giá tính khả thi của câu hỏi/bài tập (nếu có
điều kiện).

3/ Các môn còn lại:

Thực hiện như trên, nhưng cần chú ý thêm tính nguyên tắc:
- Tính “Tính chuẩn xác”
Công cụ đánh giá đo lường đúng nội dung kiến thức, kĩ năng cần đo lường.
- Tính “Tin cậy”
Công cụ đánh giá đo lường cho kết quả tương tự ở mỗi lần được sử dụng.
- Tính “Công bằng”
Hình thức đánh giá quen thuộc với HS tham gia đánh giá.
- Tính “Chân thực”
Hoạt động và nội dung đánh giá gắn liền với thực tế đời sống xã hội.
- Tính “Thực tế”
Hoạt động đánh giá phù hợp với điều kiện về CSVC và nhân lực của cơ sở
GD.
- Tính “Tác động”
Công cụ đánh giá đo lường cho kết quả tương tự ở mỗi lần nó được sử dụng.

- Đánh giá môn Toán thì phải tương
xứng với đánh giá năng lực tính toán.

* Lưu ý:
Đánh giá
môn học
phải
tương
xứng với
đánh giá
năng lực
kèm theo

- Đánh giá môn Tiếng Việt thì phải
tương xứng với đánh giá năng lực
ngôn ngữ.
- Đánh giá môn Khoa học thì phải
tương xứng với đánh giá năng lực
khoa học

… vv

IV. KẾT LUẬN
Qua chuyên đề này, nhằm:
- Giúp giáo viên đánh giá học sinh chính xác hơn.
- Điều chỉnh được cách dạy, cách giáo dục học sinh nhằm phát triển toàn diện
cho học sinh về năng lực, phẩm chất.
- Hạn chế học sinh ngồi nhầm lớp.

V. ĐỀ XUẤT

Trong các cuộc sinh hoạt chuyên môn khối, Tổ trưởng chuyên môn thường
xuyên triển khai lại về kỹ thuật đánh giá học sinh theo Thông tư 27/2020/TTBGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
 
Gửi ý kiến