Chương II. §2. Hai đường thẳng song song

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thi Thuy Hang
Ngày gửi: 07h:47' 09-01-2010
Dung lượng: 368.5 KB
Số lượt tải: 130
Nguồn:
Người gửi: Cao Thi Thuy Hang
Ngày gửi: 07h:47' 09-01-2010
Dung lượng: 368.5 KB
Số lượt tải: 130
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt Liệt Chào Mừng
CáC THầY CÔ GIáO Về Dự Gìơ lớp 11b3
Giáo viên: Cao Thị Thuý Hằng
Tổ Toán-Tin.Trường THPT Vĩnh Bảo
Kiểm tra bài cũ:
-Nêu các cách xác định mặt phẳng?
Có 3 cách xác định mặt phẳng:
+ Qua 3 điểm không thẳng hàng cho trước.
+ Qua một đường thẳng và một điểm nằm ngoài
đường thẳng đó.
+ Qua hai đường thẳng cắt nhau
Mp(ABC)
Mp(A;a)
Mp(a,b)
Kiểm tra bài cũ
- Nêu các vị trí tương đối của hai đường thẳng phân biệt trong mặt phẳng?
Trong mặt phẳng, giữa hai đường thẳng phân biệt có 2 vị trí tương đối sau: + Song song
+ Cắt nhau
Bµi2: Hai ®êng th¼ng song song
1.Vị trí tương đối của hai đường thẳng phân biệt
Bài2: Hai đường thẳng song song
1.Vị trí tương đối của hai đường thẳng phân biệt
- Hai đường thẳng phân biệt a và b trong không gian có thể xảy ra hai trường hợp sau:
a) Không có mặt phẳng nào chứa cả a và b. Khi đó a và b chéo nhau
b) Có một mặt phẳng chứa cả a và b: Khi đó a và b đồng phẳng, và xảy ra hai khả năng:
i) a và b không có điểm chung. Khi đó a và b song song
ii) a và b có điểm chung duy nhất. Khi đó a và b cắt nhau
Định nghĩa: - Hai đường thẳng gọi là đồng phẳng nếu chúng cùng nằm trong một mặt phẳng - Hai đường thẳng gọi là chéo nhau nếu chúng không đồng phẳng
-Hai đường thẳng gọi là song song nếu chúng đồng phẳng và không có điểm chung
Bài2: Hai đường thẳng song song
1.Vị trí tương đối của hai đường thẳng phân biệt
Bài2: Hai đường thẳng song song
1.Vị trí tương đối của hai đường thẳng phân biệt
HĐ1: Cho tứ diện ABCD. Hãy xét vị trí tương đối giữa hai đường thẳng AB và CD.
Trả lời: AB và CD chéo nhau. Vì nếu chúng đồng phẳng thì 4 điểm A,B,C,D đồng phẳng. (Trái giả thiết chúng là 4 đỉnh của một tứ diện )
Trắc nghiệm
Bài 1: Hai đường thẳng phân biệt p và q cắt cả hai cạnh AB và CD của tứ diện ABCD. Hãy chọn đáp án đúng:
A) p và q song song.
B) p và q trùng nhau.
C) p và q chéo nhau
D) p và q cắt nhau.
Bài 2: Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề sau:
A) Hai đường thẳng phân biệt có điểm chung thì cắt nhau.
B) Hai đường thẳng phân biệt đồng phẳng thì song song hoặc cắt nhau.
C) Hai đường thẳng không chéo nhau thì đồng phẳng.
D) Hai đường thẳng không có điểm chung thì song song.
q
M
p
n
Bài2: Hai đường thẳng song song
1.Vị trí tương đối của hai đường thẳng phân biệt
2. Hai đường thẳng song song
O.
Bài2: Hai đường thẳng song song
1.Vị trí tương đối của hai đường thẳng phân biệt
2. Hai đường thẳng song song
Chứng minh Định lí
Xác định các vị trí tương đối giữa giao tuyến a và b ?
Khi đó a//c và b//c (Vì nếu a cắt c hoặc b cắt c thì TH1 sẽ xảy ra, tứclà a,b,c đồng quy. Mâu thuẫn a//b)
Hay: a, b, c đồng quy tại I
Kết luận: a,b,c hoặc đồng quy hoặc đôi một song song
R
TH 1
TH 2
Bài2: Hai đường thẳng song song
1.Vị trí tương đối của hai đường thẳng phân biệt
2. Hai đường thẳng song song
3. Ví dụ:
Ví dụ1: Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình thang, AD//BC và AD=2 BC. M là trung điểm đoạn SA
a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng(SAD) và (SBC)
b) Xác định thiết diện của hình chóp khi cắt bởi mp(MBC)
c) N là giao điểm của SD với mp(MBC).Chứng minh: MB//NC
Ví dụ1: Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình thang, AD//BC và AD=2BC. M là trung điểm đoạn SA
a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng(SAD) và (SBC)
b) Xác định thiết diện của hình chóp khi cắt bởi mp(MBC)
c) N là giao điểm của SD với mp(MBC) . Chứng minh: MB//NC
a) mp(SAD)và (SBC) có điểm chung S và lần lượt đi qua hai đường thẳng song song AD và BC nên chúng cắt nhau theo giao tuyến là đường thẳng d qua S và song song với AD và BC (Theo hệ quả của định lí )
b) Cách 1: mp(SAD)và (MBC) có điểm M chung và lần lượt đi qua hai đường thẳng song song AD và CB nên giao tuyến của (SAD) và (MBC) là đường thẳng Mx song song với AD. Giả sử Mx cắt SD tại N. Khi đó thiết diện của hình chóp cắt bởi mp(MBC) là tứ giác MNCB.
.N
Cách 2: Trong mp(ABCD) gọi O là giao điểm của AC và CD . Trong mp(SAC), gọi I là giao điểm của SO và MC. Trong mp(SBD), gọi N là giao điểm của BI và SD. Vì N thuộc BI mà BI chứa trong (BCM), nên N thuộc mp(BCM). Hay N là giao điểm của SD và (BCM). Khi đó thiết diện cần dựng là tứ giác BCNM
O
I
Lời giải
Nêu cách xác định thiết diện của một hình chóp khi cắt bởi mặt phẳng (P)
Nêu cách xác định giao tuyến của hai mặt phẳng?
Ví dụ1: Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình thang, AD//BC và AD=2 BC. M là trung điểm đoạn SA
a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng(SAD) và (SBC)
b) Xác định thiết diện của hình chóp khi cắt bởi mp(MBC)
c) N là giao điểm của SD với mp(MBC) . Chứng minh: MB//NC
.N
O
I
Phương pháp xác định giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt: + Xác định 2 điểm chung phân biệt của 2 mặt phẳng đó + Xác định 1 điểm chung của hai mặt phẳng và phương của giao tuyến ( Cụ thể là giao tuyến đó song song với một đường thẳng cho trước )
Tiết học này cần nắm được
1) Vị trí tương đối của hai đường thẳng phân biệt
2. Các tính chất và định lí:
Tiết học này cần nắm được
3. Bốn cách xác định mặt phẳng
BTVN : Bài 17, 18,19,20.21,22 (SGK)
Tiết học này cần nắm được
4. Hai phương pháp xác định giao tuyến của 2 mặt phẳng
+ Tìm 2 điểm chung phân biệt
+ Tìm một điểm chung và phương song song của giao tuyến
Xin chân thành cảm ơn .
Hẹn gặp lại
Giáo viên: Cao Thị Thuý Hằng
Tổ Toán-Tin.Trường THPT Vĩnh Bảo
Bài2: Hai đường thẳng song song
Bài tập
Bài 1: Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N, P, Q, R, S lần lượt là trung điểm các đoạn thẳng AB, CD, BC, DA, AC, BD.
CMR 3 đoạn thẳng MN, PQ, RS đồng quy tại trung điểm G mỗi đoạn.
Bài 2: Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các đoạn AB, AD. P là điểm thuộc đoạn BC (P không là trung điểm BC).
Xác định giao điểm của DC với mp(MNP).
CáC THầY CÔ GIáO Về Dự Gìơ lớp 11b3
Giáo viên: Cao Thị Thuý Hằng
Tổ Toán-Tin.Trường THPT Vĩnh Bảo
Kiểm tra bài cũ:
-Nêu các cách xác định mặt phẳng?
Có 3 cách xác định mặt phẳng:
+ Qua 3 điểm không thẳng hàng cho trước.
+ Qua một đường thẳng và một điểm nằm ngoài
đường thẳng đó.
+ Qua hai đường thẳng cắt nhau
Mp(ABC)
Mp(A;a)
Mp(a,b)
Kiểm tra bài cũ
- Nêu các vị trí tương đối của hai đường thẳng phân biệt trong mặt phẳng?
Trong mặt phẳng, giữa hai đường thẳng phân biệt có 2 vị trí tương đối sau: + Song song
+ Cắt nhau
Bµi2: Hai ®êng th¼ng song song
1.Vị trí tương đối của hai đường thẳng phân biệt
Bài2: Hai đường thẳng song song
1.Vị trí tương đối của hai đường thẳng phân biệt
- Hai đường thẳng phân biệt a và b trong không gian có thể xảy ra hai trường hợp sau:
a) Không có mặt phẳng nào chứa cả a và b. Khi đó a và b chéo nhau
b) Có một mặt phẳng chứa cả a và b: Khi đó a và b đồng phẳng, và xảy ra hai khả năng:
i) a và b không có điểm chung. Khi đó a và b song song
ii) a và b có điểm chung duy nhất. Khi đó a và b cắt nhau
Định nghĩa: - Hai đường thẳng gọi là đồng phẳng nếu chúng cùng nằm trong một mặt phẳng - Hai đường thẳng gọi là chéo nhau nếu chúng không đồng phẳng
-Hai đường thẳng gọi là song song nếu chúng đồng phẳng và không có điểm chung
Bài2: Hai đường thẳng song song
1.Vị trí tương đối của hai đường thẳng phân biệt
Bài2: Hai đường thẳng song song
1.Vị trí tương đối của hai đường thẳng phân biệt
HĐ1: Cho tứ diện ABCD. Hãy xét vị trí tương đối giữa hai đường thẳng AB và CD.
Trả lời: AB và CD chéo nhau. Vì nếu chúng đồng phẳng thì 4 điểm A,B,C,D đồng phẳng. (Trái giả thiết chúng là 4 đỉnh của một tứ diện )
Trắc nghiệm
Bài 1: Hai đường thẳng phân biệt p và q cắt cả hai cạnh AB và CD của tứ diện ABCD. Hãy chọn đáp án đúng:
A) p và q song song.
B) p và q trùng nhau.
C) p và q chéo nhau
D) p và q cắt nhau.
Bài 2: Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề sau:
A) Hai đường thẳng phân biệt có điểm chung thì cắt nhau.
B) Hai đường thẳng phân biệt đồng phẳng thì song song hoặc cắt nhau.
C) Hai đường thẳng không chéo nhau thì đồng phẳng.
D) Hai đường thẳng không có điểm chung thì song song.
q
M
p
n
Bài2: Hai đường thẳng song song
1.Vị trí tương đối của hai đường thẳng phân biệt
2. Hai đường thẳng song song
O.
Bài2: Hai đường thẳng song song
1.Vị trí tương đối của hai đường thẳng phân biệt
2. Hai đường thẳng song song
Chứng minh Định lí
Xác định các vị trí tương đối giữa giao tuyến a và b ?
Khi đó a//c và b//c (Vì nếu a cắt c hoặc b cắt c thì TH1 sẽ xảy ra, tứclà a,b,c đồng quy. Mâu thuẫn a//b)
Hay: a, b, c đồng quy tại I
Kết luận: a,b,c hoặc đồng quy hoặc đôi một song song
R
TH 1
TH 2
Bài2: Hai đường thẳng song song
1.Vị trí tương đối của hai đường thẳng phân biệt
2. Hai đường thẳng song song
3. Ví dụ:
Ví dụ1: Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình thang, AD//BC và AD=2 BC. M là trung điểm đoạn SA
a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng(SAD) và (SBC)
b) Xác định thiết diện của hình chóp khi cắt bởi mp(MBC)
c) N là giao điểm của SD với mp(MBC).Chứng minh: MB//NC
Ví dụ1: Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình thang, AD//BC và AD=2BC. M là trung điểm đoạn SA
a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng(SAD) và (SBC)
b) Xác định thiết diện của hình chóp khi cắt bởi mp(MBC)
c) N là giao điểm của SD với mp(MBC) . Chứng minh: MB//NC
a) mp(SAD)và (SBC) có điểm chung S và lần lượt đi qua hai đường thẳng song song AD và BC nên chúng cắt nhau theo giao tuyến là đường thẳng d qua S và song song với AD và BC (Theo hệ quả của định lí )
b) Cách 1: mp(SAD)và (MBC) có điểm M chung và lần lượt đi qua hai đường thẳng song song AD và CB nên giao tuyến của (SAD) và (MBC) là đường thẳng Mx song song với AD. Giả sử Mx cắt SD tại N. Khi đó thiết diện của hình chóp cắt bởi mp(MBC) là tứ giác MNCB.
.N
Cách 2: Trong mp(ABCD) gọi O là giao điểm của AC và CD . Trong mp(SAC), gọi I là giao điểm của SO và MC. Trong mp(SBD), gọi N là giao điểm của BI và SD. Vì N thuộc BI mà BI chứa trong (BCM), nên N thuộc mp(BCM). Hay N là giao điểm của SD và (BCM). Khi đó thiết diện cần dựng là tứ giác BCNM
O
I
Lời giải
Nêu cách xác định thiết diện của một hình chóp khi cắt bởi mặt phẳng (P)
Nêu cách xác định giao tuyến của hai mặt phẳng?
Ví dụ1: Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình thang, AD//BC và AD=2 BC. M là trung điểm đoạn SA
a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng(SAD) và (SBC)
b) Xác định thiết diện của hình chóp khi cắt bởi mp(MBC)
c) N là giao điểm của SD với mp(MBC) . Chứng minh: MB//NC
.N
O
I
Phương pháp xác định giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt: + Xác định 2 điểm chung phân biệt của 2 mặt phẳng đó + Xác định 1 điểm chung của hai mặt phẳng và phương của giao tuyến ( Cụ thể là giao tuyến đó song song với một đường thẳng cho trước )
Tiết học này cần nắm được
1) Vị trí tương đối của hai đường thẳng phân biệt
2. Các tính chất và định lí:
Tiết học này cần nắm được
3. Bốn cách xác định mặt phẳng
BTVN : Bài 17, 18,19,20.21,22 (SGK)
Tiết học này cần nắm được
4. Hai phương pháp xác định giao tuyến của 2 mặt phẳng
+ Tìm 2 điểm chung phân biệt
+ Tìm một điểm chung và phương song song của giao tuyến
Xin chân thành cảm ơn .
Hẹn gặp lại
Giáo viên: Cao Thị Thuý Hằng
Tổ Toán-Tin.Trường THPT Vĩnh Bảo
Bài2: Hai đường thẳng song song
Bài tập
Bài 1: Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N, P, Q, R, S lần lượt là trung điểm các đoạn thẳng AB, CD, BC, DA, AC, BD.
CMR 3 đoạn thẳng MN, PQ, RS đồng quy tại trung điểm G mỗi đoạn.
Bài 2: Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các đoạn AB, AD. P là điểm thuộc đoạn BC (P không là trung điểm BC).
Xác định giao điểm của DC với mp(MNP).
 








Các ý kiến mới nhất