Bài 18. Hai loại điện tích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm thị hồng mai
Ngày gửi: 11h:07' 05-06-2020
Dung lượng: 12.7 MB
Số lượt tải: 158
Nguồn:
Người gửi: phạm thị hồng mai
Ngày gửi: 11h:07' 05-06-2020
Dung lượng: 12.7 MB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích:
0 người
?1 Có mấy loại điện tích ? Nêu sự tương tác giữa các vật mang điện tích?
Có hai loại điện tích: điện tích dương ( được kí hiệu “ +”) và điện tích âm (được kí hiệu “-”)
Các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau,
các vật mang điện tích khác loại thì hút nhau.
ÔN KIẾN THỨC CŨ
?2 Khi nào vật nhiễm điện dương? Khi nào vật nhiễm điện âm?
- Vật nhiễm điện dương nếu vật đó mất bớt electron.
- Vật nhiễm điện âm nếu vật đó nhận thêm electron
TUẦN 21: CHỦ ĐỀ:
DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN.
CHẤT DẪN ĐIỆN – CHẤT CÁCH ĐIỆN, DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI.
SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN - CHIỀU DÒNG ĐIỆN.
a
b
Làm nhiễm điện
mảnh phim nhựa bằng cọ xát.
Đóng khóa,
đổ nước vào bình A
a/ Điện tích của mảnh phim nhựa tương tự như ……….trong bình A.
nước
C1: Hãy tìm hiểu sự tương tự giữa dòng điện và dòng nước
I. DÒNG ĐIỆN
A
c
d
C1: Hãy tìm hiểu tự tương tự giữa dòng điện và dòng nước
Khi ta chạm bút thử điện, đèn bút thử điện lóe sáng rồi tắt
Mở khóa, nước chảy qua ống một lúc rồi ngừng chảy.
b/ Điện tích dịch chuyển từ mảnh phim nhựa qua bóng đèn đến tay ta tương tự như nước..…….từ bình A xuống bình B.
chảy
A
B
Để đèn này lại sáng, ta cọ xát mảnh phim nhựa này lần nữa.
a
b
c
d
A
B
Làm nhiễm điện mảnh phim nhựa bằng cọ xát
Đóng khóa, đổ
nước vào bình
Khi ta chạm bút thử điện, đèn bút thử điện lóe sáng rồi tắt
Mở khóa, nước chảy qua ống một lúc rồi ngừng chảy.
c
Nhận xét:
Bóng đèn bút thử điện sáng khi các điện tích …………… qua nó.
dịch chuyển
*Kết luận:
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
Các thiết bị, dụng cụ điện hoạt động khi có dòng điện chạy qua.
Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng điện để các dụng cụ điện hoạt động.
Các nguồn điện thường dùng:
II. NGUỒN ĐIỆN:
Cực âm
Cực dương
Đầu loe hình lục giác là cực âm. Đầu khum tròn là cực dương
Đáy bằng to là cực dương. Mặt tròn nhỏ ở đáy kia là cực âm
Pin tròn:
Pin vuông:
Pin cúc áo:
Cực âm là đáy bằng, cực dương là núm nhỏ nhô lên
Các nguồn điện thường dùng:
Mỗi nguồn điện đều có hai cực:
- Cực dương (+)
- Cực âm (-)
2) Mạch điện có nguồn điện:
a/ Mắc mạch điện gồm: nguồn điện (pin), công tắc, bóng đèn, dây nối.
* CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Nối dây dẫn từ nguồn đến bóng đèn.
Nối dây dẫn từ bóng đèn đến công tắc(mở).
Nối dây dẫn từ công tắc đến nguồn
2) Mạch điện có nguồn điện:
b/ Đóng công tắc, nếu đèn không sáng, ngắt công tắc và kiểm tra:
- Phần tiếp xúc giữa đui đèn với đế đèn, giữa các đầu dây điện với các chốt nối.
- Dây tóc bóng đèn.
- Nguồn điện (pin)
- Dây dẫn có đứt không.
- Dòng điện là dòng .............................................
………
- Mỗi nguồn điện có........cực: .........................................
- Dòng điện chạy trong ..........................bao gồm các thiết bị điện nối liền với ................của nguồn điện bằng dây điện.
các điện tích dịch chuyển
hai cực
hai.
cực dương(+) và cực âm(-)
mạch điện kín
Bài tập 1 : Em hãy điền từ, cụm từ thích hợp vào khoảng trống:
có hướng
Bài tập 2 : CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG:
Một thanh thủy tinh đã được cọ xát bằng vải lụa.
B. Một chiếc đèn pin mà bóng đèn của nó bị đứt dây tóc.
C. Một chiếc bút thử điện đặt trong quầy bán đồ điện.
D. Một chiếc điện thoại di động đang được dùng để nghe và nói.
? Trong vật nào dưới đây đang có dòng điện chạy qua?
III. CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN
Nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi: Thế nào là chất cách điện? Thế nào là chất dẫn điện?
- Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua.
- Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua.
1. Quan sát và nhận biết:
Dây tóc
Dây trục
Trụ thủy tinh
Thủy tinh đen
Hai đầu dây đèn
Vỏ dây
Vỏ nhựa của phích cắm
Hai chốt cắm
Lõi dây
C1: Nhận biết: Các bộ phận dẫn điện? Các bộ phận cách điện?
C1:
Dây tóc
Dây trục
Hai đầu dây đèn
Hai chốt cắm
Lõi dây
- Trụ thủy tinh
Thủy tinh đen
Vỏ nhựa của phích cắm
Vỏ dây
1. Êlectrôn tự do trong kim loại
IV. DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
Kim loại là chất dẫn điện.
Kim loại được cấu tạo từ các nguyên tử.
C4. Hãy nhớ lại trong nguyên tử, hạt nào mang điện tích dương, hạt nào mang điện tích âm.
Trong nguyên tử, hạt nhân mang điện tích dương, êlectron mang điện tích âm.
Hình 20.3
Các êlectrôn tự do là các vòng tròn nhỏ có dấu “–”
Phần còn lại của nguyên tử là những vòng tròn lớn có dấu “+”. Phần này mang điện tích dương vì khi đó nguyên tử mất bớt êlectrôn.
Êlectron tự do là những êlectron thoát ra khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong kim loại.
V. DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
2. Dòng điện trong kim loại
+ Pin -
Bóng đèn
C6. Hãy cho biết các electron tự do bị cực nào của pin đẩy, bị cực nào của pin hút?
Êlectrôn tự do bị cực dương của pin hút, cực âm của pin đẩy.
KẾT LUẬN: Các……………….trong kim loại ………….……… tạo thành dòng điện chạy qua nó.
electron tự do
dịch chuyển có hướng
BÀI TẬP
C7. Vật nào dưới đây là vật dẫn điện?
A. Thanh gỗ khô
B. Một đoạn ruột bút chì
C. Một đoạn dây nhựa
D. Thanh thủy tinh.
C8. Trong các dụng cụ và thiết bị điện thường dùng, vật liệu cách điện được sử dụng nhiều nhất là:
Sứ
B. Thủy tinh.
C. Nhựa.
D. Cao su.
C9. Trong vật nào dưới đây không có các electron tự do?
A. Một đoạn dây thép.
B. Một đoạn dây đồng.
C. Một đoạn dây nhựa.
D. Một đoạn dây nhôm.
V. SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN
1.Kí hiệu của một số bộ phận mạch điện
C1: Sử dụng các ký hiệu trên đây, hãy vẽ sơ đồ mạch điện hình 19.3 theo đúng vị trí các bộ phận mạch điện như trên hình này.
2. Sơ đồ mạch điện
C2: Từ sơ đồ hình 19.3. Hãy vẽ một sơ đồ khác bằng cách đổi vị trí các ký hiệu ?
Chiều elêctron
tự do
Xem hình 20.4 và so sánh chiều quy ước của chiều dòng điện với chiều dịch chuyển có hướng của các electron tự do trong dây dẫn kim loại.
C4
-
-
-
-
-
-
-
-
-
+
Quy ước: Chiều dòng điện là chiều từ cực dương của nguồn điện qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện.
VI. CHIỀU DÒNG ĐIỆN
Chiều quy ước của dòng điện
K
C5: Hãy dùng mũi tên như trong sơ đồ hình 21.1a để biểu diễn chiều dòng điện trong các sơ đồ mạch điện hình 21.1 b, c, d.
b)
c)
d)
a)
K
Bài tập: Hãy vẽ sơ đồ và mũi tên chỉ chiều dòng điện trong mạch điện các trường hợp sau.
- Học thuộc nội dung đã ghi vở
Làm bài tập 20.15 ; 21.2; 21.5
sách Bài tập lý 7.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Xem trước : Bài 22,23:
“TÁC DỤNG NHIỆT, TÁC DỤNG PHÁT SÁNG
TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SING LÍ CỦA DÒNG ĐIỆN.”
Có hai loại điện tích: điện tích dương ( được kí hiệu “ +”) và điện tích âm (được kí hiệu “-”)
Các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau,
các vật mang điện tích khác loại thì hút nhau.
ÔN KIẾN THỨC CŨ
?2 Khi nào vật nhiễm điện dương? Khi nào vật nhiễm điện âm?
- Vật nhiễm điện dương nếu vật đó mất bớt electron.
- Vật nhiễm điện âm nếu vật đó nhận thêm electron
TUẦN 21: CHỦ ĐỀ:
DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN.
CHẤT DẪN ĐIỆN – CHẤT CÁCH ĐIỆN, DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI.
SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN - CHIỀU DÒNG ĐIỆN.
a
b
Làm nhiễm điện
mảnh phim nhựa bằng cọ xát.
Đóng khóa,
đổ nước vào bình A
a/ Điện tích của mảnh phim nhựa tương tự như ……….trong bình A.
nước
C1: Hãy tìm hiểu sự tương tự giữa dòng điện và dòng nước
I. DÒNG ĐIỆN
A
c
d
C1: Hãy tìm hiểu tự tương tự giữa dòng điện và dòng nước
Khi ta chạm bút thử điện, đèn bút thử điện lóe sáng rồi tắt
Mở khóa, nước chảy qua ống một lúc rồi ngừng chảy.
b/ Điện tích dịch chuyển từ mảnh phim nhựa qua bóng đèn đến tay ta tương tự như nước..…….từ bình A xuống bình B.
chảy
A
B
Để đèn này lại sáng, ta cọ xát mảnh phim nhựa này lần nữa.
a
b
c
d
A
B
Làm nhiễm điện mảnh phim nhựa bằng cọ xát
Đóng khóa, đổ
nước vào bình
Khi ta chạm bút thử điện, đèn bút thử điện lóe sáng rồi tắt
Mở khóa, nước chảy qua ống một lúc rồi ngừng chảy.
c
Nhận xét:
Bóng đèn bút thử điện sáng khi các điện tích …………… qua nó.
dịch chuyển
*Kết luận:
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
Các thiết bị, dụng cụ điện hoạt động khi có dòng điện chạy qua.
Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng điện để các dụng cụ điện hoạt động.
Các nguồn điện thường dùng:
II. NGUỒN ĐIỆN:
Cực âm
Cực dương
Đầu loe hình lục giác là cực âm. Đầu khum tròn là cực dương
Đáy bằng to là cực dương. Mặt tròn nhỏ ở đáy kia là cực âm
Pin tròn:
Pin vuông:
Pin cúc áo:
Cực âm là đáy bằng, cực dương là núm nhỏ nhô lên
Các nguồn điện thường dùng:
Mỗi nguồn điện đều có hai cực:
- Cực dương (+)
- Cực âm (-)
2) Mạch điện có nguồn điện:
a/ Mắc mạch điện gồm: nguồn điện (pin), công tắc, bóng đèn, dây nối.
* CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Nối dây dẫn từ nguồn đến bóng đèn.
Nối dây dẫn từ bóng đèn đến công tắc(mở).
Nối dây dẫn từ công tắc đến nguồn
2) Mạch điện có nguồn điện:
b/ Đóng công tắc, nếu đèn không sáng, ngắt công tắc và kiểm tra:
- Phần tiếp xúc giữa đui đèn với đế đèn, giữa các đầu dây điện với các chốt nối.
- Dây tóc bóng đèn.
- Nguồn điện (pin)
- Dây dẫn có đứt không.
- Dòng điện là dòng .............................................
………
- Mỗi nguồn điện có........cực: .........................................
- Dòng điện chạy trong ..........................bao gồm các thiết bị điện nối liền với ................của nguồn điện bằng dây điện.
các điện tích dịch chuyển
hai cực
hai.
cực dương(+) và cực âm(-)
mạch điện kín
Bài tập 1 : Em hãy điền từ, cụm từ thích hợp vào khoảng trống:
có hướng
Bài tập 2 : CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG:
Một thanh thủy tinh đã được cọ xát bằng vải lụa.
B. Một chiếc đèn pin mà bóng đèn của nó bị đứt dây tóc.
C. Một chiếc bút thử điện đặt trong quầy bán đồ điện.
D. Một chiếc điện thoại di động đang được dùng để nghe và nói.
? Trong vật nào dưới đây đang có dòng điện chạy qua?
III. CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN
Nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi: Thế nào là chất cách điện? Thế nào là chất dẫn điện?
- Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua.
- Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua.
1. Quan sát và nhận biết:
Dây tóc
Dây trục
Trụ thủy tinh
Thủy tinh đen
Hai đầu dây đèn
Vỏ dây
Vỏ nhựa của phích cắm
Hai chốt cắm
Lõi dây
C1: Nhận biết: Các bộ phận dẫn điện? Các bộ phận cách điện?
C1:
Dây tóc
Dây trục
Hai đầu dây đèn
Hai chốt cắm
Lõi dây
- Trụ thủy tinh
Thủy tinh đen
Vỏ nhựa của phích cắm
Vỏ dây
1. Êlectrôn tự do trong kim loại
IV. DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
Kim loại là chất dẫn điện.
Kim loại được cấu tạo từ các nguyên tử.
C4. Hãy nhớ lại trong nguyên tử, hạt nào mang điện tích dương, hạt nào mang điện tích âm.
Trong nguyên tử, hạt nhân mang điện tích dương, êlectron mang điện tích âm.
Hình 20.3
Các êlectrôn tự do là các vòng tròn nhỏ có dấu “–”
Phần còn lại của nguyên tử là những vòng tròn lớn có dấu “+”. Phần này mang điện tích dương vì khi đó nguyên tử mất bớt êlectrôn.
Êlectron tự do là những êlectron thoát ra khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong kim loại.
V. DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
2. Dòng điện trong kim loại
+ Pin -
Bóng đèn
C6. Hãy cho biết các electron tự do bị cực nào của pin đẩy, bị cực nào của pin hút?
Êlectrôn tự do bị cực dương của pin hút, cực âm của pin đẩy.
KẾT LUẬN: Các……………….trong kim loại ………….……… tạo thành dòng điện chạy qua nó.
electron tự do
dịch chuyển có hướng
BÀI TẬP
C7. Vật nào dưới đây là vật dẫn điện?
A. Thanh gỗ khô
B. Một đoạn ruột bút chì
C. Một đoạn dây nhựa
D. Thanh thủy tinh.
C8. Trong các dụng cụ và thiết bị điện thường dùng, vật liệu cách điện được sử dụng nhiều nhất là:
Sứ
B. Thủy tinh.
C. Nhựa.
D. Cao su.
C9. Trong vật nào dưới đây không có các electron tự do?
A. Một đoạn dây thép.
B. Một đoạn dây đồng.
C. Một đoạn dây nhựa.
D. Một đoạn dây nhôm.
V. SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN
1.Kí hiệu của một số bộ phận mạch điện
C1: Sử dụng các ký hiệu trên đây, hãy vẽ sơ đồ mạch điện hình 19.3 theo đúng vị trí các bộ phận mạch điện như trên hình này.
2. Sơ đồ mạch điện
C2: Từ sơ đồ hình 19.3. Hãy vẽ một sơ đồ khác bằng cách đổi vị trí các ký hiệu ?
Chiều elêctron
tự do
Xem hình 20.4 và so sánh chiều quy ước của chiều dòng điện với chiều dịch chuyển có hướng của các electron tự do trong dây dẫn kim loại.
C4
-
-
-
-
-
-
-
-
-
+
Quy ước: Chiều dòng điện là chiều từ cực dương của nguồn điện qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện.
VI. CHIỀU DÒNG ĐIỆN
Chiều quy ước của dòng điện
K
C5: Hãy dùng mũi tên như trong sơ đồ hình 21.1a để biểu diễn chiều dòng điện trong các sơ đồ mạch điện hình 21.1 b, c, d.
b)
c)
d)
a)
K
Bài tập: Hãy vẽ sơ đồ và mũi tên chỉ chiều dòng điện trong mạch điện các trường hợp sau.
- Học thuộc nội dung đã ghi vở
Làm bài tập 20.15 ; 21.2; 21.5
sách Bài tập lý 7.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Xem trước : Bài 22,23:
“TÁC DỤNG NHIỆT, TÁC DỤNG PHÁT SÁNG
TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SING LÍ CỦA DÒNG ĐIỆN.”
 







Các ý kiến mới nhất