Tìm kiếm Bài giảng
Bài 18. Hai loại điện tích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 23h:41' 28-02-2022
Dung lượng: 413.9 KB
Số lượt tải: 103
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 23h:41' 28-02-2022
Dung lượng: 413.9 KB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích:
0 người
1 Chọn câu SAI
A. Hz là đơn vị của tần số.
B. Khi tần số dao động càng lớn thì âm phát ra càng cao.
C. Khi tần số dao động càng nhỏ thì âm phát ra càng trầm.
D. Khi tần số dao động càng cao thì âm phát ra càng to.
2*Âm nghe được càng trầm khi:
A. tần số dao động càng lớn.
B. nguồn âm dao động càng chậm.
C. số lần dao động trong 1 giây càng nhiều.
D. thời gian của một lần dao động càng ngắn.
3*. Một bạn gảy vào một sợi dây đàn.
Khi bạn gảy nhẹ rồi gảy mạnh, yếu tố nào sau đây không thay đổi:
A. biên độ dao động của dây đàn.
B. Độ to của âm mà ta nghe được.
C. Độ cao của âm mà ta nghe được.
D. Độ mạnh của âm do đàn phát ra.
ÔN TẬP ÂM (TT)
4. Vật A thực hiện 3000 dao động trong thời gian 0,5phút.
Vật B thực hiện 2000 dao động trong thời gian 10 giây. Vật nào phát ra âm trầm hơn?
A. Vật A vì có tần số dao động nhỏ hơn.
B. Vật B vì có tần số dao động lớn hơn.
C. Vật A vì thực hiện nhiều dao động hơn.
D. Vật B vì thời gian dao động ngắn hơn.
5 m pht ra cng to khi :
A. Ngu?n m dao d?ng cng y?u.
B. Ngu?n m dao d?ng cng m?nh.
C. Ngu?n m dao d?ng cng nhanh.
D. Ngu?n m dao d?ng cng ch?m.
6. Khi g vo m thoa:
A. g cng m?nh, m pht ra cng cao.
B. g cng m?nh, m pht ra cng to.
C. g cng nhanh, m pht ra cng to.
D. m thoa cng l?n, m pht ra cng to.
9
7. Âm không thể truyền qua môi trường nào ?
A. Khoảng không gian trong vũ trụ.
B. Lớp không khí xung quanh trái đất.
C. Nước sông .
D. Khối thép.
8. Khi bom nổ cách vị trí người lính 2.55km, bao lâu sau khi ánh chớp loé lên, người lính sẽ nghe thấy tiếng bom nổ:
A. 10 giây.
B. 5 giây.
C. 2,5giây.
D. 7,5 giây.
9- Ta nghe được âm to khi nào ?
A. Âm phản xạ cách biệt với âm phát ra.
B. Âm phản xạ trùng với âm phát ra.
C. Âm phản xạ không truyền đến tai.
D. Âm phản xạ truyền đến tai trước âm phát ra.
10. Trong phòng hòa nhạc, nhà hát người ta treo rèm nhung với mục đích:
A. rèm nhung phản xạ âm kém.
B. rèm nhung không ảnh hưởng đến âm, chỉ để trang trí.
C. rèm nhung hấp thụ âm kém.
D. rèm nhung vừa trang trí, vừa giúp âm thanh to hơn.
1. Vật phát ra âm khi :
A. Uốn cong vật.
B. Kéo căng vật.
C. Nén vật.
D. Làm vật dao động.
ôN TẬP PHẦN ÂM
2. Chọn câu đúng trong các câu sau:
Am thanh do 1 vật tạo ra là:
A. Do ánh sáng truyền đến tai ta.
B. Nhờ có điện, âm từ ti vi đến tai ta.
C. Do vật bị dao động như dây đàn, mặt trống.
D. Do mắt ta nhận biết như nhìn thấy người ta đánh trống
3. Đơn vị đo độ to của âm là :
A. m/s.
B. Hz (Héc).
C. dB ( đêxiben ).
D. s (giây ).
4. Đàn ghita có 6 dây, chọn câu phát biểu đúng :
A. Dây lớn và nhỏ có độ cao như nhau.
B. Dây nhỏ có âm thấp hơn dây lớn.
C. Với một dây đàn càng bấm xuống phím dưới âm càng cao.
D. Cả sáu dây buông có cùng độ cao.
5. Dao động của sợi dây đàn càng nhanh khi âm phát ra
A. Càng to.
B. Càng nhỏ.
C. Càng thấp.
D. Càng cao.
6. Hãy chọn câu trả lời SAI:
A. Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của vật khi dao động so với vị trí ban đầu (không dao động).
B. Biên độ dao động của dây đàn phụ thuộc độ to, nhỏ của dây đàn.
C. Âm phát ra càng nhỏ khi biên độ dao động càng nhỏ.
D. Đê xi ben (dB) là đơn vị đo độ to của âm.
7. Một vật nặng buộc chặt vào dây mảnh treo vào điểm cố định gọi là con lắc, Một con lắc thực hiện 20 dao động trong thời gian 10 giây. Tần số dao động của con lắc là :
.
A. 2 Hz, hạ âm
B. 0,5 Hz, hạ âm
C. 200Hz, âm thanh người nghe đươc .
D. 30Hz, siêu âm
8. Âm truyền tốt nhất qua môi trường nào ?
A. Khoảng không gian trong vũ trụ.
B. Nước biển.
C. hơi nước .
D. Nước đóng băng.
9. Nếu thời gian nghe được tiếng sấm và nhìn thấy ánh chớp cách nhau 0, 2 phút thì khoảng cách từ nơi quan sát và nơi xảy ra sét là:
A. 408m.
B. 4080m.
C. 840m.
D. 480m.
10. Tai ta nghe được tiếng vang khi âm phản xạ truyền đến tai sau âm trực tiếp một khỏang thời gian nào sau đây:
A. 1/30 s
B. 1/ 50s
C. 1/ 60s
D. 1/ 10s
Kiểm tra bài cũ :
Câu 1
Vật nào dưới đây có dấu hiệu bị nhiễm điện :
A. Nam châm hút vụn sắt
B. Mặt Trời và Trái Đất hút lẫn nhau
C. Thanh thuỷ tinh hút các vụn giấy
D. Giấy thấm hút mực
Câu 2. Làm thế nào để tạo ra một vật nhiễm điện và kiểm tra xem vật đó có bị nhiễm điện hay không?
Trả lời:
- Muốn làm cho một vật nhiễm điện ta cọ xát vật đó với một vật khác(như vải, len, da…)
- Để kiểm tra ta cho vật đó đến gần những mảnh giấy vụn ,vụn nilong hoặc vòi nước
3/ Trong các phân xưởng dệt, người ta thường treo những tấm kim lọai đã nhiễm điện ở trên cao. Việc làm này có tác dụng gì?
A. Làm cho nhiệt độ trong phân xưởng luôn ổn định.
B. Làm cho ánh sáng được phản xạ tốt nên phân xưởng sáng hơn.
C. Làm cho các bụi bông trong phân xưởng bị hút vào bề mặt của tấm kim lọai nên không khí trong xưởng ít bụi.
D. Làm cho các công nhân không bị ô nhiễm tiếng ồn.
Đặt vấn đề
* Một vật bị nhiễm điện (mang điện tích) có khả năng hút các vật khác. Nếu hai vật đều bị nhiễm điện thì chúng hút nhau hay đẩy nhau?
HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
Bài 18.
Bài 18: Hai loại điện tích
I. Hai loại điện tích:
Thí nghiệm 1 (hình 18.1)
1. Kẹp hai mảnh nilông vào thân bút chì rồi nhấc lên. Quan sát xem chúng có hút hay đẩy nhau không.
Hai mảnh nilông không hút hay đẩy nhau.
Trước khi cọ xát
Sau khi cọ xát
Bài 18: Hai loại điện tích
2. Trải hai mảnh nilông xuống mặt bàn, dùng miếng len cọ xát chúng nhiều lần. Cầm thân bút chì nhấc lên, quan sát xem chúng hút nhau hay đẩy nhau.
Bài 18 : HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
Hai đầu đã được cọ xát.
3. Dùng hai mảnh vải khô cọ xát một đầu hai thanh nhựa sẫm màu giống nhau. Đặt một thanh lên một giá nhọn. Đưa các đầu đã được cọ xát của hai thanh nhựa lại gần nhau. Quan sát chúng như thế nào ? (hút nhau hay đẩy nhau).
Thí nghiệm 2 (hình 18.3)
Bố trí thí nghiệm như hình 18.3, trong đó thanh nhựa sẫm màu được cọ xát bằng vải khô và được đặt vào trục quay. Đưa đầu thanh thủy tinh đã được cọ xát bằng mảnh lụa lại gần đầu đã được cọ xát của thanh nhựa sẫm màu. Quan sát xem chúng đẩy hay hút nhau.
Thanh nhựa bị thanh thủy tinh hút.
Bài 18: Hai loại điện tích
I. Hai loại điện tích:
Hai vật giống nhau, được cọ xát như nhau thì mang điện tích …….. loại và khi được đặt gần nhau thì chúng …….. nhau.
cùng
đẩy
Nhận xét:
Bài 18: Hai loại điện tích
I. Hai loại điện tích:
Kết luận:
Người ta quy ước gọi điện tích của thanh thủy tinh khi cọ xát vào lụa là điện tích dương (+); điện tích của thanh nhựa khi cọ xát vào vải khô là điện tích âm (-).
Có …… loại điện tích. Các vật mang điện tích cùng loại thì ………. nhau, mang điện tích khác loại thì ………. nhau.
Mảnh vải khô đã nhiễm điện tích dương, vì nó hút thanh nhựa, mà nhựa khi cọ xát với vải khô đã nhiễm điện tích âm.
Bài 18: Hai loại điện tích
hai
đẩy
hút
I. Hai loại điện tích:
Bài 18: Hai loại điện tích
C1: Đặt thanh nhựa sẫm màu lên trục quay sau khi đã cọ xát bằng vải khô. Đưa mảnh vải khô này lại gần đầu thanh nhựa được cọ xát thì chúng hút nhau. Biết rằng mảnh vải cũng bị nhiễm điện, hỏi mảnh vải mang điện tích dương hay điện tích âm? Tại sao?
Mảnh vải khô đã nhiễm điện tích dương, vì vải khô hút thanh nhựa nhiễm điện tích âm (sau khi cọ xát với vải khô) .
I. Hai loại điện tích:
II. Sơ lược về cấu tạo nguyên tử (HS tự học)
Các vật bị nhiễm điện là các vật mang điện tích. Vậy những điện tích này từ đâu mà có? Các kiến thức dưới
đây sẽ giúp ta trả lời câu
hỏi này.
1. Ở tâm mỗi nguyên tử có một hạt nhân mang điện tích dương.
2. Xung quanh hạt nhân có các electron mang điện tích âm chuyển động tạo thành lớp vỏ của nguyên tử.
3 Tổng điện tích âm của các electron có trị số tuyệt đối bằng điện tích dương của hạt nhân. Do đó bình thường nguyên tử trung hòa về điện.
4 Electron có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác.
Bài 18: Hai loại điện tích
Mô hình nguyên tử.
I. Hai loại điện tích:
II. Sơ lược về cấu tạo nguyên tử:
III. Vận dụng:
Bài 18: Hai loại điện tích
- Trước khi cọ xát, trong mỗi vật đều có điện tích dương và điện tích âm. Các điện tích dượng tồn tại ở hạt nhân của nguyên tử, điện tích âm tồn tại ở các êlectrôn chuyển động quanh nguyên tử
C2: Trước khi cọ xát, trong mỗi vật có điện tích dương và điện tích âm không? Nếu có, các điện tích này tồn tại ở những lọai hạt nào trong các nguyên tử cấu tạo nên vật ?
C3: Tại sao trước khi cọ xát, các vật không hút các vụn giấy nhỏ?
Bài 18: Hai loại điện tích
III. Vận dụng:
- Trước khi cọ xát các vật không hút các vụn giấy nhỏ vì chưa nhiễm điện, các điện tích dương và âm trung hoà lẫn nhau
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
-
-
-
Trước khi cọ xát
Sau khi cọ xát
III/ Vận dụng:
C4 Sau khi cọ xát, vật nào trong hình dưới nhận thêm electrôn, vật nào mất bớt electrôn? Vật nào nhiễm điện dương, vật nào nhiễm điện âm?
III. Vận dụng
Bài 18 : HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
-
-
-
Trước khi cọ xát
Sau khi cọ xát
Sau khi cọ xát : - Thước nhựa nhận thêm êlectrôn nhiễm điện âm.
- Mảnh vải mất bớt êlectrôn nhiễm điện dương.
Mảnh vải
Thước nhựa
* Vậy : Một vật nhiễm điện âm nếu . . . . . . . . . . . . . . . . , nhiễm điện dương nếu . . . . . . . . . . . . . . . .
nhận thêm êlectrôn
mất bớt êlectrôn
GHI NHỚ!!!
Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm. Các vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau, khác loại thì hút nhau.
Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện dương và các êlectrôn chuyển động xung quanh hạt nhân. Electron có thể di chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác
Một vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm êlectrôn, nhiễm điện dương nếu mất bớt êlectrôn.
CỦNG CỐ:
1/ Trong mỗi hình sau, mũi tên đã cho chỉ lực tác dụng (hút hoặc đẩy) giữa hai vật mang điện tích. Hãy ghi dấu điện tích chưa biết của vật thứ hai.
+
+
-
-
A. Đập nhẹ nhiều lần thước nhựa xuống mặt quyển vở
B. Áp sát thước nhựa vào bình nước nóng.
C. Chiếu ánh sáng đèn pin vào thước
D. Cọ xát mạnh thước nhựa bằng miếng vải khô.
2/ Trong các cách sau đây, cách nào làm thước nhựa dẹt nhiễm điện?
I/ TRẮC NGHIỆM PHẦN QUANG
1/ Tại sao trong lớp học, người ta lắp nhiều bóng đèn ở các vị trí khác nhau mà không dùng một bóng đèn lớn? Câu giải thích nào sau đây là đúng?
A. Để cho lớp học đẹp hơn.
B. Chỉ để tăng cường độ sáng cho lớp học.
C. Để tránh bóng tối và bóng nửa tối khi học sinh viết bài.
D. Để học sinh không bị chói mắt.
2/ Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Góc tới là góc hợp bởi tia tới và mặt gương tại điểm tới.
B. Góc tới là góc hợp bởi tia tới và pháp tuyến của gương tại điểm tới.
C. Góc phản xạ là góc hợp bởi tia phản xạ và pháp tuyến của gương tại điểm tới.
D. Góc phản xạ bằng góc tới.
3/ Vị trí của pháp tuyến của gương phẳng luôn:
A. vuông góc với mặt gương.
B. nằm ở bên trái tia tới.
C. nằm ở bên phải tia tới.
D. trùng với mặt gương.
4/ Chiếu một tia sáng hợp với mặt gương một góc 40 độ, khi đó góc giữa tia tới và tia phản xạ bằng bao nhiêu?
A. 40 0
B. 80 0
C. 50 0
D. 100 0
5/ Một vật trước gương phẳng cách gương 2cm. Nếu giữ nguyên vật, di chuyển gương đi ra xa vật thêm 2cm lúc này ảnh sẽ di chuyển như thế nào so với gương phẳng và cách gương phẳng bao xa?
A. di chuyển cùng chiều với gương phẳng, cách gương phẳng 4cm.
B. di chuyển ngược chiều với gương phẳng, cách gương phẳng 4cm.
C. di chuyển cùng chiều với gương phẳng, cách gương phẳng 8cm.
D. di chuyển ngược chiều với gương phẳng, cách gương phẳng 8cm
TRẮC NGHIỆM PHẦN ÂM
1/ Trong phòng kín ta thường nghe được âm to hơn khi ở ngoài trời là do:
A. Ở ngoài trời chỉ nghe được âm phát ra trực tiếp, còn ở trong phòng kín ta nghe được âm phát ra trực tiếp và âm phản xạ đến tai cùng một lúc.
B. Trong phòng kín tai chỉ nghe được âm phát ra nên nghe rõ và to hơn.
C. Trong phòng kín âm không lan truyền đi mất.
D. Tất cả đều đúng.
2/ Khẳng định nào sau đây không đúng?
A. Vật dao động nhanh, tần số lớn, âm phát ra cao.
B. Vật dao động chậm, tần số âm nhỏ, âm phát ra càng bổng.
C. Vật dao động mạnh, biên độ lớn, âm phát ra to.
D. Vật dao động yếu, biên độ nhỏ, âm phát ra nhỏ.
3/ Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tính chất của âm phát ra khi gảy dây đàn ghita?
D. Tất cả các phát biểu trên đều đúng.
A. Biên độ dao động của dây đàn càng lớn thì âm phát ra càng to.
B. Động tác bấm phím ở cac vị trí khác nhau cho phép làm thay đổi tần số dao động của dây đàn và do đó thay đổi được độ cao của âm.
C. Động tác bấm phím ở cac vị trí khác nhau cho phép làm thay đổi tần số dao động của dây đàn và do đó thay đổi được độ cao của âm.
4/ Có hai loại trống có bề mặt to nhỏ khác nhau, một người gõ vào mặt trống nhỏ và sau đó gõ như thế vào mặt trống lớn. Kết luận nào sau đây là sai?
A. Trống càng lớn âm thanh phát ra càng trầm.
B. Trống càng lớn âm thanh phát ra càng cao.
C. Mặt trống càng căng âm thanh phát ra càng cao.
D. Gõ dùi trống vào chính giữa mặt trống thì âm phát ra to hơn các vị trí khác.
5/ Một người gõ một nhát búa vào đường sắt cách đó 1056 m, một người khác áp tai vào đường sắt thì nghe thấy hai tiếng gõ cách nhau 3s. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là v1 = 330 m/s thì tốc độ truyền âm v2 trong đường sắt là bao nhiêu?
A. 6100 m/s B. 621 m/s
C. 5280 m/s D. 1700 m/s.
TỰ LUẬN:
BÀI 1: ( ĐỀ THI TRƯỜNG VÕ VĂN TẦN- Q. TÂN BÌNH- 2019- 2020)
Chiếu một tia sáng SI tới gương phẳng, cho tia phản xạ I R. Biết góc hợp bởi tia tới SI và tia phản xạ I R
Có giá trị 100 0. Tính: - góc tới.
Vẽ hình tia tới, tia phản xạ.
Bài 4. Tính góc tới và góc phản xạ khi tia tới hợp với tia phản xạ một góc 1000.
Vẽ hình?
Góc NIR= Góc SIN + góc NIR
i+i’= 100o
Theo định luật phản xạ ÁS:
i = i’
=>góc SIR = i+i’= 2i = 100o
=> Vậy :i = i’ = 100o/2=50o
I
i
S
i’
R
50o
N
BÀI 2 : ( ĐỀ THI TRƯỜNG COLETT- Q. 3- 2020- 2021)
Vật A thực hiện 100 dao động trong 1 phút, vật B thực hiện 450 dao động trong 3 giây.
Tính tần số dao động của hai vật.
Vật nào phát ra âm cao hơn? Tại sao?
Tai người nghe được âm của vật nào? Tại sao?
GIẢI
1phút = 60giây
Tần số của mỗi vật: fA = 100dao động: 60 giây=1,67(Hz)
fB = 450dao động: 3 giây=150(Hz)
Vì tần số dao động vật B lớn hơn nên vật B phát ra âm cao hơn.
Tai người nghe được âm trong khỏang 20Hz- 20000Hz nên tai người nghe được âm của vật B
A. Hz là đơn vị của tần số.
B. Khi tần số dao động càng lớn thì âm phát ra càng cao.
C. Khi tần số dao động càng nhỏ thì âm phát ra càng trầm.
D. Khi tần số dao động càng cao thì âm phát ra càng to.
2*Âm nghe được càng trầm khi:
A. tần số dao động càng lớn.
B. nguồn âm dao động càng chậm.
C. số lần dao động trong 1 giây càng nhiều.
D. thời gian của một lần dao động càng ngắn.
3*. Một bạn gảy vào một sợi dây đàn.
Khi bạn gảy nhẹ rồi gảy mạnh, yếu tố nào sau đây không thay đổi:
A. biên độ dao động của dây đàn.
B. Độ to của âm mà ta nghe được.
C. Độ cao của âm mà ta nghe được.
D. Độ mạnh của âm do đàn phát ra.
ÔN TẬP ÂM (TT)
4. Vật A thực hiện 3000 dao động trong thời gian 0,5phút.
Vật B thực hiện 2000 dao động trong thời gian 10 giây. Vật nào phát ra âm trầm hơn?
A. Vật A vì có tần số dao động nhỏ hơn.
B. Vật B vì có tần số dao động lớn hơn.
C. Vật A vì thực hiện nhiều dao động hơn.
D. Vật B vì thời gian dao động ngắn hơn.
5 m pht ra cng to khi :
A. Ngu?n m dao d?ng cng y?u.
B. Ngu?n m dao d?ng cng m?nh.
C. Ngu?n m dao d?ng cng nhanh.
D. Ngu?n m dao d?ng cng ch?m.
6. Khi g vo m thoa:
A. g cng m?nh, m pht ra cng cao.
B. g cng m?nh, m pht ra cng to.
C. g cng nhanh, m pht ra cng to.
D. m thoa cng l?n, m pht ra cng to.
9
7. Âm không thể truyền qua môi trường nào ?
A. Khoảng không gian trong vũ trụ.
B. Lớp không khí xung quanh trái đất.
C. Nước sông .
D. Khối thép.
8. Khi bom nổ cách vị trí người lính 2.55km, bao lâu sau khi ánh chớp loé lên, người lính sẽ nghe thấy tiếng bom nổ:
A. 10 giây.
B. 5 giây.
C. 2,5giây.
D. 7,5 giây.
9- Ta nghe được âm to khi nào ?
A. Âm phản xạ cách biệt với âm phát ra.
B. Âm phản xạ trùng với âm phát ra.
C. Âm phản xạ không truyền đến tai.
D. Âm phản xạ truyền đến tai trước âm phát ra.
10. Trong phòng hòa nhạc, nhà hát người ta treo rèm nhung với mục đích:
A. rèm nhung phản xạ âm kém.
B. rèm nhung không ảnh hưởng đến âm, chỉ để trang trí.
C. rèm nhung hấp thụ âm kém.
D. rèm nhung vừa trang trí, vừa giúp âm thanh to hơn.
1. Vật phát ra âm khi :
A. Uốn cong vật.
B. Kéo căng vật.
C. Nén vật.
D. Làm vật dao động.
ôN TẬP PHẦN ÂM
2. Chọn câu đúng trong các câu sau:
Am thanh do 1 vật tạo ra là:
A. Do ánh sáng truyền đến tai ta.
B. Nhờ có điện, âm từ ti vi đến tai ta.
C. Do vật bị dao động như dây đàn, mặt trống.
D. Do mắt ta nhận biết như nhìn thấy người ta đánh trống
3. Đơn vị đo độ to của âm là :
A. m/s.
B. Hz (Héc).
C. dB ( đêxiben ).
D. s (giây ).
4. Đàn ghita có 6 dây, chọn câu phát biểu đúng :
A. Dây lớn và nhỏ có độ cao như nhau.
B. Dây nhỏ có âm thấp hơn dây lớn.
C. Với một dây đàn càng bấm xuống phím dưới âm càng cao.
D. Cả sáu dây buông có cùng độ cao.
5. Dao động của sợi dây đàn càng nhanh khi âm phát ra
A. Càng to.
B. Càng nhỏ.
C. Càng thấp.
D. Càng cao.
6. Hãy chọn câu trả lời SAI:
A. Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của vật khi dao động so với vị trí ban đầu (không dao động).
B. Biên độ dao động của dây đàn phụ thuộc độ to, nhỏ của dây đàn.
C. Âm phát ra càng nhỏ khi biên độ dao động càng nhỏ.
D. Đê xi ben (dB) là đơn vị đo độ to của âm.
7. Một vật nặng buộc chặt vào dây mảnh treo vào điểm cố định gọi là con lắc, Một con lắc thực hiện 20 dao động trong thời gian 10 giây. Tần số dao động của con lắc là :
.
A. 2 Hz, hạ âm
B. 0,5 Hz, hạ âm
C. 200Hz, âm thanh người nghe đươc .
D. 30Hz, siêu âm
8. Âm truyền tốt nhất qua môi trường nào ?
A. Khoảng không gian trong vũ trụ.
B. Nước biển.
C. hơi nước .
D. Nước đóng băng.
9. Nếu thời gian nghe được tiếng sấm và nhìn thấy ánh chớp cách nhau 0, 2 phút thì khoảng cách từ nơi quan sát và nơi xảy ra sét là:
A. 408m.
B. 4080m.
C. 840m.
D. 480m.
10. Tai ta nghe được tiếng vang khi âm phản xạ truyền đến tai sau âm trực tiếp một khỏang thời gian nào sau đây:
A. 1/30 s
B. 1/ 50s
C. 1/ 60s
D. 1/ 10s
Kiểm tra bài cũ :
Câu 1
Vật nào dưới đây có dấu hiệu bị nhiễm điện :
A. Nam châm hút vụn sắt
B. Mặt Trời và Trái Đất hút lẫn nhau
C. Thanh thuỷ tinh hút các vụn giấy
D. Giấy thấm hút mực
Câu 2. Làm thế nào để tạo ra một vật nhiễm điện và kiểm tra xem vật đó có bị nhiễm điện hay không?
Trả lời:
- Muốn làm cho một vật nhiễm điện ta cọ xát vật đó với một vật khác(như vải, len, da…)
- Để kiểm tra ta cho vật đó đến gần những mảnh giấy vụn ,vụn nilong hoặc vòi nước
3/ Trong các phân xưởng dệt, người ta thường treo những tấm kim lọai đã nhiễm điện ở trên cao. Việc làm này có tác dụng gì?
A. Làm cho nhiệt độ trong phân xưởng luôn ổn định.
B. Làm cho ánh sáng được phản xạ tốt nên phân xưởng sáng hơn.
C. Làm cho các bụi bông trong phân xưởng bị hút vào bề mặt của tấm kim lọai nên không khí trong xưởng ít bụi.
D. Làm cho các công nhân không bị ô nhiễm tiếng ồn.
Đặt vấn đề
* Một vật bị nhiễm điện (mang điện tích) có khả năng hút các vật khác. Nếu hai vật đều bị nhiễm điện thì chúng hút nhau hay đẩy nhau?
HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
Bài 18.
Bài 18: Hai loại điện tích
I. Hai loại điện tích:
Thí nghiệm 1 (hình 18.1)
1. Kẹp hai mảnh nilông vào thân bút chì rồi nhấc lên. Quan sát xem chúng có hút hay đẩy nhau không.
Hai mảnh nilông không hút hay đẩy nhau.
Trước khi cọ xát
Sau khi cọ xát
Bài 18: Hai loại điện tích
2. Trải hai mảnh nilông xuống mặt bàn, dùng miếng len cọ xát chúng nhiều lần. Cầm thân bút chì nhấc lên, quan sát xem chúng hút nhau hay đẩy nhau.
Bài 18 : HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
Hai đầu đã được cọ xát.
3. Dùng hai mảnh vải khô cọ xát một đầu hai thanh nhựa sẫm màu giống nhau. Đặt một thanh lên một giá nhọn. Đưa các đầu đã được cọ xát của hai thanh nhựa lại gần nhau. Quan sát chúng như thế nào ? (hút nhau hay đẩy nhau).
Thí nghiệm 2 (hình 18.3)
Bố trí thí nghiệm như hình 18.3, trong đó thanh nhựa sẫm màu được cọ xát bằng vải khô và được đặt vào trục quay. Đưa đầu thanh thủy tinh đã được cọ xát bằng mảnh lụa lại gần đầu đã được cọ xát của thanh nhựa sẫm màu. Quan sát xem chúng đẩy hay hút nhau.
Thanh nhựa bị thanh thủy tinh hút.
Bài 18: Hai loại điện tích
I. Hai loại điện tích:
Hai vật giống nhau, được cọ xát như nhau thì mang điện tích …….. loại và khi được đặt gần nhau thì chúng …….. nhau.
cùng
đẩy
Nhận xét:
Bài 18: Hai loại điện tích
I. Hai loại điện tích:
Kết luận:
Người ta quy ước gọi điện tích của thanh thủy tinh khi cọ xát vào lụa là điện tích dương (+); điện tích của thanh nhựa khi cọ xát vào vải khô là điện tích âm (-).
Có …… loại điện tích. Các vật mang điện tích cùng loại thì ………. nhau, mang điện tích khác loại thì ………. nhau.
Mảnh vải khô đã nhiễm điện tích dương, vì nó hút thanh nhựa, mà nhựa khi cọ xát với vải khô đã nhiễm điện tích âm.
Bài 18: Hai loại điện tích
hai
đẩy
hút
I. Hai loại điện tích:
Bài 18: Hai loại điện tích
C1: Đặt thanh nhựa sẫm màu lên trục quay sau khi đã cọ xát bằng vải khô. Đưa mảnh vải khô này lại gần đầu thanh nhựa được cọ xát thì chúng hút nhau. Biết rằng mảnh vải cũng bị nhiễm điện, hỏi mảnh vải mang điện tích dương hay điện tích âm? Tại sao?
Mảnh vải khô đã nhiễm điện tích dương, vì vải khô hút thanh nhựa nhiễm điện tích âm (sau khi cọ xát với vải khô) .
I. Hai loại điện tích:
II. Sơ lược về cấu tạo nguyên tử (HS tự học)
Các vật bị nhiễm điện là các vật mang điện tích. Vậy những điện tích này từ đâu mà có? Các kiến thức dưới
đây sẽ giúp ta trả lời câu
hỏi này.
1. Ở tâm mỗi nguyên tử có một hạt nhân mang điện tích dương.
2. Xung quanh hạt nhân có các electron mang điện tích âm chuyển động tạo thành lớp vỏ của nguyên tử.
3 Tổng điện tích âm của các electron có trị số tuyệt đối bằng điện tích dương của hạt nhân. Do đó bình thường nguyên tử trung hòa về điện.
4 Electron có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác.
Bài 18: Hai loại điện tích
Mô hình nguyên tử.
I. Hai loại điện tích:
II. Sơ lược về cấu tạo nguyên tử:
III. Vận dụng:
Bài 18: Hai loại điện tích
- Trước khi cọ xát, trong mỗi vật đều có điện tích dương và điện tích âm. Các điện tích dượng tồn tại ở hạt nhân của nguyên tử, điện tích âm tồn tại ở các êlectrôn chuyển động quanh nguyên tử
C2: Trước khi cọ xát, trong mỗi vật có điện tích dương và điện tích âm không? Nếu có, các điện tích này tồn tại ở những lọai hạt nào trong các nguyên tử cấu tạo nên vật ?
C3: Tại sao trước khi cọ xát, các vật không hút các vụn giấy nhỏ?
Bài 18: Hai loại điện tích
III. Vận dụng:
- Trước khi cọ xát các vật không hút các vụn giấy nhỏ vì chưa nhiễm điện, các điện tích dương và âm trung hoà lẫn nhau
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
-
-
-
Trước khi cọ xát
Sau khi cọ xát
III/ Vận dụng:
C4 Sau khi cọ xát, vật nào trong hình dưới nhận thêm electrôn, vật nào mất bớt electrôn? Vật nào nhiễm điện dương, vật nào nhiễm điện âm?
III. Vận dụng
Bài 18 : HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
-
-
-
Trước khi cọ xát
Sau khi cọ xát
Sau khi cọ xát : - Thước nhựa nhận thêm êlectrôn nhiễm điện âm.
- Mảnh vải mất bớt êlectrôn nhiễm điện dương.
Mảnh vải
Thước nhựa
* Vậy : Một vật nhiễm điện âm nếu . . . . . . . . . . . . . . . . , nhiễm điện dương nếu . . . . . . . . . . . . . . . .
nhận thêm êlectrôn
mất bớt êlectrôn
GHI NHỚ!!!
Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm. Các vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau, khác loại thì hút nhau.
Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện dương và các êlectrôn chuyển động xung quanh hạt nhân. Electron có thể di chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác
Một vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm êlectrôn, nhiễm điện dương nếu mất bớt êlectrôn.
CỦNG CỐ:
1/ Trong mỗi hình sau, mũi tên đã cho chỉ lực tác dụng (hút hoặc đẩy) giữa hai vật mang điện tích. Hãy ghi dấu điện tích chưa biết của vật thứ hai.
+
+
-
-
A. Đập nhẹ nhiều lần thước nhựa xuống mặt quyển vở
B. Áp sát thước nhựa vào bình nước nóng.
C. Chiếu ánh sáng đèn pin vào thước
D. Cọ xát mạnh thước nhựa bằng miếng vải khô.
2/ Trong các cách sau đây, cách nào làm thước nhựa dẹt nhiễm điện?
I/ TRẮC NGHIỆM PHẦN QUANG
1/ Tại sao trong lớp học, người ta lắp nhiều bóng đèn ở các vị trí khác nhau mà không dùng một bóng đèn lớn? Câu giải thích nào sau đây là đúng?
A. Để cho lớp học đẹp hơn.
B. Chỉ để tăng cường độ sáng cho lớp học.
C. Để tránh bóng tối và bóng nửa tối khi học sinh viết bài.
D. Để học sinh không bị chói mắt.
2/ Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Góc tới là góc hợp bởi tia tới và mặt gương tại điểm tới.
B. Góc tới là góc hợp bởi tia tới và pháp tuyến của gương tại điểm tới.
C. Góc phản xạ là góc hợp bởi tia phản xạ và pháp tuyến của gương tại điểm tới.
D. Góc phản xạ bằng góc tới.
3/ Vị trí của pháp tuyến của gương phẳng luôn:
A. vuông góc với mặt gương.
B. nằm ở bên trái tia tới.
C. nằm ở bên phải tia tới.
D. trùng với mặt gương.
4/ Chiếu một tia sáng hợp với mặt gương một góc 40 độ, khi đó góc giữa tia tới và tia phản xạ bằng bao nhiêu?
A. 40 0
B. 80 0
C. 50 0
D. 100 0
5/ Một vật trước gương phẳng cách gương 2cm. Nếu giữ nguyên vật, di chuyển gương đi ra xa vật thêm 2cm lúc này ảnh sẽ di chuyển như thế nào so với gương phẳng và cách gương phẳng bao xa?
A. di chuyển cùng chiều với gương phẳng, cách gương phẳng 4cm.
B. di chuyển ngược chiều với gương phẳng, cách gương phẳng 4cm.
C. di chuyển cùng chiều với gương phẳng, cách gương phẳng 8cm.
D. di chuyển ngược chiều với gương phẳng, cách gương phẳng 8cm
TRẮC NGHIỆM PHẦN ÂM
1/ Trong phòng kín ta thường nghe được âm to hơn khi ở ngoài trời là do:
A. Ở ngoài trời chỉ nghe được âm phát ra trực tiếp, còn ở trong phòng kín ta nghe được âm phát ra trực tiếp và âm phản xạ đến tai cùng một lúc.
B. Trong phòng kín tai chỉ nghe được âm phát ra nên nghe rõ và to hơn.
C. Trong phòng kín âm không lan truyền đi mất.
D. Tất cả đều đúng.
2/ Khẳng định nào sau đây không đúng?
A. Vật dao động nhanh, tần số lớn, âm phát ra cao.
B. Vật dao động chậm, tần số âm nhỏ, âm phát ra càng bổng.
C. Vật dao động mạnh, biên độ lớn, âm phát ra to.
D. Vật dao động yếu, biên độ nhỏ, âm phát ra nhỏ.
3/ Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tính chất của âm phát ra khi gảy dây đàn ghita?
D. Tất cả các phát biểu trên đều đúng.
A. Biên độ dao động của dây đàn càng lớn thì âm phát ra càng to.
B. Động tác bấm phím ở cac vị trí khác nhau cho phép làm thay đổi tần số dao động của dây đàn và do đó thay đổi được độ cao của âm.
C. Động tác bấm phím ở cac vị trí khác nhau cho phép làm thay đổi tần số dao động của dây đàn và do đó thay đổi được độ cao của âm.
4/ Có hai loại trống có bề mặt to nhỏ khác nhau, một người gõ vào mặt trống nhỏ và sau đó gõ như thế vào mặt trống lớn. Kết luận nào sau đây là sai?
A. Trống càng lớn âm thanh phát ra càng trầm.
B. Trống càng lớn âm thanh phát ra càng cao.
C. Mặt trống càng căng âm thanh phát ra càng cao.
D. Gõ dùi trống vào chính giữa mặt trống thì âm phát ra to hơn các vị trí khác.
5/ Một người gõ một nhát búa vào đường sắt cách đó 1056 m, một người khác áp tai vào đường sắt thì nghe thấy hai tiếng gõ cách nhau 3s. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là v1 = 330 m/s thì tốc độ truyền âm v2 trong đường sắt là bao nhiêu?
A. 6100 m/s B. 621 m/s
C. 5280 m/s D. 1700 m/s.
TỰ LUẬN:
BÀI 1: ( ĐỀ THI TRƯỜNG VÕ VĂN TẦN- Q. TÂN BÌNH- 2019- 2020)
Chiếu một tia sáng SI tới gương phẳng, cho tia phản xạ I R. Biết góc hợp bởi tia tới SI và tia phản xạ I R
Có giá trị 100 0. Tính: - góc tới.
Vẽ hình tia tới, tia phản xạ.
Bài 4. Tính góc tới và góc phản xạ khi tia tới hợp với tia phản xạ một góc 1000.
Vẽ hình?
Góc NIR= Góc SIN + góc NIR
i+i’= 100o
Theo định luật phản xạ ÁS:
i = i’
=>góc SIR = i+i’= 2i = 100o
=> Vậy :i = i’ = 100o/2=50o
I
i
S
i’
R
50o
N
BÀI 2 : ( ĐỀ THI TRƯỜNG COLETT- Q. 3- 2020- 2021)
Vật A thực hiện 100 dao động trong 1 phút, vật B thực hiện 450 dao động trong 3 giây.
Tính tần số dao động của hai vật.
Vật nào phát ra âm cao hơn? Tại sao?
Tai người nghe được âm của vật nào? Tại sao?
GIẢI
1phút = 60giây
Tần số của mỗi vật: fA = 100dao động: 60 giây=1,67(Hz)
fB = 450dao động: 3 giây=150(Hz)
Vì tần số dao động vật B lớn hơn nên vật B phát ra âm cao hơn.
Tai người nghe được âm trong khỏang 20Hz- 20000Hz nên tai người nghe được âm của vật B
 









Các ý kiến mới nhất