Chương III. §4. Hai mặt phẳng vuông góc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lã Huy Thắng (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:02' 25-04-2008
Dung lượng: 811.0 KB
Số lượt tải: 48
Nguồn:
Người gửi: Lã Huy Thắng (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:02' 25-04-2008
Dung lượng: 811.0 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ:
Nhóm 1
Để chứng minh đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng (P) ta thực hiện như thế nào ?
Nhóm 2
Hãy nêu giới hạn góc tạo bởi hai đường thẳng trong không gian ? Chỉ ra các trường hợp đặc biệt của góc ?
Nhóm 3
Hãy nêu các công thức tính diện tích tam giác mà em đã được học ?
Nhóm 4.
Cho hình chóp S.ABCD, có đáy là hình thoi tâm O, các cạnh bên bằng nhau CMR: SO vuông góc với (ABCD) ?
Bài 4:
Hai mặt phẳng vuông góc
I. Góc giữa hai mặt phẳng:
1. Định nghĩa: (SGK)
* Nếu a vuông góc (P), b vuông góc (Q) => góc giữa (P) và (Q) chính là góc giữa a và b.
Em có nhận xét gì về giới hạn của góc tạo bởi hai mặt phẳng ?
* Nhận xét:
Cách 1
Cách 2
Bài 4:
Hai mặt phẳng vuông góc
I. Góc giữa hai mặt phẳng:
Định nghĩa: (SGK)
Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng.
3. Diện tích hình chiếu của một đa giác.
Bài tập
Bài 4:
Hai mặt phẳng vuông góc
I. Góc giữa hai mặt phẳng:
Định nghĩa: (SGK)
Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng.
3. Diện tích hình chiếu của một đa giác.
II. Hai mặt phẳng vuông góc:
1. Định nghĩa: (SGK)
Bài 4:
Hai mặt phẳng vuông góc
I. Góc giữa hai mặt phẳng:
II. Hai mặt phẳng vuông góc:
1. Định nghĩa: (SGK)
2. Các định lí:
a. Định lí 1: (SGK)
Để chứng minh (P) (Q)
ta thực hiện như thế nào ?
Để chứng minh (P) (Q) ta chứng minh
Bài 4:
Hai mặt phẳng vuông góc
I. Góc giữa hai mặt phẳng:
II. Hai mặt phẳng vuông góc:
2. Các định lí:
a. Định lí 1: (SGK)
* Hệ quả 1:(SGK)
* Hệ quả 2: (SGK)
Ví dụ 1:
Bài 4:
Hai mặt phẳng vuông góc
I. Góc giữa hai mặt phẳng:
II. Hai mặt phẳng vuông góc:
2. Các định lí:
a. Định lí 1: (SGK)
* Hệ quả 1:(SGK)
* Hệ quả 2: (SGK)
b. Định lí 2: (SGK)
Bài 4:
Hai mặt phẳng vuông góc
I. Góc giữa hai mặt phẳng:
II. Hai mặt phẳng vuông góc:
III. Hình lăng trụ đứng, hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
1. Định nghĩa (SGK)
Bài 4:
Hai mặt phẳng vuông góc
I. Góc giữa hai mặt phẳng:
II. Hai mặt phẳng vuông góc:
III. Hình lăng trụ đứng, hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
IV. Hình chóp đều và hình chóp cụt đều.
1. Hình chóp đều:
Bài 4:
Hai mặt phẳng vuông góc
I. Góc giữa hai mặt phẳng:
II. Hai mặt phẳng vuông góc:
III. Hình lăng trụ đứng, hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
IV. Hình chóp đều và hình chóp cụt đều.
2. Hình chóp cụt đều:
Bài 4:
Hai mặt phẳng vuông góc
Tóm lại:
Học sinh nắm vững:
Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng. (có thể dựa vào công thức diện tích hình chiếu).
Cách chứng minh hai mặt phẳng vuông góc.
Một số hình khối đặc biệt.
Bài 4:
Hai mặt phẳng vuông góc
Bài tập về nhà:
Bài : 3, 5, 6, 7, 9, 10 (SGK) - trang 113, 114
Nhóm 1
Để chứng minh đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng (P) ta thực hiện như thế nào ?
Nhóm 2
Hãy nêu giới hạn góc tạo bởi hai đường thẳng trong không gian ? Chỉ ra các trường hợp đặc biệt của góc ?
Nhóm 3
Hãy nêu các công thức tính diện tích tam giác mà em đã được học ?
Nhóm 4.
Cho hình chóp S.ABCD, có đáy là hình thoi tâm O, các cạnh bên bằng nhau CMR: SO vuông góc với (ABCD) ?
Bài 4:
Hai mặt phẳng vuông góc
I. Góc giữa hai mặt phẳng:
1. Định nghĩa: (SGK)
* Nếu a vuông góc (P), b vuông góc (Q) => góc giữa (P) và (Q) chính là góc giữa a và b.
Em có nhận xét gì về giới hạn của góc tạo bởi hai mặt phẳng ?
* Nhận xét:
Cách 1
Cách 2
Bài 4:
Hai mặt phẳng vuông góc
I. Góc giữa hai mặt phẳng:
Định nghĩa: (SGK)
Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng.
3. Diện tích hình chiếu của một đa giác.
Bài tập
Bài 4:
Hai mặt phẳng vuông góc
I. Góc giữa hai mặt phẳng:
Định nghĩa: (SGK)
Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng.
3. Diện tích hình chiếu của một đa giác.
II. Hai mặt phẳng vuông góc:
1. Định nghĩa: (SGK)
Bài 4:
Hai mặt phẳng vuông góc
I. Góc giữa hai mặt phẳng:
II. Hai mặt phẳng vuông góc:
1. Định nghĩa: (SGK)
2. Các định lí:
a. Định lí 1: (SGK)
Để chứng minh (P) (Q)
ta thực hiện như thế nào ?
Để chứng minh (P) (Q) ta chứng minh
Bài 4:
Hai mặt phẳng vuông góc
I. Góc giữa hai mặt phẳng:
II. Hai mặt phẳng vuông góc:
2. Các định lí:
a. Định lí 1: (SGK)
* Hệ quả 1:(SGK)
* Hệ quả 2: (SGK)
Ví dụ 1:
Bài 4:
Hai mặt phẳng vuông góc
I. Góc giữa hai mặt phẳng:
II. Hai mặt phẳng vuông góc:
2. Các định lí:
a. Định lí 1: (SGK)
* Hệ quả 1:(SGK)
* Hệ quả 2: (SGK)
b. Định lí 2: (SGK)
Bài 4:
Hai mặt phẳng vuông góc
I. Góc giữa hai mặt phẳng:
II. Hai mặt phẳng vuông góc:
III. Hình lăng trụ đứng, hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
1. Định nghĩa (SGK)
Bài 4:
Hai mặt phẳng vuông góc
I. Góc giữa hai mặt phẳng:
II. Hai mặt phẳng vuông góc:
III. Hình lăng trụ đứng, hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
IV. Hình chóp đều và hình chóp cụt đều.
1. Hình chóp đều:
Bài 4:
Hai mặt phẳng vuông góc
I. Góc giữa hai mặt phẳng:
II. Hai mặt phẳng vuông góc:
III. Hình lăng trụ đứng, hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
IV. Hình chóp đều và hình chóp cụt đều.
2. Hình chóp cụt đều:
Bài 4:
Hai mặt phẳng vuông góc
Tóm lại:
Học sinh nắm vững:
Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng. (có thể dựa vào công thức diện tích hình chiếu).
Cách chứng minh hai mặt phẳng vuông góc.
Một số hình khối đặc biệt.
Bài 4:
Hai mặt phẳng vuông góc
Bài tập về nhà:
Bài : 3, 5, 6, 7, 9, 10 (SGK) - trang 113, 114
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất