Bài 33 Hệ hô hấp của người Tiết 2 + 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vi thu
Ngày gửi: 21h:05' 19-03-2024
Dung lượng: 744.7 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Vi thu
Ngày gửi: 21h:05' 19-03-2024
Dung lượng: 744.7 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
Tiết 104
Bài 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ
THỂ NGƯỜI
II. Hệ tuần hoàn
1. Cấu tạo của hệ tuần hoàn
?CấuChức
tạo
năng
của của
hệ
tim?
tuần
hoàn?
?
Chức
năng của
hệ mạch?
* Hệ tuần hoàn gồm: Tim và Hệ mạch
- Tim: hút, đẩy máu lưu thông trong hệ
tuần hoàn
- Hệ mạch: động mạch vận chuyển máu
từ tim đến mao mạch để trao đổi nước,
chất khí, các chất giữa máu và các tế bào;
máu trao đổi tại mao mạch theo tĩnh mạch
trở về tim.
2. Chức năng của hệ tuần hoàn
Hệ tuần
hoàn có
chức
năng gì?
Vận chuyển các chất dinh
dưỡng, chất khí và các chất
khác đến các tế bào và mô của
cơ thể nhờ sự lưu thông của
máu qua vòng tuần hoàn lớn và
vòng tuần hoàn nhỏ.
Nêu
tạo
của
* Hệ tuầncấu
hoàn bao
gồm tim
và hệ hệ
mạch. tuần
- Tim hoạt động như chiếc bơm, vừa hút vừa đẩy
hoàn
và
trình
bày
sự
phối
máu lưu thông trong hệ mạch.
- Hệ mạch gồm động mạch, mao mạch và tĩnh
hợp
các
cơ
quan
thể
hiện
mạch liền nhau thành hệ thống kín. Động mạch
vận
chuyển
máu
từ
tim
đến
mao
mạch
để
trao
đổi
chức
năng
của
cả
hệ
tuần
nước, khí và các chất dinh dưỡng; máu trao đổi tại
mao mạch theo tĩnh mạch trở về tim.
hoàn
.
?III.Có
những
bệnhliên
nàoquan
liên
Một
số bệnh
quan
đến
máu
và
tim
mạch?
đến máu và tim mạch
1.Thiếu máu:
máulàlàbệnh
tình Thiếu
trạng giảm
?Thiếu
Thế nào
máu?số
lượng hồng cầu hoặc huyết sắc
tố (hemoglobin) dẫn tới máu
giảm khả năng vận chuyển
oxygen trong cơ thể.
-? Triệu
chứng: của
Mệtbệnh
mỏi,Thiếu
da
Triệu chứng
xanh,
máu?tim đập nhanh…
? Nguyên nhân của bệnh Thiếu
- Nguyên nhân:
máu?
+ Chế độ ăn thiếu sắt
+ Do chảy máu khi bị thương
+ Đến kì kinh nguyệt
2. Huyết áp cao
Nguyên
* Nguyênnhân
nhân:Huyết áp
cao?
- Luyện tập thể dục, thể
thao, khi tức giận hay
khi bị sốt…
- Do chế độ ăn nhiều
đường và muối, thức
ăn chứa nhiều chất
béo…
3. Xơ vữa động mạch
- Nguyên
Khi hàm
nhân
lượng
Xơ cholesterol
vữa động
trong
mạch?
máu tăng cao sẽ kết hợp
2+
với Ca ngấm vào thành mạch,
làm hẹp lòng mạch, mạch bị xơ
vữa.
dẫn đến tăng huyết áp,
giảm dòng máu, tạo
thành các cục máu đông
dẫn đến tắc mạch.
Nếu các cục máu đông xuất hiện ở
động mạch vành tim gây đau tim, còn
ở động mạch não là nguyên nhân gây
đột quỵ.Xơ vữa động mạch có thể do
chế độ ăn trưa hợp lý, hút thuốc lá, ít
vận động...
1. Tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng và
hậu quả của một số bệnh về máu, tim
mạch.
2. Vận dụng hiểu biết về các bệnh đã tìm
hiểu, em hãy đề xuất biện pháp phòng
bệnh, bảo vệ hệ tuần hoàn và cơ thể. Giải
thích cơ sở của các biện pháp đó.
Câu 1.
Câu 2.
1.Hiến máu có hại cho sức khỏe không? Vì sao?
2. Những ai có thể hiến máu và những ai không thể hiến
máu?
1.Hiến máu có hại cho sức khỏe không? Vì sao?
- Hiến máu hoàn toàn không có hại cho sức khỏe, vì mỗi lần
hiến máu, ta chỉ cho đi một lượng máu rất nhỏ của cơ thể.
- Ngoài ra, hiến máu còn đem lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe
như:
+ Được kiểm tra sơ bộ về sức khỏe và xét nghiệm trước khi
hiến máu
+ Giảm lượng sắt dư thừa trong cơ thể.Tạo “sức ép” cho cơ thể
sản sinh tế bào máu mới.
+ Giảm nguy cơ đột quỵ tim mạch …
2. Những ai có thể hiến máu và những ai không thể hiến
máu?
Điều kiện để được hiến máu là:
- Khỏe mạnh, không mắc các bệnh cấp tính và mãn tính. + Không có
nguy cơ lây nhiễm các bệnh lây truyền qua đường máu.
- Tuổi từ 18 – 60
- Cân nặng từ 45 kg (đối với nam) và 42 kg (đối với nữ).
- Mạch và huyết áp bình thường, nhịp tim bình thường.
- Đối tượng không thể hiến máu bao gồm:
+ Phụ nữ mang thai, đang trong thời kì kinh nguyệt, cho con bú không
được hiến máu.
+ Chưa đủ thời gian tối thiểu giữa hai lần hiến máu (12 tuần).
Câu 1: Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn
hở là
A. Tim → Động mạch→ khoang cơ thể→ trao đổi chất với tế
bào→ hỗn hợp máu - dịch mô→ tĩnh mạch→ tim
B. Tim→ động mạch→ trao đổi chất với tế bào→ hỗn hợp
máu→ dịch mô→ khoang cơ thể→ tĩnh mạch→ tim
C. Tim→ động mạch→ hỗn hợp máu - dịch mô→ khoang cơ
thể → trao đổi chất với tế bào→ tĩnh mạch→ tim
D. Tim→ động mạch→ khoang cơ thể→ hỗn hợp máu - dịch
mô→ trao đổi chất với tế bào → tĩnh mạch→ tim
D
D
Câu 2: Máu trao đổi chất
với tế bào qua thành
A. tĩnh mạch và mao mạch
B. mao mạch
B
D
C. động mạch và mao mạch
D. động mạch và tĩnh mạch
Câu 3: Trong hệ tuần hoàn kín,
máu chảy trong động mạch dưới
áp lực
A. Cao, tốc độ máu chảy chậm
B. Thấp, tốc độ máu chảy chậm
C. Thấp, tốc độ máu chảy nhanh
D
D. Cao hoặc trung bình, tốc độ
máu chảy nhanh
D
Câu 4: Khi tâm
thất phải co, máu
được bơm đến bộ
phận nào ?
A.
Tĩnh
mạch
phổi
B. Tĩnh mạch chủ
C.
Động
mạch
DD
chủ
D. Động mạch
Câu 5: Một người được xem là mắc bệnh cao
huyết áp khi
A. huyết áp tối thiểu 90 mmHg, huyết áp tối đa >
D
140
mmHg.
B. huyết áp tối thiểu 120 mmHg, huyết áp tối đa
> 160 mmHg.
C. huyết áp tối thiểu 100 mmHg, huyết áp tối đa
> 160 mmHg.
D. huyết áp tối thiểu 90 mmHg, huyết áp tối đa >
120 mmHg.
A
Câu 6: Bệnh nào dưới đây có
thể gây ra nhiều biến chứng
nguy hiểm ở hệ tim mạch ?
A. Bệnh nước ăn chân
B. Bệnh tay chân miệng
C Bệnh thấp khớp
C.
D. Bệnh á sừng
D
Câu 7: Để phòng ngừa các bệnh tim
mạch, chúng ta cần lưu ý điều gì ?
A. Thường xuyên vận động và nâng cao
dần sức chịu đựng
B. Nói không với rượu, bia, thuốc lá, mỡ,
nội tạng động vật và thực phẩm chế biến
sẵn
C. Ăn nhiều rau quả tươi, thực phẩm giàu
Omega – 3
D
D
Tiết 105
Bài 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ
THỂ NGƯỜI
IV. Thực hành: thực hiện tình huống giả định cấp
cứu người bị chảy máu, tai biến, đột quỵ và đo huyết
áp
Đọc thông tin SGK, hoạt động nhóm được
thực hiện các tình huống giả định theo thứ tự:
- Nhóm 1. Chảy máu mao mạch và tĩnh
mạch.
- Nhóm 2. Chảy máu động mạch.
- Nhóm 3. Sơ cứu khi bị đột quỵ Đo huyết áp
Sau khi thực hành sơ cứu cầm máu và đo
huyết áp, em hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. Khi thực hiện biện pháp buộc dây garo cần
lưu ý những điều gì?
2. Vì sao chỉ dùng biện pháp buộc dây garo để
sơ cứu những vết thương chảy máu động mạch
ở tay hoặc chân? Những vết thương chảy máu
động mạch không phải ở tay, chân cần được
xử lí như thế nào?
1. Khi thực hiện biện pháp buộc dây garo cần lưu ý
những điều gì?
- Vị trí buộc dây cao hơn vết thường về
phía tim.
- Lực buộc đủ sức ép để cầm máu.
- Không được phép để garo lâu quá 1,5 - 2h,
nếu lâu quá phần dưới garo sẽ bị hoại tử, vì
vậy nên nới lỏng garo sau mỗi 1 giờ.
2. Vì sao chỉ dùng biện pháp buộc dây garo để sơ cứu những vết thương chảy
máu động mạch ở tay hoặc chân? Những vết thương chảy máu động mạch
không phải ở tay, chân cần được xử lí như thế nào?
- Chỉ những vết thương chảy máu động mạch ở tay hoặc
chân mới dùng biện pháp buộc dây garo vì tay và chân là
những mô đặc nên biện pháp buộc dây garo mới có hiệu
quả cầm máu.
- Những vết thương chảy máu động mạch ở vị trí
không phải tay, chân nên băng ép chặt vết thương
và di chuyển tới cơ sở y tế nhanh chóng.
Tiết 105
Bài 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ
THỂ NGƯỜI
IV. Thực hành: Thực hiện tình huống giả
định cấp cứu người bị chảy máu, tai biến,
đột quỵ và đo huyết áp
3. Cách tiến hành
a. Sơ cứu cầm máu trong các trường hợp
giả định
* Sơ cứu chảy máu mao mạch và tĩnh
mạch
(Hình
-Bước 1:
dùng33.7)
ngón tay bịt
chặt miệng vết thương cho tới
khi thấy máu không chảy nữa.
- Bước 2: sát trùng vết thương
bằng cồn iodine. - Bước 3: che
kín miệng vết thương bằng
bông, gạc, băng gạc.
* sơ cứu chảy máu động mạch
cánh tay (hình 33.8)
Bước 1 dùng ngón tay dò tìm vị trí
động mạch cánh tay, khi thấy dấu
hiệu mạch đập rõ thì ấn mạch để
làm ngừng chảy máu ở vết thương
-bước 2: buộc dây ga rô
Dùng dây cao su hay dây vải mềm
buộc chặt ở vị trí gần sát vết
thương
(cao hơn vết thương ở về phía tim) Với lực ép đủ
làm cầm máu
Bước 3: sát trùng vết thương bằng cồn iodine rồi
che kín vết thương.
Bước 4 đưa người bị thương đến cơ sở y tế gần
nhất
b. Sơ cứu đột quỵ
Các dấu hiệu đột quỵ có thể xuất hiện và biến
mất rất nhanh, lặp đi lặp lại nhiều lần, bao gồm
đột ngột hôn mê, mất ý thức, tê bì chân tay, đau
đầu dữ dội, mất thăng bằng, không nói được, méo
Bước 1: gọi người trợ giúp và nhanh chóng gọi cấp
cứu 115
Bước 2 trong thời gian chờ xe cấp cứu đến, cần đặt
đầu và lưng của nạn nhân nằm nghiêng để tránh bị sặc
đường thở.
Bước 3: nới lỏng quần áo cho rộng, thoáng; mở phần
cổ áo để kiểm tra tình trạng hô hấp của nạn nhân.
Bước 4: dùng vải mềm quấn vào ngón tay trỏ rồi lấy
sạch đờm, giải trong miệng nạn nhân.
Bước 5. Ghi lại thời điểm nạn nhân khởi phát biểu hiện đột quỵ,
những loại thuốc mà nạn nhân đang dùng hoặc mang theo đơn
thuốc đang có.
c. Đo huyết áp (bằng huyết áp kế đồng hồ)
Bước 1. Yêu cầu người đo huyết áp nằm hoặc ngồi ở tư thế thoải
mái, duỗi thẳng cánh tay. Xác định vị trí động mạch cánh tay để
đặt ống nghe.
Bước 2: quấn vòng beat của huyết áp kế quanh vị trí đặt ống
nghe (hình 1.4)
Bước 3: vặn chặt núm xoay và bóp quả bóng cao su để bơm khí
vào vòng beat của huyết áp kế cho đến khi đồng hồ chỉ khoảng
160 - 180 mm Hg thì dừng lại.
Bước 4. Vặn ngược núm xoay từ từ để xả hơi, đồng thời đeo ống
nghe tim phổi để nghe thấy tiếng đập đầu tiên, đó là huyết áp
tối đa. Tiếp tục cho đến khi không còn tiếng đập nữa đó là
4. Kết quả
Đọc chỉ số đo huyết áp của bản
thân và của các bạn trong nhóm.
Nhận xét về chỉ số đo được, biết
rằng huyết áp bình thường tối
thiểu là từ 60 mm Hg đến dưới 90
mm Hg và tối đa là từ 90 mm Hg
đến dưới 140 mm Hg
Sau khi thực hành sơ cứu cầm máu và đo
huyết áp, em hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. Khi thực hiện biện pháp buộc dây garo cần
lưu ý những điều gì?
2. Vì sao chỉ dùng biện pháp buộc dây garo để
sơ cứu những vết thương chảy máu động
mạch ở tay hoặc chân? Những vết thương
chảy máu động mạch không phải ở tay, chân
cần được xử lí như thế nào?
1. Khi thực hiện biện pháp buộc dây garo cần
lưu ý những điều gì?
Khi thực hiện buộc dây garo cần lưu ý:Vị trí
buộc dây cao hơn vết thường về phía tim.Lực
buộc đủ sức ép để cầm máu.Không được
phép để garo lâu quá 1,5 - 2h, nếu lâu quá
phần dưới garo sẽ bị hoại tử, vì vậy nên nới
lỏng garo sau mỗi 1 giờ.
2. Vì sao chỉ dùng biện pháp buộc dây garo để sơ cứu những
vết thương chảy máu động mạch ở tay hoặc chân? Những vết
thương chảy máu động mạch không phải ở tay, chân cần
được xử lí như thế nào?
Chỉ những vết thương chảy máu động mạch ở tay hoặc
chân mới dùng biện pháp buộc dây garo vì tay và chân là
những mô đặc nên biện pháp buộc dây garo mới có hiệu
quả cầm máu.
Những vết thương chảy máu động mạch ở vị trí không
phải tay, chân nên băng ép chặt vết thương và di chuyển
tới cơ sở y tế nhanh chóng.
V. - Dự án: điều tra một số bệnh về máu,
tim mạch và phong trào hiến máu nhân
đạo tại địa phương
Bài 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ
THỂ NGƯỜI
II. Hệ tuần hoàn
1. Cấu tạo của hệ tuần hoàn
?CấuChức
tạo
năng
của của
hệ
tim?
tuần
hoàn?
?
Chức
năng của
hệ mạch?
* Hệ tuần hoàn gồm: Tim và Hệ mạch
- Tim: hút, đẩy máu lưu thông trong hệ
tuần hoàn
- Hệ mạch: động mạch vận chuyển máu
từ tim đến mao mạch để trao đổi nước,
chất khí, các chất giữa máu và các tế bào;
máu trao đổi tại mao mạch theo tĩnh mạch
trở về tim.
2. Chức năng của hệ tuần hoàn
Hệ tuần
hoàn có
chức
năng gì?
Vận chuyển các chất dinh
dưỡng, chất khí và các chất
khác đến các tế bào và mô của
cơ thể nhờ sự lưu thông của
máu qua vòng tuần hoàn lớn và
vòng tuần hoàn nhỏ.
Nêu
tạo
của
* Hệ tuầncấu
hoàn bao
gồm tim
và hệ hệ
mạch. tuần
- Tim hoạt động như chiếc bơm, vừa hút vừa đẩy
hoàn
và
trình
bày
sự
phối
máu lưu thông trong hệ mạch.
- Hệ mạch gồm động mạch, mao mạch và tĩnh
hợp
các
cơ
quan
thể
hiện
mạch liền nhau thành hệ thống kín. Động mạch
vận
chuyển
máu
từ
tim
đến
mao
mạch
để
trao
đổi
chức
năng
của
cả
hệ
tuần
nước, khí và các chất dinh dưỡng; máu trao đổi tại
mao mạch theo tĩnh mạch trở về tim.
hoàn
.
?III.Có
những
bệnhliên
nàoquan
liên
Một
số bệnh
quan
đến
máu
và
tim
mạch?
đến máu và tim mạch
1.Thiếu máu:
máulàlàbệnh
tình Thiếu
trạng giảm
?Thiếu
Thế nào
máu?số
lượng hồng cầu hoặc huyết sắc
tố (hemoglobin) dẫn tới máu
giảm khả năng vận chuyển
oxygen trong cơ thể.
-? Triệu
chứng: của
Mệtbệnh
mỏi,Thiếu
da
Triệu chứng
xanh,
máu?tim đập nhanh…
? Nguyên nhân của bệnh Thiếu
- Nguyên nhân:
máu?
+ Chế độ ăn thiếu sắt
+ Do chảy máu khi bị thương
+ Đến kì kinh nguyệt
2. Huyết áp cao
Nguyên
* Nguyênnhân
nhân:Huyết áp
cao?
- Luyện tập thể dục, thể
thao, khi tức giận hay
khi bị sốt…
- Do chế độ ăn nhiều
đường và muối, thức
ăn chứa nhiều chất
béo…
3. Xơ vữa động mạch
- Nguyên
Khi hàm
nhân
lượng
Xơ cholesterol
vữa động
trong
mạch?
máu tăng cao sẽ kết hợp
2+
với Ca ngấm vào thành mạch,
làm hẹp lòng mạch, mạch bị xơ
vữa.
dẫn đến tăng huyết áp,
giảm dòng máu, tạo
thành các cục máu đông
dẫn đến tắc mạch.
Nếu các cục máu đông xuất hiện ở
động mạch vành tim gây đau tim, còn
ở động mạch não là nguyên nhân gây
đột quỵ.Xơ vữa động mạch có thể do
chế độ ăn trưa hợp lý, hút thuốc lá, ít
vận động...
1. Tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng và
hậu quả của một số bệnh về máu, tim
mạch.
2. Vận dụng hiểu biết về các bệnh đã tìm
hiểu, em hãy đề xuất biện pháp phòng
bệnh, bảo vệ hệ tuần hoàn và cơ thể. Giải
thích cơ sở của các biện pháp đó.
Câu 1.
Câu 2.
1.Hiến máu có hại cho sức khỏe không? Vì sao?
2. Những ai có thể hiến máu và những ai không thể hiến
máu?
1.Hiến máu có hại cho sức khỏe không? Vì sao?
- Hiến máu hoàn toàn không có hại cho sức khỏe, vì mỗi lần
hiến máu, ta chỉ cho đi một lượng máu rất nhỏ của cơ thể.
- Ngoài ra, hiến máu còn đem lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe
như:
+ Được kiểm tra sơ bộ về sức khỏe và xét nghiệm trước khi
hiến máu
+ Giảm lượng sắt dư thừa trong cơ thể.Tạo “sức ép” cho cơ thể
sản sinh tế bào máu mới.
+ Giảm nguy cơ đột quỵ tim mạch …
2. Những ai có thể hiến máu và những ai không thể hiến
máu?
Điều kiện để được hiến máu là:
- Khỏe mạnh, không mắc các bệnh cấp tính và mãn tính. + Không có
nguy cơ lây nhiễm các bệnh lây truyền qua đường máu.
- Tuổi từ 18 – 60
- Cân nặng từ 45 kg (đối với nam) và 42 kg (đối với nữ).
- Mạch và huyết áp bình thường, nhịp tim bình thường.
- Đối tượng không thể hiến máu bao gồm:
+ Phụ nữ mang thai, đang trong thời kì kinh nguyệt, cho con bú không
được hiến máu.
+ Chưa đủ thời gian tối thiểu giữa hai lần hiến máu (12 tuần).
Câu 1: Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn
hở là
A. Tim → Động mạch→ khoang cơ thể→ trao đổi chất với tế
bào→ hỗn hợp máu - dịch mô→ tĩnh mạch→ tim
B. Tim→ động mạch→ trao đổi chất với tế bào→ hỗn hợp
máu→ dịch mô→ khoang cơ thể→ tĩnh mạch→ tim
C. Tim→ động mạch→ hỗn hợp máu - dịch mô→ khoang cơ
thể → trao đổi chất với tế bào→ tĩnh mạch→ tim
D. Tim→ động mạch→ khoang cơ thể→ hỗn hợp máu - dịch
mô→ trao đổi chất với tế bào → tĩnh mạch→ tim
D
D
Câu 2: Máu trao đổi chất
với tế bào qua thành
A. tĩnh mạch và mao mạch
B. mao mạch
B
D
C. động mạch và mao mạch
D. động mạch và tĩnh mạch
Câu 3: Trong hệ tuần hoàn kín,
máu chảy trong động mạch dưới
áp lực
A. Cao, tốc độ máu chảy chậm
B. Thấp, tốc độ máu chảy chậm
C. Thấp, tốc độ máu chảy nhanh
D
D. Cao hoặc trung bình, tốc độ
máu chảy nhanh
D
Câu 4: Khi tâm
thất phải co, máu
được bơm đến bộ
phận nào ?
A.
Tĩnh
mạch
phổi
B. Tĩnh mạch chủ
C.
Động
mạch
DD
chủ
D. Động mạch
Câu 5: Một người được xem là mắc bệnh cao
huyết áp khi
A. huyết áp tối thiểu 90 mmHg, huyết áp tối đa >
D
140
mmHg.
B. huyết áp tối thiểu 120 mmHg, huyết áp tối đa
> 160 mmHg.
C. huyết áp tối thiểu 100 mmHg, huyết áp tối đa
> 160 mmHg.
D. huyết áp tối thiểu 90 mmHg, huyết áp tối đa >
120 mmHg.
A
Câu 6: Bệnh nào dưới đây có
thể gây ra nhiều biến chứng
nguy hiểm ở hệ tim mạch ?
A. Bệnh nước ăn chân
B. Bệnh tay chân miệng
C Bệnh thấp khớp
C.
D. Bệnh á sừng
D
Câu 7: Để phòng ngừa các bệnh tim
mạch, chúng ta cần lưu ý điều gì ?
A. Thường xuyên vận động và nâng cao
dần sức chịu đựng
B. Nói không với rượu, bia, thuốc lá, mỡ,
nội tạng động vật và thực phẩm chế biến
sẵn
C. Ăn nhiều rau quả tươi, thực phẩm giàu
Omega – 3
D
D
Tiết 105
Bài 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ
THỂ NGƯỜI
IV. Thực hành: thực hiện tình huống giả định cấp
cứu người bị chảy máu, tai biến, đột quỵ và đo huyết
áp
Đọc thông tin SGK, hoạt động nhóm được
thực hiện các tình huống giả định theo thứ tự:
- Nhóm 1. Chảy máu mao mạch và tĩnh
mạch.
- Nhóm 2. Chảy máu động mạch.
- Nhóm 3. Sơ cứu khi bị đột quỵ Đo huyết áp
Sau khi thực hành sơ cứu cầm máu và đo
huyết áp, em hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. Khi thực hiện biện pháp buộc dây garo cần
lưu ý những điều gì?
2. Vì sao chỉ dùng biện pháp buộc dây garo để
sơ cứu những vết thương chảy máu động mạch
ở tay hoặc chân? Những vết thương chảy máu
động mạch không phải ở tay, chân cần được
xử lí như thế nào?
1. Khi thực hiện biện pháp buộc dây garo cần lưu ý
những điều gì?
- Vị trí buộc dây cao hơn vết thường về
phía tim.
- Lực buộc đủ sức ép để cầm máu.
- Không được phép để garo lâu quá 1,5 - 2h,
nếu lâu quá phần dưới garo sẽ bị hoại tử, vì
vậy nên nới lỏng garo sau mỗi 1 giờ.
2. Vì sao chỉ dùng biện pháp buộc dây garo để sơ cứu những vết thương chảy
máu động mạch ở tay hoặc chân? Những vết thương chảy máu động mạch
không phải ở tay, chân cần được xử lí như thế nào?
- Chỉ những vết thương chảy máu động mạch ở tay hoặc
chân mới dùng biện pháp buộc dây garo vì tay và chân là
những mô đặc nên biện pháp buộc dây garo mới có hiệu
quả cầm máu.
- Những vết thương chảy máu động mạch ở vị trí
không phải tay, chân nên băng ép chặt vết thương
và di chuyển tới cơ sở y tế nhanh chóng.
Tiết 105
Bài 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ
THỂ NGƯỜI
IV. Thực hành: Thực hiện tình huống giả
định cấp cứu người bị chảy máu, tai biến,
đột quỵ và đo huyết áp
3. Cách tiến hành
a. Sơ cứu cầm máu trong các trường hợp
giả định
* Sơ cứu chảy máu mao mạch và tĩnh
mạch
(Hình
-Bước 1:
dùng33.7)
ngón tay bịt
chặt miệng vết thương cho tới
khi thấy máu không chảy nữa.
- Bước 2: sát trùng vết thương
bằng cồn iodine. - Bước 3: che
kín miệng vết thương bằng
bông, gạc, băng gạc.
* sơ cứu chảy máu động mạch
cánh tay (hình 33.8)
Bước 1 dùng ngón tay dò tìm vị trí
động mạch cánh tay, khi thấy dấu
hiệu mạch đập rõ thì ấn mạch để
làm ngừng chảy máu ở vết thương
-bước 2: buộc dây ga rô
Dùng dây cao su hay dây vải mềm
buộc chặt ở vị trí gần sát vết
thương
(cao hơn vết thương ở về phía tim) Với lực ép đủ
làm cầm máu
Bước 3: sát trùng vết thương bằng cồn iodine rồi
che kín vết thương.
Bước 4 đưa người bị thương đến cơ sở y tế gần
nhất
b. Sơ cứu đột quỵ
Các dấu hiệu đột quỵ có thể xuất hiện và biến
mất rất nhanh, lặp đi lặp lại nhiều lần, bao gồm
đột ngột hôn mê, mất ý thức, tê bì chân tay, đau
đầu dữ dội, mất thăng bằng, không nói được, méo
Bước 1: gọi người trợ giúp và nhanh chóng gọi cấp
cứu 115
Bước 2 trong thời gian chờ xe cấp cứu đến, cần đặt
đầu và lưng của nạn nhân nằm nghiêng để tránh bị sặc
đường thở.
Bước 3: nới lỏng quần áo cho rộng, thoáng; mở phần
cổ áo để kiểm tra tình trạng hô hấp của nạn nhân.
Bước 4: dùng vải mềm quấn vào ngón tay trỏ rồi lấy
sạch đờm, giải trong miệng nạn nhân.
Bước 5. Ghi lại thời điểm nạn nhân khởi phát biểu hiện đột quỵ,
những loại thuốc mà nạn nhân đang dùng hoặc mang theo đơn
thuốc đang có.
c. Đo huyết áp (bằng huyết áp kế đồng hồ)
Bước 1. Yêu cầu người đo huyết áp nằm hoặc ngồi ở tư thế thoải
mái, duỗi thẳng cánh tay. Xác định vị trí động mạch cánh tay để
đặt ống nghe.
Bước 2: quấn vòng beat của huyết áp kế quanh vị trí đặt ống
nghe (hình 1.4)
Bước 3: vặn chặt núm xoay và bóp quả bóng cao su để bơm khí
vào vòng beat của huyết áp kế cho đến khi đồng hồ chỉ khoảng
160 - 180 mm Hg thì dừng lại.
Bước 4. Vặn ngược núm xoay từ từ để xả hơi, đồng thời đeo ống
nghe tim phổi để nghe thấy tiếng đập đầu tiên, đó là huyết áp
tối đa. Tiếp tục cho đến khi không còn tiếng đập nữa đó là
4. Kết quả
Đọc chỉ số đo huyết áp của bản
thân và của các bạn trong nhóm.
Nhận xét về chỉ số đo được, biết
rằng huyết áp bình thường tối
thiểu là từ 60 mm Hg đến dưới 90
mm Hg và tối đa là từ 90 mm Hg
đến dưới 140 mm Hg
Sau khi thực hành sơ cứu cầm máu và đo
huyết áp, em hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. Khi thực hiện biện pháp buộc dây garo cần
lưu ý những điều gì?
2. Vì sao chỉ dùng biện pháp buộc dây garo để
sơ cứu những vết thương chảy máu động
mạch ở tay hoặc chân? Những vết thương
chảy máu động mạch không phải ở tay, chân
cần được xử lí như thế nào?
1. Khi thực hiện biện pháp buộc dây garo cần
lưu ý những điều gì?
Khi thực hiện buộc dây garo cần lưu ý:Vị trí
buộc dây cao hơn vết thường về phía tim.Lực
buộc đủ sức ép để cầm máu.Không được
phép để garo lâu quá 1,5 - 2h, nếu lâu quá
phần dưới garo sẽ bị hoại tử, vì vậy nên nới
lỏng garo sau mỗi 1 giờ.
2. Vì sao chỉ dùng biện pháp buộc dây garo để sơ cứu những
vết thương chảy máu động mạch ở tay hoặc chân? Những vết
thương chảy máu động mạch không phải ở tay, chân cần
được xử lí như thế nào?
Chỉ những vết thương chảy máu động mạch ở tay hoặc
chân mới dùng biện pháp buộc dây garo vì tay và chân là
những mô đặc nên biện pháp buộc dây garo mới có hiệu
quả cầm máu.
Những vết thương chảy máu động mạch ở vị trí không
phải tay, chân nên băng ép chặt vết thương và di chuyển
tới cơ sở y tế nhanh chóng.
V. - Dự án: điều tra một số bệnh về máu,
tim mạch và phong trào hiến máu nhân
đạo tại địa phương
 







Các ý kiến mới nhất