Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 38. Hệ nội tiết ở người

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Trang
Ngày gửi: 16h:13' 04-02-2025
Dung lượng: 80.7 MB
Số lượt tải: 779
Số lượt thích: 0 người
BÀI 38.HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI

Hình ảnh người thấp nhất và cao nhất thế giới (Ông Chandra Bahadur
Dangi 74 tuổi, người Nepan, cao 51 cm. Ông Sultan Kosen 31 tuổi, người
Thổ Nhĩ Kỳ, cao 2,51m)

Điều gì đã khiến họ cao lớn hay thấp bé
hơn bình thường?

Hệ nội tiết có vai trò như thế nào đối với cơ thể?
Nếu hoạt động của các tuyến nội tiết bị rối loạn thì
điều gì sẽ xảy ra?

I – Các tuyến nội tiết trong cơ thể con người :
Quan sát hình kể tên một số tuyến nội tiết trong
cơ thể người

HOẠT ĐỘNG NHÓM

Thảo luận trong 4 phút hoàn thành vị trí và chức năng của tuyến nội tiết.
Nhóm 1: Tuyến yên
Nhóm 2: Tuyến giáp
Nhóm 3: Tuyến tụy
Nhóm 4: Tuyến trên thận
Nhóm 5: Tuyến sinh dục.
Tuyến
Tuyến yên
Tuyến giáp
Tuyến tụy
Tuyến trên thận

Tuyến sinh dục

Vị trí

Chức năng
.

Tuyến

Vị trí

Tuyến yên

Nằm ở nền sọ

Tuyến giáp

Nằm trước
sụn giáp của
thanh quản

Tuyến tụy

Tuyến trên
thận

Tuyến sinh dục

Nằm sau dạ dày,
sát thành sau ổ
bụng
Nằm trên
đỉnh 2 quả
thận
Tinh hoàn ( ở
Nam)

Buồng trứng
(ở nữ)

Chức năng
. Tiết các hormone kích thích hoạt động của nhiều tuyến nội tiết khác. Đồng thời tiết
ra hormone ảnh hưởng đến sự tăng trưởng cơ và xương, trao đổi glucose, các chất
khoáng, trao đổi nước và co thắt các cơ trơn
Tiết hormone thyroxin, có vai trò quan trọng trong trao đổi chất và chuyển hoá ở tế
bào.
Tiết hormone glucagon và hoocmôn insulin điều hòa hàm lượng đường trong máu.
Insullin chuyển hóa glucose trong máu thành glocogen dự trữ ở gan và cơ, làm giảm
đường huyết khi đường huyết tăng; glicogen có tác dụng ngược lại.
- Tiết adrenaline và noradrenaline điều hòa hoạt động tim mạch, hô hấp, điều chỉnh
hàm lượng đường trong máu.
- Tiết các hormone điều hòa đường huyết, các muối natri, kali trong máu, làm thay
đổi các đặc tính sinh dục nam
* Tinh hoàn: Tiết hormone sinh dục nam testosterone. Testosterone gây nên
những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì nam → thúc đẩy sinh sản
* Buồng trứng: Tiết hoocmôn sinh dục nữ estrogen. Estrogen gây nên những biến
đổi cơ thể ở tuổi dậy thì nữ → thúc đẩy sinh sản

1. Khái niệm hệ nội tiết
Hệ nội tiết là một hệ thống các tuyến có khả năng sản xuất và tiết hormone trực tiếp vào
máu để đảm bảo duy trì ổn định môi trường trong và điều hòa các quá trình sinh lí của cơ
thể.
-

2. Chức năng hệ nội tiết

Tiết hormone trực tiếp vào máu, điều hoà các quá trình sinh lý của cơ thể

3. Tính chất của hormone
Mỗi loại hormone chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số tế bào của cơ quan xác định (gọi là
cơ quan đích) do các cơ quan đích chứa tế bào có thụ thể tương ứng với hormone
Vì sao hormone đi khắp cơ thể nhưng chỉ tác động đến 1 số cơ quan nhất định?
Vì Hormone có tính đặc hiệu: Mỗi Hormone chỉ tác động đến một hoặc một số cơ quan
đích nhất định

Vỏ thượng thận

Xương và sự PT chung

ACTH: Kích tố vỏ tuyến trên
thận
TSH: Kích tố tuyến giáp
GH: Kích tos tang trưởng
ADH: Kích tố chống đái
tháo nhạt
FSH: Kích tố nang trứng
LH: Kích tố thể vàng

Hoocmon tuyến yên trước
Hoocmon thùy sau tuyến
yên

Vùng dưới đồi

Tuyến giáp

Thận

Hoocmo
n tuyến
yên
trước

Thùy sau tuyến
yên

Tinh hoàn
Tử cung

Buồng trứng

Tuyến vú

H38.2 Các hoocmon của tuyến yên và cơ quan
chịu tác dụng của chúng

- Vì sao tuyến tụy là một tuyến pha gồm cả tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết.

- Phần ngoại tiết của tuyến tụy tiết enzyme và dịch tiêu hoá đổ vào ống tụy,
ống tụy dẫn dịch tiết đổ vào đoạn đầu của ruột non.

Phần nội tiết của tuyến tuỵ tiết hormone insulin và glucagon. Đây là hai
hormone đóng vai trò quan trọng trong điều hòa đường huyết.
-

Vì sao tuyến sinh dục được gọi là tuyến pha?
vì chúng có chức năng kép, vừa sản xuất hormone (chức năng nội tiết) vừa sản xuất tế
bào sinh dục (chức năng sinh sản).
Chức năng nội tiết: Tuyến sinh dục tiết ra các hormone quan trọng cho sự phát triển và
điều hòa các đặc tính sinh lý của cơ thể, như hormone sinh dục testosterone ở nam và
estrogen, progesterone ở nữ. Những hormone này ảnh hưởng đến sự phát triển giới
tính, chu kỳ kinh nguyệt, và nhiều chức năng sinh lý khác.
Chức năng sinh sản: Tuyến sinh dục cũng tạo ra các tế bào sinh dục (trứng ở nữ và tinh
trùng ở nam), là các tế bào cần thiết cho quá trình sinh sản.

CH 3: Trường hợp người lùn, người khổng lồ đã nêu ở đầu bài do rối loạn của tuyến nội tiết nào trong các
tuyến nội tiết trên?

Bệnh khổng lồ là các hội chứng do tiết ra quá nhiều hormone tăng trưởng (cường
hormone tăng trưởng) là do tuyến yên
CH 4: Vì sao hoạt động của các hoocmon tuyến tụy giúp ổn định hàm lượng đường trong máu? Quá trình tiết
hoocmon điều hòa đường huyết bị rối loạn có thể dẫn đến hậu quả gì?

Hormone insulin chuyển hóa glucose trong máu thành glycogen dự trữ nên làm giảm đường
huyết khi đường huyết tăng. Hormone glucagon chuyển hóa glycogen dự trữ thành glucose,
nhờ đó làm tăng đường huyết khi đường huyết giảm. Vì vậy, hoạt động của hai hormone này
giúp ổn định lượng đường trong máu.

1. Khi lượng đường huyết tăng cao (sau bữa ăn):
•Tuyến tụy (pancreas) cảm nhận sự tăng của glucose trong máu.
•Tuyến tụy tiết ra insulin, một hormone giúp các tế bào trong cơ thể hấp thụ glucose từ máu,
làm giảm lượng đường huyết.
•Glucose dư thừa được chuyển thành glycogen và lưu trữ trong gan và cơ bắp.
2. Khi lượng đường huyết giảm thấp (giữa các bữa ăn hoặc khi cơ thể cần năng lượng):
•Tuyến tụy nhận biết sự giảm glucose trong máu.
•Tuyến tụy tiết ra glucagon, hormone này kích thích gan phân hủy glycogen thành glucose và giải
phóng vào máu.
•Đồng thời, glucagon cũng kích thích gan sản xuất glucose từ các chất không phải carbohydrate (quá
trình gluconeogenesis) để duy trì mức đường huyết.

Sơ đồ:

Khi lượng đường huyết tăng → Tuyến tụy tiết Insulin → Tế bào hấp thụ glucose → Lượng đường
huyết giảm.
Khi lượng đường huyết giảm → Tuyến tụy tiết Glucagon → Gan giải phóng glucose → Lượng đường
huyết tăng.

II. Bệnh liên quan đến hệ nội tiết
Xem video về bệnh tiểu đường, Bướu cổ nghiên cứu thông tin SGK/159 → hoàn thành thông tin về bệnh
đái tháo đường và bướu cổ do thiếu Iodine qua bảng dưới đây

BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN
HỆ NỘI TIẾT

NGUYÊN NHÂN

BIỂU HIỆN

Bệnh đái tháo
đường
.
Bệnh bướu cổ
. do thiếu Iodine

BIỆN PHÁP PHÒNG
CHỐNG

VIDEO: BỆNH TIỂU ĐƯỜNG

VIDEO: BỆNH BƯỚU CỔ

II. Bệnh liên quan đến hệ nội tiết
Xem video về bệnh tiểu đường, nghiên cứu thông tin SGK/159 → hoàn thành thông tin về bệnh đái tháo đường và
bướu cổ do thiếu Iodine qua bảng dưới đây
BỆNH LIÊN QUAN
ĐẾN HỆ NỘI TIẾT

Bệnh đái
tháo đường

.

Bệnh bướu
cổ do thiếu
Iodine

NGUYÊN NHÂN

Rối loạn chuyển hóa
glucozơ trong máu.

BIỂU HIỆN

- Có chế độ ăn uốn hợp lý:
Ăn nhiều, uống nhiều nước, hạn chế đường, muối, tăng
đi tiểu nhiều, sụt cân, mù
cường chất xơ…
lòa…
- Luyện tập TDTD…
.

Do thiếu iodine nên TH
không được tiết ra → tuyến
yên tiết TSH tăng cường
hoạt động của tuyến giáp →
tuyến giáp phình to

BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG

- Trẻ em chậm lớn, trí tuệ
kém phát triển

- Người lớn: Trí nhớ giảm
sút, hoạt động thần kinh suy
giảm.

Khẩu phần ăn bổ sung
nguyên tố iodine, hạn chế
thực phẩm không có lợi cho
tuyến giáp.

II. MỘT SỐ BỆNH VỀ TUYẾN NỘI TIẾT

? So sánh nguyên nhân và biểu hiện của bệnh bướu cổ do thiếu iodine
và bệnh bướu cổ Basedow.
Tiêu chí
Nguyên
nhân

Bệnh bướu cổ

Bệnh Basedow

- Do chức năng tổng hợp hormone tuyến
giáp bị ức chế dẫn đến tuyến yên tiết
- Do tuyến giáp hoạt động quá mạnh
hormone thúc đẩy tuyến giáp tăng cường
(tiết nhiều hormone).
hoạt động
gây phì đại tuyến.

- Xuất hiện bướu giáp; nhịp tim tăng;
- Có u ở phía trước cổ; có cảm giác vướng
người bệnh luôn trong trạng thái hồi
Biểu hiện cổ họng, đau cổ họng; khó nuốt; khó thở;
hộp, căng thẳng, mất ngủ; sút cân
mệt ỏi; thay đổi giọng nói;…
nhanh;…

2. Đề xuất biện pháp phòng tránh các bệnh liên quan đến hệ nội tiết giúp bảo vệ sức khỏe bản thân và
gia đình, nêu tác dụng của mỗi biện pháp.

BIỆN PHÁP
1. Bổ sung thức ăn có chứa Iodine
trong khẩu phần ăn
2. Hạn chế tiêu thụ thức ăn có
hàm lượng đường cao
3. Tiêm phòng vắc -xin
4. Ngủ đủ giấc
……..

TÁC DỤNG
Phòng tránh bướu cổ
Tránh tuyến tụy hoạt động quá mức
gây suy tụy
Bảo vệ tuyến yên không bị tổn thương
bởi virut, vi khuẩn.
Giúp cho các cơ quan trong cơ thể có thời
gian nghỉ ngơi.

II. MỘT SỐ BỆNH VỀ TUYẾN NỘI TIẾT
Khẩu phần ăn thiếu iodine có thể dẫn đến hậu quả gì đối với sức khỏe
chúng ta?

- Nếu thiếu iodine ở phụ nữ mang thai sẽ dễ gây ra sảy thai,
thai chết lưu hoặc sinh non.
- Nếu thiếu iodine ở trẻ em sẽ gây bệnh bướu cổ, thiểu
năng tuyến giáp dẫn đến ảnh hưởng lớn đến sự phát triển
thể chất và trí tuệ của trẻ (trẻ chậm lớn, trí não kém phát
triển). Bướu cổ ở người lớn sẽ khiến hoạt động thần kinh
giảm sút, trí nhớ kém.

KẾT LUẬN

Hoạt động của các tuyến nội tiết rối loạn → ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa trong cơ thể → gây
nên nhiều bệnh cho cơ thể như tiểu đường, bướu cổ do thiếu iodine, người cao hoặc lùn hơn bình
thường.
Để phòng tránh các bệnh nội tiết cần có lối sống lành mạnh, chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi hợp lý, tránh
các chất độc hại, luyện tập TDTT, khám sức khỏe định kì…

LUYỆN TẬP
Luật chơi: Cả lớp chia thành 2 đội chơi. Mỗi đội sẽ có 2 phút
để trả lời 10 câu hỏi. Kết thúc thời gian đội nào có số đáp án
đúng nhiều nhất sẽ thắng cuộc.

Câu 1: Hệ nội tiết có đặc điểm nào dưới đây?
 A. Điều hòa các quá trình sinh lí của cơ thể.
 B. Tác động qua đường máu.
 C. Chuyển hóa năng lượng nhờ hormone ở tuyến nội
tiết tiết ra.
 D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 2: Hệ nội tiết có vai trò trong quá trình chuyển
hóa vật chất và năng lượng trong các tế bào của cơ thể
là nhờ đâu?
 A. Hormone từ các tuyển nội tiết tiết ra.
 B. Chất từ tuyến ngoại tiết tiết ra.
 C. Sinh lí của cơ thể.
 D. Tế bào tuyến tiết ra.

Câu 3: Tính đặc hiệu của hormone là gì?


A. Ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan nhất định.



B. Hormone theo máu đi khắp cơ thể.



C. Không đặc trưng cho loài.



D. Có hoạt tính sinh học cao.

Câu 4: Điều nào dưới đây không đúng?


A. Có thể dùng insullin của bò thay thế cho người.



B. Insullin do tuyến tụy tiết ra có tác dụng hạ đường
huyết.



C. Hormone có hoạt tính sinh học rất cao.



D. Hormone theo máu đi khắp cơ thể nên ảnh hưởng đến
tất cả các cơ quan.

Câu 5: Tuyến nào vừa là tuyến nội tiết vừa là tuyến ngoại tiết?


A. Tuyến tụy.                



B. Tuyến yên.



C. Tuyến cận giáp.        



D. Tuyến tùng.

Câu 6: Hormone đi khắp cơ thể là nhờ


A. Máu.                 



B. Tim.



C. Tuyến yên.        



D. Vùng dưới đồi.

Câu 7: Hormone nào dưới đây được tiết ra từ tuyến tụy?


A. FSH.                 



B. LH.



C. Insullin.             



D. Ostrogen.

Câu 8: Đặc điểm của tuyến nội tiết là gì?


A. Tuyến không có ống dẫn



B. Chất tiết ngấm thẳng vào máu



C. Chất tiết được theo ống dẫn tới các cơ quan



D. Cả A và B

Câu 9: Vai trò nào dưới đây không đúng với tuyến nội tiết?


A. Duy trì được tính ổn định của môi trường trong cơ thể.



B. Điều hòa các quá trình sinh lý diễn ra bình thường.



C. Đảm bảo quá trình trao đổi và chuyển hóa diễn ra bình thường.



D. Hormone có hoạt tính sinh học rất cao.

Câu 10: Sản phẩm tiết của các tuyến nội tiết được phân bố đi khắp
cơ thể qua con đường nào ?


A. Hệ thống ống dẫn chuyên biệt



B. Đường máu



C. Đường bạch huyết



D. Ống tiêu hóa

Câu 11: Đặc điểm của tuyến nội tiết là gì?


A. Tuyến không có ống dẫn



B. Chất tiết ngấm thẳng vào máu



C. Chất tiết được theo ống dẫn tới các cơ quan



D. Cả A và B

Câu 12: Hormone glucagon chỉ có tác dụng làm tăng đường huyết, ngoài ra
không có chức năng nào khác. Ví dụ trên cho thấy tính chất nào của hormone?


A. Tính đặc hiệu



B. Tính phổ biến



C. Tính đặc trưng cho loài



D. Tính bất biến

Câu 13: Chỉ cần một lượng rất nhỏ, hoocmôn đã tạo ra những chuyển biến đáng
kể ở môi trường bên trong cơ thể. Điều này cho thấy tính chất nào của hoocmôn?


A. Có tính đặc hiệu



B. Có tính phổ biến



C. Có tính đặc trưng cho loài



D. Có hoạt tính sinh học rất cao

VẬN DỤNG

DỰ ÁN

Tìm hiểu tình hình mắc bệnh tiểu đường, bướu cổ do thiếu iodine qua bảng sau:

Tên
bệnh

 

Tỉ lệ
Người mắc
bệnh

 

Độ
tuổi

 

Nguyên
nhân

 

Tình trạng bệnh
(Nhẹ/nặng/
có biến chứng)

 

Giải pháp hạn chế
tỉ lệ mắc bệnh

 

THANK
YOU!
 
Gửi ý kiến