Tìm kiếm Bài giảng
Bài 23. Hịch tướng sĩ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Văn Hồ Phương Anh
Ngày gửi: 16h:14' 18-03-2022
Dung lượng: 25.4 MB
Số lượt tải: 162
Nguồn:
Người gửi: Văn Hồ Phương Anh
Ngày gửi: 16h:14' 18-03-2022
Dung lượng: 25.4 MB
Số lượt tải: 162
Số lượt thích:
0 người
Nêu gương trung thần, nghĩa sĩ
Tình hình đất nước và nỗi lòng chủ tướng
Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai
Nhiệm vụ cấp bách cần làm
Tác giả
Tác phẩm
Nội dung
Nghệ thuật
Là người có công lao lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Mông- Nguyên lần thứ 2 (1285) và lần thứ 3 (1287- 1288)
Trần Quốc Tuấn (1231?-1300) là danh tướng kiệt xuất của dân tộc
Là người có tài năng, văn võ song toàn.
Tượng đài Trần Hưng Đạo tại TP Vũng Tàu
Tượng đài Trần Hưng Đạo tại Nam Định
Tín ngưỡng Thờ Đức Thánh Trần trên mọi miền đất nước
Đền thờ Đức Thánh Trần ngày lễ hội tháng Tám âm lịch hàng năm tại xã Hưng Đạo (Chí Linh, Hải Dương)
Dựng lại Hội nghị Bình Than tại bến Lục Đầu tại Chí Linh (Hải Dương)
HCST
Tên tiếng Hán
PTBĐ
Thể
loại
Ra đời trước cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên lần thứ 2 (1285) nhằm nêu cao quyết tâm đánh giặc, thắng giặc
Dụ chư tỳ tướng hịch văn
Hịch
Nghị luận
HOẠT
ĐỘNG
NHÓM
Hịch
Chiếu
Viết bằng văn vần, biền ngẫu hoặc văn xuôi
Dùng để cổ động, thuyết phục kêu gọi đấu tranh.
Dùng để ban bố mệnh lệnh
Vua viết cho nhân dân
Vua chúa, tướng lĩnh viết cho nhân dân, binh sĩ.
Viết bằng văn biền ngẫu
Các em hãy sắp xếp các ý sau sao cho phù hợp với từng thể loại?
Hịch
Chiếu
Dùng để cổ động, thuyết phục kêu gọi đấu tranh.
Vua chúa, tướng lĩnh viết cho nhân dân, binh sĩ.
Viết bằng văn biền ngẫu
Viết bằng văn vần, biền ngẫu hoặc văn xuôi
Dùng để ban bố mệnh lệnh
Vua viết cho nhân dân
Bố cục
1
2
3
4
Từ đầu … “còn lưu tiếng tốt”
(Nêu gương
trung thần nghĩa sĩ)
Tiếp … “vui lòng”
(Tình hình đất nước hiện tại và nỗi lòng của chủ tướng)
Tiếp … “không muốn … được không ?”
(Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai)
Còn lại
(Nêu nhiệm vụ cấp bách, khích lệ tinh thần chiến đấu)
P1: Nêu vấn đề
P3: Nhận định tình hình, phân tích phải trái để gây lòng căm thù giặc
P2: Nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách để tạo sự tin tưởng
P4: Kết thúc vấn đề
Nêu chủ trương cụ thể để kêu gọi đấu tranh
SƠ ĐỒ KẾT CẤU CỦA BÀI HỊCH TƯỚNG SĨ
LĐ1: Nêu gương trung thần nghĩa sĩ trong sử sách
LĐ3: Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai
LĐ2: Lột tả sự ngang ngược và tội ác của kẻ thù và đồng thời nói lên lòng căm thù giặc
LĐ4: Nêu nhiệm vụ cấp bách để khích lệ tinh thần chiến đấu
SƠ ĐỒ KẾT CẤU CHUNG CỦA THỂ LOẠI HỊCH
BẢNG SO SÁNH
Những tấm gương trung thần, nghĩa sĩ
Tướng
Gia thần
Quan nhỏ
Kỉ Tín, Do Vu, Vương Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang
Dự Nhượng, Kính Đức
Thân Khoái
Sẵn sàng chết vì vua, vì chủ tướng, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
* Nghệ thuật: Liệt kê, sử dụng dẫn chứng tiêu biểu....
Như một luận cứ làm cơ sở cho lập luận nhằm khích lệ lòng trung quân ái quốc, ý chí lập công danh của tướng sĩ.
Huống chi ta cùng các người sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan. Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa, để thỏa lòng tham không cùng, giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng, để vét của kho có hạn. Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói, sao cho khỏi để tai vạ về sau.
Sứ giặc đi lại nghênh ngang
Uốn lưỡi cú diều sỉ mắng…
Đem thân dê chó bắt nạt tể phụ
Đòi ngọc lụa thỏa lòng tham
Thu bạc vàng để vét của kho
Tội ác của giặc
Giặc ngang ngược, hống hách
a. Tình hình đất nước
Huống chi ta cùng các người sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan. Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa, để thỏa lòng tham không cùng, giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng, để vét của kho có hạn. Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói, sao cho khỏi để tai vạ về sau.
Tình hình đất nước
Tình thế nguy kịch của đất nước
- Thời loạn lạc
- Buổi gian nan
a. Tình hình đất nước
* Nghệ thuật: ẩn dụ, vật hóa, nhịp dồn dập, lời văn gợi tả
Thể hiện sự khinh bỉ, căm phẫn của tác giả. Đồng thời khơi gợi lòng căm thù giặc và nỗi nhục mất nước
a. Tình hình đất nước
b. Nỗi lòng chủ tướng
b. Nỗi lòng chủ tướng
Tột cùng lo lắng
Tột cùng đau xót
Tột cùng căm uất
Tột cùng hi sinh
mất ăn, mất ngủ
ruột đau như cắt,
nước mắt đầm đìa
xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù
dẫu cho trăm thân này… vui lòng
* Nghệ thuật: Sử dụng phép liệt kê, so sánh, phóng đại, ẩn dụ, thành ngữ….
Lòng yêu nước, lòng căm thù giặc, tinh thần sẵn sàng hi sinh vì nghĩa lớn của vua, đồng thời khích lệ mọi người yêu nước, cố gắng lập chiến công
b. Nỗi lòng chủ tướng
“Các ngươi ở cùng ta coi giữ binh quyền đã lâu ngày, không có mặc thì ta cho áo, không có ăn thì ta cho cơm; quan nhỏ thì ta thăng chức, lương ít thì ta cấp bổng; đi thủy thì ta cho thuyền, đi bộ thì ta cho ngựa; lúc trận mạc xông pha thì cùng nhau sống chết, lúc ở nhà nhàn hạ thì cùng nhau vui cười. Cách đối đãi so với Vương Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang ngày trước cũng chẳng kém gì.”
a, Nhắc đến mối thân tình giữa chủ và tớ
a, Nhắc đến mối thân tình giữa chủ và tớ
Cách đối xử chu đáo, hậu hĩnh
Mối quan hệ gắn bó khăng khít
a, Nhắc đến mối thân tình giữa chủ và tớ
* Nghệ thuật: Sử dụng phép liệt kê, câu văn dài, nhiều ý, mỗi ý là 2 vế song hành, điệp cấu trúc, câu văn biền ngẫu...
Nhắc nhở, khích lệ ý thức, nghĩa vụ của tướng sĩ với nước, tình cốt nhục như huynh đệ
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhận xét về nghệ thuật, rồi từ đó rút ra ý nghĩa
b, Phê phán những biểu hiện sai trái
Phê phán thái độ bàng quan, thờ ơ, ăn chơi nhàn rỗi, chỉ lo cho bản thân mình
b, Phê phán những biểu hiện sai trái
* Nghệ thuật: câu văn biền ngẫu nhiều ý, hai vế song hành, điệp cấu trúc câu
Quên hết danh dự, bổn phận, mất cảnh giác, lối sống cầu an, hưởng lạc, cần phê phán
c, Hậu quả và thảm hại tất yếu
Thái ấp, bổng lộc Không còn
Gia quyến, xã tắc Cũng mất
Thanh danh Bị mang tiếng
Hậu quả
Nước mất , nhà tan, bị bắt làm tù binh, bị mất tất cả, chịu nhục, tiếng nhơ muôn đời
c, Hậu quả và thảm hại tất yếu
c, Hậu quả và thảm hại tất yếu
* Nghệ thuật: cấu trúc câu đối xứng và đối lập, điệp cấu trúc câu, tăng tiến
Cảnh báo bức tranh thảm họa, nỗi đau đến nhục nhã của cảnh nước mất thân làm nô lệ
a, Lời kêu gọi- cũng là mệnh lệnh
- Học tập binh thư yếu lược
- Vạch ra hai con đường
+ Sống- chết
+ Vinh- nhục
- Để cho tướng sĩ thấy và phải lựa chọn 1 trong 2 con đường
Lập luận sắc bén, rõ ràng
Thái độ của tác giả: dứt khoát, cương quyết
Câu kết: giọng tâm tình, tâm sự
Bày tỏ tâm sự của vị chủ tướng
b, Hiệu quả
Thái ấp bền vững, bổng lộc được thụ hưởng
Gia quyến êm ấm, vợ con bách niên giai lão
Tổ tiên được thờ lễ, tế cúng
Trăm năm còn lưu tiếng thơm
Bức tranh đất nước đẹp đẽ
Khích lệ, động viên đến mức cao nhất ý chí và quyết tâm chiến đấu của tướng sĩ
Phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn, ý chí quyết tâm đánh giặc cứu nước của Trần Quốc Tuấn và dân tộc.
Lập luận sắc bén, lí lẽ dẫn chứng xác thực đầy thuyết phục, giọng văn hùng tráng, câu văn biền ngẫu
Kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính luận và văn chương
Qua bài “Hịch tướng sĩ”, em rút ra được bài học gì cho bản thân mình? Em cần làm gì để cống hiến cho quê hương đất nước trong thời buổi hiện tại?
TRÒ CHƠI
“AI NHANH NHẤT”
Người ta thường viết hịch khi nào?
A. Khi đất nước cỏ giặc ngoại xâm
B. Khi đất nước thanh bình
C. Khi đất nước phồn vinh
D. Khi đất nước vừa kết thúc chiến tranh
Trần Quốc Tuấn sáng tác Hịch tướng sĩ
khi nào?
A. Trước khi quân Mông - Nguyên xâm lược nước ta lần thứ nhất (1257)
B. Trước khi quân Mông - Nguyên xâm lược nước ta lần thứ hai (1285).
C. Sau khi quân Mông - Nguyên xâm lược nước ta lần thứ hai
D. Sau chiến thắng quân Mông - Nguyên lần thứ hai.
Phần đầu bài Hịch, Trần Quốc Tuấn đã sử dụng kế gì trong Binh pháp?
A. Nêu gương khích tướng
B. Mượn trời giết giặc
C. Thiên- Địa- Nhân
D. Tùy thời tạo thế
Dụng ý của tác giả thể hiện qua câu "Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan” là gì?
A. Thể hiện sự thông cảm với các tướng sĩ
B. Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các tướng sĩ.
C. Miêu tả hoàn cảnh sinh sống của mình cũng như của các tướng sĩ
D. Khẳng định mình và các tướng sĩ là những người cùng cảnh ngộ.
Thành ngữ nói về tình hình đất nước ta cuối năm 1284
A. Rối như bòng bong
B. Ngàn cân treo sợi tóc
C. Nằm gai nếm mật
D. Đồng không mông quạnh
Trần Quốc Tụấn sử dụng giọng văn nào để phê phán những hành động sai trái của các tướng sĩ dưới quyển?
A. Nhẹ nhàng, thân tình.
B. Nghiêm khắc, tâm tình
C. Mạt sát thậm tệ.
D. Bông đùa, hóm hỉnh
Đoạn văn nào thể hiện rõ nhất lòng yêu nước, căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn?
A. Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gốỉ ; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa … ta cũng vui lòng.
B. Giặc với ta là kẻ thù không đội ười chung, ….. chịu đầu hàng, giơ táy không mà chịu thua giặc...
C. Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bông lộc các ngươi cũng mất; …. bị quật lên...
D. Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nước, đời nào không có? … muôn đời bất hủ được.
Trần Quốc Tuấn yêu cầu tướng sĩ phải thực hiện điều gì?
A. Hành động đề cao bài học cảnh giác
B. Chăm chỉ huân luyện cho quân sĩ, tập dượt cung tên.
C. Tích cực tìm hiểu cuốn sách “Binh thư yếu lược".
D. Gồm cả A, B và C
Tình hình đất nước và nỗi lòng chủ tướng
Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai
Nhiệm vụ cấp bách cần làm
Tác giả
Tác phẩm
Nội dung
Nghệ thuật
Là người có công lao lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Mông- Nguyên lần thứ 2 (1285) và lần thứ 3 (1287- 1288)
Trần Quốc Tuấn (1231?-1300) là danh tướng kiệt xuất của dân tộc
Là người có tài năng, văn võ song toàn.
Tượng đài Trần Hưng Đạo tại TP Vũng Tàu
Tượng đài Trần Hưng Đạo tại Nam Định
Tín ngưỡng Thờ Đức Thánh Trần trên mọi miền đất nước
Đền thờ Đức Thánh Trần ngày lễ hội tháng Tám âm lịch hàng năm tại xã Hưng Đạo (Chí Linh, Hải Dương)
Dựng lại Hội nghị Bình Than tại bến Lục Đầu tại Chí Linh (Hải Dương)
HCST
Tên tiếng Hán
PTBĐ
Thể
loại
Ra đời trước cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên lần thứ 2 (1285) nhằm nêu cao quyết tâm đánh giặc, thắng giặc
Dụ chư tỳ tướng hịch văn
Hịch
Nghị luận
HOẠT
ĐỘNG
NHÓM
Hịch
Chiếu
Viết bằng văn vần, biền ngẫu hoặc văn xuôi
Dùng để cổ động, thuyết phục kêu gọi đấu tranh.
Dùng để ban bố mệnh lệnh
Vua viết cho nhân dân
Vua chúa, tướng lĩnh viết cho nhân dân, binh sĩ.
Viết bằng văn biền ngẫu
Các em hãy sắp xếp các ý sau sao cho phù hợp với từng thể loại?
Hịch
Chiếu
Dùng để cổ động, thuyết phục kêu gọi đấu tranh.
Vua chúa, tướng lĩnh viết cho nhân dân, binh sĩ.
Viết bằng văn biền ngẫu
Viết bằng văn vần, biền ngẫu hoặc văn xuôi
Dùng để ban bố mệnh lệnh
Vua viết cho nhân dân
Bố cục
1
2
3
4
Từ đầu … “còn lưu tiếng tốt”
(Nêu gương
trung thần nghĩa sĩ)
Tiếp … “vui lòng”
(Tình hình đất nước hiện tại và nỗi lòng của chủ tướng)
Tiếp … “không muốn … được không ?”
(Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai)
Còn lại
(Nêu nhiệm vụ cấp bách, khích lệ tinh thần chiến đấu)
P1: Nêu vấn đề
P3: Nhận định tình hình, phân tích phải trái để gây lòng căm thù giặc
P2: Nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách để tạo sự tin tưởng
P4: Kết thúc vấn đề
Nêu chủ trương cụ thể để kêu gọi đấu tranh
SƠ ĐỒ KẾT CẤU CỦA BÀI HỊCH TƯỚNG SĨ
LĐ1: Nêu gương trung thần nghĩa sĩ trong sử sách
LĐ3: Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai
LĐ2: Lột tả sự ngang ngược và tội ác của kẻ thù và đồng thời nói lên lòng căm thù giặc
LĐ4: Nêu nhiệm vụ cấp bách để khích lệ tinh thần chiến đấu
SƠ ĐỒ KẾT CẤU CHUNG CỦA THỂ LOẠI HỊCH
BẢNG SO SÁNH
Những tấm gương trung thần, nghĩa sĩ
Tướng
Gia thần
Quan nhỏ
Kỉ Tín, Do Vu, Vương Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang
Dự Nhượng, Kính Đức
Thân Khoái
Sẵn sàng chết vì vua, vì chủ tướng, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
* Nghệ thuật: Liệt kê, sử dụng dẫn chứng tiêu biểu....
Như một luận cứ làm cơ sở cho lập luận nhằm khích lệ lòng trung quân ái quốc, ý chí lập công danh của tướng sĩ.
Huống chi ta cùng các người sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan. Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa, để thỏa lòng tham không cùng, giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng, để vét của kho có hạn. Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói, sao cho khỏi để tai vạ về sau.
Sứ giặc đi lại nghênh ngang
Uốn lưỡi cú diều sỉ mắng…
Đem thân dê chó bắt nạt tể phụ
Đòi ngọc lụa thỏa lòng tham
Thu bạc vàng để vét của kho
Tội ác của giặc
Giặc ngang ngược, hống hách
a. Tình hình đất nước
Huống chi ta cùng các người sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan. Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa, để thỏa lòng tham không cùng, giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng, để vét của kho có hạn. Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói, sao cho khỏi để tai vạ về sau.
Tình hình đất nước
Tình thế nguy kịch của đất nước
- Thời loạn lạc
- Buổi gian nan
a. Tình hình đất nước
* Nghệ thuật: ẩn dụ, vật hóa, nhịp dồn dập, lời văn gợi tả
Thể hiện sự khinh bỉ, căm phẫn của tác giả. Đồng thời khơi gợi lòng căm thù giặc và nỗi nhục mất nước
a. Tình hình đất nước
b. Nỗi lòng chủ tướng
b. Nỗi lòng chủ tướng
Tột cùng lo lắng
Tột cùng đau xót
Tột cùng căm uất
Tột cùng hi sinh
mất ăn, mất ngủ
ruột đau như cắt,
nước mắt đầm đìa
xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù
dẫu cho trăm thân này… vui lòng
* Nghệ thuật: Sử dụng phép liệt kê, so sánh, phóng đại, ẩn dụ, thành ngữ….
Lòng yêu nước, lòng căm thù giặc, tinh thần sẵn sàng hi sinh vì nghĩa lớn của vua, đồng thời khích lệ mọi người yêu nước, cố gắng lập chiến công
b. Nỗi lòng chủ tướng
“Các ngươi ở cùng ta coi giữ binh quyền đã lâu ngày, không có mặc thì ta cho áo, không có ăn thì ta cho cơm; quan nhỏ thì ta thăng chức, lương ít thì ta cấp bổng; đi thủy thì ta cho thuyền, đi bộ thì ta cho ngựa; lúc trận mạc xông pha thì cùng nhau sống chết, lúc ở nhà nhàn hạ thì cùng nhau vui cười. Cách đối đãi so với Vương Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang ngày trước cũng chẳng kém gì.”
a, Nhắc đến mối thân tình giữa chủ và tớ
a, Nhắc đến mối thân tình giữa chủ và tớ
Cách đối xử chu đáo, hậu hĩnh
Mối quan hệ gắn bó khăng khít
a, Nhắc đến mối thân tình giữa chủ và tớ
* Nghệ thuật: Sử dụng phép liệt kê, câu văn dài, nhiều ý, mỗi ý là 2 vế song hành, điệp cấu trúc, câu văn biền ngẫu...
Nhắc nhở, khích lệ ý thức, nghĩa vụ của tướng sĩ với nước, tình cốt nhục như huynh đệ
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhận xét về nghệ thuật, rồi từ đó rút ra ý nghĩa
b, Phê phán những biểu hiện sai trái
Phê phán thái độ bàng quan, thờ ơ, ăn chơi nhàn rỗi, chỉ lo cho bản thân mình
b, Phê phán những biểu hiện sai trái
* Nghệ thuật: câu văn biền ngẫu nhiều ý, hai vế song hành, điệp cấu trúc câu
Quên hết danh dự, bổn phận, mất cảnh giác, lối sống cầu an, hưởng lạc, cần phê phán
c, Hậu quả và thảm hại tất yếu
Thái ấp, bổng lộc Không còn
Gia quyến, xã tắc Cũng mất
Thanh danh Bị mang tiếng
Hậu quả
Nước mất , nhà tan, bị bắt làm tù binh, bị mất tất cả, chịu nhục, tiếng nhơ muôn đời
c, Hậu quả và thảm hại tất yếu
c, Hậu quả và thảm hại tất yếu
* Nghệ thuật: cấu trúc câu đối xứng và đối lập, điệp cấu trúc câu, tăng tiến
Cảnh báo bức tranh thảm họa, nỗi đau đến nhục nhã của cảnh nước mất thân làm nô lệ
a, Lời kêu gọi- cũng là mệnh lệnh
- Học tập binh thư yếu lược
- Vạch ra hai con đường
+ Sống- chết
+ Vinh- nhục
- Để cho tướng sĩ thấy và phải lựa chọn 1 trong 2 con đường
Lập luận sắc bén, rõ ràng
Thái độ của tác giả: dứt khoát, cương quyết
Câu kết: giọng tâm tình, tâm sự
Bày tỏ tâm sự của vị chủ tướng
b, Hiệu quả
Thái ấp bền vững, bổng lộc được thụ hưởng
Gia quyến êm ấm, vợ con bách niên giai lão
Tổ tiên được thờ lễ, tế cúng
Trăm năm còn lưu tiếng thơm
Bức tranh đất nước đẹp đẽ
Khích lệ, động viên đến mức cao nhất ý chí và quyết tâm chiến đấu của tướng sĩ
Phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn, ý chí quyết tâm đánh giặc cứu nước của Trần Quốc Tuấn và dân tộc.
Lập luận sắc bén, lí lẽ dẫn chứng xác thực đầy thuyết phục, giọng văn hùng tráng, câu văn biền ngẫu
Kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính luận và văn chương
Qua bài “Hịch tướng sĩ”, em rút ra được bài học gì cho bản thân mình? Em cần làm gì để cống hiến cho quê hương đất nước trong thời buổi hiện tại?
TRÒ CHƠI
“AI NHANH NHẤT”
Người ta thường viết hịch khi nào?
A. Khi đất nước cỏ giặc ngoại xâm
B. Khi đất nước thanh bình
C. Khi đất nước phồn vinh
D. Khi đất nước vừa kết thúc chiến tranh
Trần Quốc Tuấn sáng tác Hịch tướng sĩ
khi nào?
A. Trước khi quân Mông - Nguyên xâm lược nước ta lần thứ nhất (1257)
B. Trước khi quân Mông - Nguyên xâm lược nước ta lần thứ hai (1285).
C. Sau khi quân Mông - Nguyên xâm lược nước ta lần thứ hai
D. Sau chiến thắng quân Mông - Nguyên lần thứ hai.
Phần đầu bài Hịch, Trần Quốc Tuấn đã sử dụng kế gì trong Binh pháp?
A. Nêu gương khích tướng
B. Mượn trời giết giặc
C. Thiên- Địa- Nhân
D. Tùy thời tạo thế
Dụng ý của tác giả thể hiện qua câu "Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan” là gì?
A. Thể hiện sự thông cảm với các tướng sĩ
B. Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các tướng sĩ.
C. Miêu tả hoàn cảnh sinh sống của mình cũng như của các tướng sĩ
D. Khẳng định mình và các tướng sĩ là những người cùng cảnh ngộ.
Thành ngữ nói về tình hình đất nước ta cuối năm 1284
A. Rối như bòng bong
B. Ngàn cân treo sợi tóc
C. Nằm gai nếm mật
D. Đồng không mông quạnh
Trần Quốc Tụấn sử dụng giọng văn nào để phê phán những hành động sai trái của các tướng sĩ dưới quyển?
A. Nhẹ nhàng, thân tình.
B. Nghiêm khắc, tâm tình
C. Mạt sát thậm tệ.
D. Bông đùa, hóm hỉnh
Đoạn văn nào thể hiện rõ nhất lòng yêu nước, căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn?
A. Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gốỉ ; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa … ta cũng vui lòng.
B. Giặc với ta là kẻ thù không đội ười chung, ….. chịu đầu hàng, giơ táy không mà chịu thua giặc...
C. Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bông lộc các ngươi cũng mất; …. bị quật lên...
D. Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nước, đời nào không có? … muôn đời bất hủ được.
Trần Quốc Tuấn yêu cầu tướng sĩ phải thực hiện điều gì?
A. Hành động đề cao bài học cảnh giác
B. Chăm chỉ huân luyện cho quân sĩ, tập dượt cung tên.
C. Tích cực tìm hiểu cuốn sách “Binh thư yếu lược".
D. Gồm cả A, B và C
 








Các ý kiến mới nhất