Tìm kiếm Bài giảng
Bài 23. Hịch tướng sĩ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Văn Hồ Phương Anh
Ngày gửi: 20h:54' 22-09-2022
Dung lượng: 25.4 MB
Số lượt tải: 426
Nguồn:
Người gửi: Văn Hồ Phương Anh
Ngày gửi: 20h:54' 22-09-2022
Dung lượng: 25.4 MB
Số lượt tải: 426
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ MỤC BÀI GIẢNG
*Nêu gương trung thần, nghĩa sĩ *Tình hình đất nước và nỗi lòng chủ tướng *Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai *Nhiệm vụ cấp bách cần làm
TÌM HIỂU CHUNG
I
*Tác giả *Tác phẩm
TÌM HIỂU VĂN BẢN
II
TỔNG KẾT
III
*Nội dung *Nghệ thuật
I
TÌM HIỂU CHUNG
_Tác giả_
1
*_Là người có công lao lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Mông- Nguyên lần thứ 2 (1285) và lần thứ 3 (1287- 1288)_
*_Trần Quốc Tuấn (1231?-1300) là danh tướng kiệt xuất của dân tộc_
*_Là người có tài năng, văn võ song toàn._
_Tượng đài Trần Hưng Đạo tại TP Vũng Tàu_
_Tượng đài Trần Hưng Đạo tại Nam Định_
_Tín ngưỡng Thờ Đức Thánh Trần trên mọi miền đất nước _
_Đền thờ Đức Thánh Trần ngày lễ hội tháng Tám âm lịch hàng năm tại xã Hưng Đạo (Chí Linh, Hải Dương)_
_Dựng lại Hội nghị Bình Than tại bến Lục Đầu tại Chí Linh (Hải Dương)_
I
TÌM HIỂU CHUNG
_Tác phẩm_
2
_HCST_
_Tên tiếng Hán_
_PTBĐ_
Thể
loại
I
TÌM HIỂU CHUNG
_Tác phẩm_
2
_Ra đời trước cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên lần thứ 2 (1285) nhằm nêu cao quyết tâm đánh giặc, thắng giặc_
_Dụ chư tỳ tướng hịch văn_
_Hịch_
_Nghị luận_
I
TÌM HIỂU CHUNG
_Tác phẩm_
2
_HOẠT_
_ ĐỘNG_
_ NHÓM_
_Hịch_
_Chiếu_
_Viết bằng văn vần, biền ngẫu hoặc văn xuôi_
_Dùng để cổ động, thuyết phục kêu gọi đấu tranh._
_Dùng để ban bố mệnh lệnh_
_Vua viết cho nhân dân_
_Vua chúa, tướng lĩnh viết cho nhân dân, binh sĩ._
_Viết bằng văn biền ngẫu_
_Các em hãy sắp xếp các ý sau sao cho phù hợp với từng thể loại?_
I
TÌM HIỂU CHUNG
_Tác phẩm_
2
_Hịch_
_Chiếu_
_Dùng để cổ động, thuyết phục kêu gọi đấu tranh._
_Vua chúa, tướng lĩnh viết cho nhân dân, binh sĩ._
_Viết bằng văn biền ngẫu_
_Viết bằng văn vần, biền ngẫu hoặc văn xuôi_
_Dùng để ban bố mệnh lệnh_
_Vua viết cho nhân dân_
I
TÌM HIỂU CHUNG
_Tác phẩm_
2
_Bố cục_
_1_
_2_
_3_
_4_
_Từ đầu … “còn lưu tiếng tốt” _
_ (Nêu gương _
_trung thần nghĩa sĩ)_
_ Tiếp … “vui lòng” _
_ (Tình hình đất nước hiện tại và nỗi lòng của chủ tướng)_
_Tiếp … “không muốn … được không ?” _
_ (Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai)_
_ Còn lại _
_ (Nêu nhiệm vụ cấp bách, khích lệ tinh thần chiến đấu)_
_P1: Nêu vấn đề_
_P3: Nhận định tình hình, phân tích phải trái để gây lòng căm thù giặc _
_P2: Nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách để tạo sự tin tưởng_
_P4: Kết thúc vấn đề_
_Nêu chủ trương cụ thể để kêu gọi đấu tranh_
_SƠ ĐỒ KẾT CẤU CỦA BÀI HỊCH TƯỚNG SĨ_
_LĐ1: Nêu gương trung thần nghĩa sĩ trong sử sách _
_LĐ3: Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai_
_LĐ2: Lột tả sự ngang ngược và tội ác của kẻ thù và đồng thời nói lên lòng căm thù giặc_
_LĐ4: Nêu nhiệm vụ cấp bách để khích lệ tinh thần chiến đấu_
_SƠ ĐỒ KẾT CẤU CHUNG CỦA THỂ LOẠI HỊCH_
_BẢNG SO SÁNH_
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
_Nêu gương trung thần, nghĩa sĩ_
1
_Những tấm gương trung thần, nghĩa sĩ_
_Tướng_
_Gia thần_
_Quan nhỏ_
_Kỉ Tín, Do Vu, Vương Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang_
_Dự Nhượng, Kính Đức_
_Thân Khoái_
_Sẵn sàng chết vì vua, vì chủ tướng, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ._
_Nêu gương trung thần, nghĩa sĩ_
1
_* Nghệ thuật: Liệt kê, sử dụng dẫn chứng tiêu biểu...._
_Như một luận cứ làm cơ sở cho lập luận nhằm khích lệ lòng trung quân ái quốc, ý chí lập công danh của tướng sĩ. _
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
_Tình hình đất nước và nỗi lòng chủ tướng_
2
_Huống chi ta cùng các người sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan. Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa, để thỏa lòng tham không cùng, giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng, để vét của kho có hạn. Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói, sao cho khỏi để tai vạ về sau._
*_ Sứ giặc đi lại nghênh ngang_ *_ Uốn lưỡi cú diều sỉ mắng…_ *_ Đem thân dê chó bắt nạt tể phụ_ *_ Đòi ngọc lụa thỏa lòng tham_ *_ Thu bạc vàng để vét của kho_
_Tội ác của giặc_
_Giặc ngang ngược, hống hách_
_a. Tình hình đất nước_
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
_Tình hình đất nước và nỗi lòng chủ tướng_
2
_Huống chi ta cùng các người sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan. Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa, để thỏa lòng tham không cùng, giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng, để vét của kho có hạn. Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói, sao cho khỏi để tai vạ về sau._
_Tình hình đất nước_
_Tình thế nguy kịch của đất nước_
_- Thời loạn lạc_
_- Buổi gian nan_
_a. Tình hình đất nước_
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
_Tình hình đất nước và nỗi lòng chủ tướng_
2
_* Nghệ thuật: ẩn dụ, vật hóa, nhịp dồn dập, lời văn gợi tả_
_Thể hiện sự khinh bỉ, căm phẫn của tác giả. Đồng thời khơi gợi lòng căm thù giặc và nỗi nhục mất nước_
__
_a. Tình hình đất nước_
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
_Tình hình đất nước và nỗi lòng chủ tướng_
2
_b. Nỗi lòng chủ tướng_
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
_Tình hình đất nước và nỗi lòng chủ tướng_
2
_b. Nỗi lòng chủ tướng_
_Tột cùng lo lắng_
_Tột cùng đau xót_
_Tột cùng căm uất_
_Tột cùng hi sinh_
_mất ăn, mất ngủ_
_ruột đau như cắt,_
_nước mắt đầm đìa_
_xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù_
_dẫu cho trăm thân này… vui lòng_
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
_* Nghệ thuật: Sử dụng phép liệt kê, so sánh, phóng đại, ẩn dụ, thành ngữ…._
_ Lòng yêu nước, lòng căm thù giặc, tinh thần sẵn sàng hi sinh vì nghĩa lớn của vua, đồng thời khích lệ mọi người yêu nước, cố gắng lập chiến công_
_Tình hình đất nước và nỗi lòng chủ tướng_
2
_b. Nỗi lòng chủ tướng_
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
_Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai_
3
_“Các ngươi ở cùng ta coi giữ binh quyền đã lâu ngày, không có mặc thì ta cho áo, không có ăn thì ta cho cơm; quan nhỏ thì ta thăng chức, lương ít thì ta cấp bổng; đi thủy thì ta cho thuyền, đi bộ thì ta cho ngựa; lúc trận mạc xông pha thì cùng nhau sống chết, lúc ở nhà nhàn hạ thì cùng nhau vui cười. Cách đối đãi so với Vương Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang ngày trước cũng chẳng kém gì.”_
_a, Nhắc đến mối thân tình giữa chủ và tớ_
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
_Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai_
3
_Các ngươi_
_Cùng ta_
_Không có mặc_
_thì ta cho áo_
_Không có ăn_
_thì ta cho cơm_
_Quan nhỏ_
_thì ta thăng chức_
_Lương ít_
_thì ta cấp bổng_
_Đi thủy_
_thì ta cho thuyền_
_Đi bộ_
_thì ta cho ngựa_
_Cùng sống chết_
_Cùng vui cười_
_a, Nhắc đến mối thân tình giữa chủ và tớ_
_Cách đối xử chu đáo, hậu hĩnh _
_ Mối quan hệ gắn bó khăng khít_
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
_Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai_
3
_a, Nhắc đến mối thân tình giữa chủ và tớ_
_* Nghệ thuật: Sử dụng phép liệt kê, câu văn dài, nhiều ý, mỗi ý là 2 vế song hành, điệp cấu trúc, câu văn biền ngẫu..._
_Nhắc nhở, khích lệ ý thức, nghĩa vụ của tướng sĩ với nước, tình cốt nhục như huynh đệ_
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
_Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai_
3
_Nhóm 1_
_Tình cảnh đất nước_
_Thái độ bản thân_
_Nhóm 2_
_Nếu ham chơi_
_Khi giặc đến_
_ Nhận xét về nghệ thuật, rồi từ đó rút ra ý nghĩa_
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
_Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai_
3
_b, Phê phán những biểu hiện sai trái_
_Tình cảnh đất nước_
_Thái độ bản thân_
_Thấy chủ nhục_
_không biết lo_
_Thấy nước nhục_
_không biết thẹn_
_Hầu quân giặc_
_không biết tức_
_nghe nhạc_
_không biết căm_
_chọi gà, đánh bạc, săn bắn, uống..._
_vui thú ruộng vườn, quyến luyến..._
_Phê phán thái độ bàng quan, thờ ơ, ăn chơi nhàn rỗi, chỉ lo cho bản thân mình_
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
_Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai_
3
_b, Phê phán những biểu hiện sai trái_
_* Nghệ thuật: câu văn biền ngẫu nhiều ý, hai vế song hành, điệp cấu trúc câu_
_Quên hết danh dự, bổn phận, mất cảnh giác, lối sống cầu an, hưởng lạc, cần phê phán_
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
_Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai_
3
_c, Hậu quả và thảm hại tất yếu_
_Nếu ham chơi_
_Khi giặc đến_
_Cựa gà trống _
_Không đủ đâm thủng áo giáp giặc_
_Mẹo cờ bạc_
_Không đủ thi hành mưu lược nhà binh_
_Ruộng lắm..._
_Không chuộc nổi tấm thân nghìn vàng_
_Tiền của nhiều_
_Không mua được đầu giặc_
_Chó săn khỏe_
_Không đuổi được quân thù_
_Chén rượu ngon_
_Không làm giặc say chết_
_Tiếng hát hay_
_Không làm giặc điếc tai_
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
*_ Thái ấp, bổng lộc Không còn_ *_ Gia quyến, xã tắc Cũng mất_ *_Thanh danh Bị mang tiếng_
__
_Hậu quả_
__
_Nước mất , nhà tan, bị bắt làm tù binh, bị mất tất cả, chịu nhục, tiếng nhơ muôn đời_
_Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai_
3
_c, Hậu quả và thảm hại tất yếu_
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
_Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai_
3
_c, Hậu quả và thảm hại tất yếu_
_* Nghệ thuật: cấu trúc câu đối xứng và đối lập, điệp cấu trúc câu, tăng tiến_
_Cảnh báo bức tranh thảm họa, nỗi đau đến nhục nhã của cảnh nước mất thân làm nô lệ_
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
_Nhiệm vụ cấp bách cần làm_
4
_a, Lời kêu gọi- cũng là mệnh lệnh_
_- Học tập binh thư yếu lược_
_- Vạch ra hai con đường_
_+ Sống- chết_
_+ Vinh- nhục_
_- Để cho tướng sĩ thấy và phải lựa chọn 1 trong 2 con đường_
_Lập luận sắc bén, rõ ràng_
_ Thái độ của tác giả: dứt khoát, cương quyết_
_ Câu kết: giọng tâm tình, tâm sự_
_ Bày tỏ tâm sự của vị chủ tướng_
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
_Nhiệm vụ cấp bách cần làm_
4
_b, Hiệu quả_
_Thái ấp bền vững, bổng lộc được thụ hưởng_
_Gia quyến êm ấm, vợ con bách niên giai lão_
_Tổ tiên được thờ lễ, tế cúng_
_Trăm năm còn lưu tiếng thơm_
_Bức tranh đất nước đẹp đẽ_
_ Khích lệ, động viên đến mức cao nhất ý chí và quyết tâm chiến đấu của tướng sĩ_
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
III
TỔNG KẾT
NỘI DUNG
1
*Phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn, ý chí quyết tâm đánh giặc cứu nước của Trần Quốc Tuấn và dân tộc.
NGHỆ THUẬT
2
*Lập luận sắc bén, lí lẽ dẫn chứng xác thực đầy thuyết phục, giọng văn hùng tráng, câu văn biền ngẫu *Kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính luận và văn chương
_Qua bài “Hịch tướng sĩ”, em rút ra được bài học gì cho bản thân mình? Em cần làm gì để cống hiến cho quê hương đất nước trong thời buổi hiện tại? _
_TRÒ CHƠI_
_“AI NHANH NHẤT”_
Người ta thường viết hịch khi nào?
A. Khi đất nước cỏ giặc ngoại xâm
B. Khi đất nước thanh bình
C. Khi đất nước phồn vinh
D. Khi đất nước vừa kết thúc chiến tranh
Trần Quốc Tuấn sáng tác Hịch tướng sĩ
khi nào?
A. Trước khi quân Mông - Nguyên xâm lược nước ta lần thứ nhất (1257)
B. Trước khi quân Mông - Nguyên xâm lược nước ta lần thứ hai (1285).
C. Sau khi quân Mông - Nguyên xâm lược nước ta lần thứ hai
D. Sau chiến thắng quân Mông - Nguyên lần thứ hai.
Phần đầu bài Hịch, Trần Quốc Tuấn đã sử dụng kế gì trong Binh pháp?
A. Nêu gương khích tướng
B. Mượn trời giết giặc
C. Thiên- Địa- Nhân
D. Tùy thời tạo thế
Dụng ý của tác giả thể hiện qua câu _"Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan” _là gì?
A. Thể hiện sự thông cảm với các tướng sĩ
B. Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các tướng sĩ.
C. Miêu tả hoàn cảnh sinh sống của mình cũng như của các tướng sĩ
D. Khẳng định mình và các tướng sĩ là những người cùng cảnh ngộ.
Thành ngữ nói về tình hình đất nước ta cuối năm 1284
A. Rối như bòng bong
B. Ngàn cân treo sợi tóc
C. Nằm gai nếm mật
D. Đồng không mông quạnh
Trần Quốc Tụấn sử dụng giọng văn nào để phê phán những hành động sai trái của các tướng sĩ dưới quyển?
A. Nhẹ nhàng, thân tình.
B. Nghiêm khắc, tâm tình
C. Mạt sát thậm tệ.
D. Bông đùa, hóm hỉnh
Đoạn văn nào thể hiện rõ nhất lòng yêu nước, căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn?
A. _Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gốỉ ; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa … ta cũng vui lòng._
B. _Giặc với ta là kẻ thù không đội ười chung, ….. chịu đầu hàng, giơ táy không mà chịu thua giặc..._
C. _Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bông lộc các ngươi cũng mất; …. bị quật lên..._
D. _Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nước, đời nào không có? … muôn đời bất hủ được._
Trần Quốc Tuấn yêu cầu tướng sĩ phải thực hiện điều gì?
A. Hành động đề cao bài học cảnh giác
B. Chăm chỉ huân luyện cho quân sĩ, tập dượt cung tên.
C. Tích cực tìm hiểu cuốn sách _“Binh thư yếu lược"._
D. Gồm cả A, B và C
*Nêu gương trung thần, nghĩa sĩ *Tình hình đất nước và nỗi lòng chủ tướng *Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai *Nhiệm vụ cấp bách cần làm
TÌM HIỂU CHUNG
I
*Tác giả *Tác phẩm
TÌM HIỂU VĂN BẢN
II
TỔNG KẾT
III
*Nội dung *Nghệ thuật
I
TÌM HIỂU CHUNG
_Tác giả_
1
*_Là người có công lao lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Mông- Nguyên lần thứ 2 (1285) và lần thứ 3 (1287- 1288)_
*_Trần Quốc Tuấn (1231?-1300) là danh tướng kiệt xuất của dân tộc_
*_Là người có tài năng, văn võ song toàn._
_Tượng đài Trần Hưng Đạo tại TP Vũng Tàu_
_Tượng đài Trần Hưng Đạo tại Nam Định_
_Tín ngưỡng Thờ Đức Thánh Trần trên mọi miền đất nước _
_Đền thờ Đức Thánh Trần ngày lễ hội tháng Tám âm lịch hàng năm tại xã Hưng Đạo (Chí Linh, Hải Dương)_
_Dựng lại Hội nghị Bình Than tại bến Lục Đầu tại Chí Linh (Hải Dương)_
I
TÌM HIỂU CHUNG
_Tác phẩm_
2
_HCST_
_Tên tiếng Hán_
_PTBĐ_
Thể
loại
I
TÌM HIỂU CHUNG
_Tác phẩm_
2
_Ra đời trước cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên lần thứ 2 (1285) nhằm nêu cao quyết tâm đánh giặc, thắng giặc_
_Dụ chư tỳ tướng hịch văn_
_Hịch_
_Nghị luận_
I
TÌM HIỂU CHUNG
_Tác phẩm_
2
_HOẠT_
_ ĐỘNG_
_ NHÓM_
_Hịch_
_Chiếu_
_Viết bằng văn vần, biền ngẫu hoặc văn xuôi_
_Dùng để cổ động, thuyết phục kêu gọi đấu tranh._
_Dùng để ban bố mệnh lệnh_
_Vua viết cho nhân dân_
_Vua chúa, tướng lĩnh viết cho nhân dân, binh sĩ._
_Viết bằng văn biền ngẫu_
_Các em hãy sắp xếp các ý sau sao cho phù hợp với từng thể loại?_
I
TÌM HIỂU CHUNG
_Tác phẩm_
2
_Hịch_
_Chiếu_
_Dùng để cổ động, thuyết phục kêu gọi đấu tranh._
_Vua chúa, tướng lĩnh viết cho nhân dân, binh sĩ._
_Viết bằng văn biền ngẫu_
_Viết bằng văn vần, biền ngẫu hoặc văn xuôi_
_Dùng để ban bố mệnh lệnh_
_Vua viết cho nhân dân_
I
TÌM HIỂU CHUNG
_Tác phẩm_
2
_Bố cục_
_1_
_2_
_3_
_4_
_Từ đầu … “còn lưu tiếng tốt” _
_ (Nêu gương _
_trung thần nghĩa sĩ)_
_ Tiếp … “vui lòng” _
_ (Tình hình đất nước hiện tại và nỗi lòng của chủ tướng)_
_Tiếp … “không muốn … được không ?” _
_ (Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai)_
_ Còn lại _
_ (Nêu nhiệm vụ cấp bách, khích lệ tinh thần chiến đấu)_
_P1: Nêu vấn đề_
_P3: Nhận định tình hình, phân tích phải trái để gây lòng căm thù giặc _
_P2: Nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách để tạo sự tin tưởng_
_P4: Kết thúc vấn đề_
_Nêu chủ trương cụ thể để kêu gọi đấu tranh_
_SƠ ĐỒ KẾT CẤU CỦA BÀI HỊCH TƯỚNG SĨ_
_LĐ1: Nêu gương trung thần nghĩa sĩ trong sử sách _
_LĐ3: Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai_
_LĐ2: Lột tả sự ngang ngược và tội ác của kẻ thù và đồng thời nói lên lòng căm thù giặc_
_LĐ4: Nêu nhiệm vụ cấp bách để khích lệ tinh thần chiến đấu_
_SƠ ĐỒ KẾT CẤU CHUNG CỦA THỂ LOẠI HỊCH_
_BẢNG SO SÁNH_
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
_Nêu gương trung thần, nghĩa sĩ_
1
_Những tấm gương trung thần, nghĩa sĩ_
_Tướng_
_Gia thần_
_Quan nhỏ_
_Kỉ Tín, Do Vu, Vương Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang_
_Dự Nhượng, Kính Đức_
_Thân Khoái_
_Sẵn sàng chết vì vua, vì chủ tướng, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ._
_Nêu gương trung thần, nghĩa sĩ_
1
_* Nghệ thuật: Liệt kê, sử dụng dẫn chứng tiêu biểu...._
_Như một luận cứ làm cơ sở cho lập luận nhằm khích lệ lòng trung quân ái quốc, ý chí lập công danh của tướng sĩ. _
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
_Tình hình đất nước và nỗi lòng chủ tướng_
2
_Huống chi ta cùng các người sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan. Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa, để thỏa lòng tham không cùng, giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng, để vét của kho có hạn. Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói, sao cho khỏi để tai vạ về sau._
*_ Sứ giặc đi lại nghênh ngang_ *_ Uốn lưỡi cú diều sỉ mắng…_ *_ Đem thân dê chó bắt nạt tể phụ_ *_ Đòi ngọc lụa thỏa lòng tham_ *_ Thu bạc vàng để vét của kho_
_Tội ác của giặc_
_Giặc ngang ngược, hống hách_
_a. Tình hình đất nước_
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
_Tình hình đất nước và nỗi lòng chủ tướng_
2
_Huống chi ta cùng các người sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan. Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa, để thỏa lòng tham không cùng, giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng, để vét của kho có hạn. Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói, sao cho khỏi để tai vạ về sau._
_Tình hình đất nước_
_Tình thế nguy kịch của đất nước_
_- Thời loạn lạc_
_- Buổi gian nan_
_a. Tình hình đất nước_
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
_Tình hình đất nước và nỗi lòng chủ tướng_
2
_* Nghệ thuật: ẩn dụ, vật hóa, nhịp dồn dập, lời văn gợi tả_
_Thể hiện sự khinh bỉ, căm phẫn của tác giả. Đồng thời khơi gợi lòng căm thù giặc và nỗi nhục mất nước_
__
_a. Tình hình đất nước_
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
_Tình hình đất nước và nỗi lòng chủ tướng_
2
_b. Nỗi lòng chủ tướng_
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
_Tình hình đất nước và nỗi lòng chủ tướng_
2
_b. Nỗi lòng chủ tướng_
_Tột cùng lo lắng_
_Tột cùng đau xót_
_Tột cùng căm uất_
_Tột cùng hi sinh_
_mất ăn, mất ngủ_
_ruột đau như cắt,_
_nước mắt đầm đìa_
_xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù_
_dẫu cho trăm thân này… vui lòng_
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
_* Nghệ thuật: Sử dụng phép liệt kê, so sánh, phóng đại, ẩn dụ, thành ngữ…._
_ Lòng yêu nước, lòng căm thù giặc, tinh thần sẵn sàng hi sinh vì nghĩa lớn của vua, đồng thời khích lệ mọi người yêu nước, cố gắng lập chiến công_
_Tình hình đất nước và nỗi lòng chủ tướng_
2
_b. Nỗi lòng chủ tướng_
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
_Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai_
3
_“Các ngươi ở cùng ta coi giữ binh quyền đã lâu ngày, không có mặc thì ta cho áo, không có ăn thì ta cho cơm; quan nhỏ thì ta thăng chức, lương ít thì ta cấp bổng; đi thủy thì ta cho thuyền, đi bộ thì ta cho ngựa; lúc trận mạc xông pha thì cùng nhau sống chết, lúc ở nhà nhàn hạ thì cùng nhau vui cười. Cách đối đãi so với Vương Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang ngày trước cũng chẳng kém gì.”_
_a, Nhắc đến mối thân tình giữa chủ và tớ_
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
_Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai_
3
_Các ngươi_
_Cùng ta_
_Không có mặc_
_thì ta cho áo_
_Không có ăn_
_thì ta cho cơm_
_Quan nhỏ_
_thì ta thăng chức_
_Lương ít_
_thì ta cấp bổng_
_Đi thủy_
_thì ta cho thuyền_
_Đi bộ_
_thì ta cho ngựa_
_Cùng sống chết_
_Cùng vui cười_
_a, Nhắc đến mối thân tình giữa chủ và tớ_
_Cách đối xử chu đáo, hậu hĩnh _
_ Mối quan hệ gắn bó khăng khít_
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
_Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai_
3
_a, Nhắc đến mối thân tình giữa chủ và tớ_
_* Nghệ thuật: Sử dụng phép liệt kê, câu văn dài, nhiều ý, mỗi ý là 2 vế song hành, điệp cấu trúc, câu văn biền ngẫu..._
_Nhắc nhở, khích lệ ý thức, nghĩa vụ của tướng sĩ với nước, tình cốt nhục như huynh đệ_
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
_Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai_
3
_Nhóm 1_
_Tình cảnh đất nước_
_Thái độ bản thân_
_Nhóm 2_
_Nếu ham chơi_
_Khi giặc đến_
_ Nhận xét về nghệ thuật, rồi từ đó rút ra ý nghĩa_
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
_Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai_
3
_b, Phê phán những biểu hiện sai trái_
_Tình cảnh đất nước_
_Thái độ bản thân_
_Thấy chủ nhục_
_không biết lo_
_Thấy nước nhục_
_không biết thẹn_
_Hầu quân giặc_
_không biết tức_
_nghe nhạc_
_không biết căm_
_chọi gà, đánh bạc, săn bắn, uống..._
_vui thú ruộng vườn, quyến luyến..._
_Phê phán thái độ bàng quan, thờ ơ, ăn chơi nhàn rỗi, chỉ lo cho bản thân mình_
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
_Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai_
3
_b, Phê phán những biểu hiện sai trái_
_* Nghệ thuật: câu văn biền ngẫu nhiều ý, hai vế song hành, điệp cấu trúc câu_
_Quên hết danh dự, bổn phận, mất cảnh giác, lối sống cầu an, hưởng lạc, cần phê phán_
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
_Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai_
3
_c, Hậu quả và thảm hại tất yếu_
_Nếu ham chơi_
_Khi giặc đến_
_Cựa gà trống _
_Không đủ đâm thủng áo giáp giặc_
_Mẹo cờ bạc_
_Không đủ thi hành mưu lược nhà binh_
_Ruộng lắm..._
_Không chuộc nổi tấm thân nghìn vàng_
_Tiền của nhiều_
_Không mua được đầu giặc_
_Chó săn khỏe_
_Không đuổi được quân thù_
_Chén rượu ngon_
_Không làm giặc say chết_
_Tiếng hát hay_
_Không làm giặc điếc tai_
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
*_ Thái ấp, bổng lộc Không còn_ *_ Gia quyến, xã tắc Cũng mất_ *_Thanh danh Bị mang tiếng_
__
_Hậu quả_
__
_Nước mất , nhà tan, bị bắt làm tù binh, bị mất tất cả, chịu nhục, tiếng nhơ muôn đời_
_Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai_
3
_c, Hậu quả và thảm hại tất yếu_
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
_Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai_
3
_c, Hậu quả và thảm hại tất yếu_
_* Nghệ thuật: cấu trúc câu đối xứng và đối lập, điệp cấu trúc câu, tăng tiến_
_Cảnh báo bức tranh thảm họa, nỗi đau đến nhục nhã của cảnh nước mất thân làm nô lệ_
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
_Nhiệm vụ cấp bách cần làm_
4
_a, Lời kêu gọi- cũng là mệnh lệnh_
_- Học tập binh thư yếu lược_
_- Vạch ra hai con đường_
_+ Sống- chết_
_+ Vinh- nhục_
_- Để cho tướng sĩ thấy và phải lựa chọn 1 trong 2 con đường_
_Lập luận sắc bén, rõ ràng_
_ Thái độ của tác giả: dứt khoát, cương quyết_
_ Câu kết: giọng tâm tình, tâm sự_
_ Bày tỏ tâm sự của vị chủ tướng_
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
_Nhiệm vụ cấp bách cần làm_
4
_b, Hiệu quả_
_Thái ấp bền vững, bổng lộc được thụ hưởng_
_Gia quyến êm ấm, vợ con bách niên giai lão_
_Tổ tiên được thờ lễ, tế cúng_
_Trăm năm còn lưu tiếng thơm_
_Bức tranh đất nước đẹp đẽ_
_ Khích lệ, động viên đến mức cao nhất ý chí và quyết tâm chiến đấu của tướng sĩ_
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
III
TỔNG KẾT
NỘI DUNG
1
*Phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn, ý chí quyết tâm đánh giặc cứu nước của Trần Quốc Tuấn và dân tộc.
NGHỆ THUẬT
2
*Lập luận sắc bén, lí lẽ dẫn chứng xác thực đầy thuyết phục, giọng văn hùng tráng, câu văn biền ngẫu *Kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính luận và văn chương
_Qua bài “Hịch tướng sĩ”, em rút ra được bài học gì cho bản thân mình? Em cần làm gì để cống hiến cho quê hương đất nước trong thời buổi hiện tại? _
_TRÒ CHƠI_
_“AI NHANH NHẤT”_
Người ta thường viết hịch khi nào?
A. Khi đất nước cỏ giặc ngoại xâm
B. Khi đất nước thanh bình
C. Khi đất nước phồn vinh
D. Khi đất nước vừa kết thúc chiến tranh
Trần Quốc Tuấn sáng tác Hịch tướng sĩ
khi nào?
A. Trước khi quân Mông - Nguyên xâm lược nước ta lần thứ nhất (1257)
B. Trước khi quân Mông - Nguyên xâm lược nước ta lần thứ hai (1285).
C. Sau khi quân Mông - Nguyên xâm lược nước ta lần thứ hai
D. Sau chiến thắng quân Mông - Nguyên lần thứ hai.
Phần đầu bài Hịch, Trần Quốc Tuấn đã sử dụng kế gì trong Binh pháp?
A. Nêu gương khích tướng
B. Mượn trời giết giặc
C. Thiên- Địa- Nhân
D. Tùy thời tạo thế
Dụng ý của tác giả thể hiện qua câu _"Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan” _là gì?
A. Thể hiện sự thông cảm với các tướng sĩ
B. Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các tướng sĩ.
C. Miêu tả hoàn cảnh sinh sống của mình cũng như của các tướng sĩ
D. Khẳng định mình và các tướng sĩ là những người cùng cảnh ngộ.
Thành ngữ nói về tình hình đất nước ta cuối năm 1284
A. Rối như bòng bong
B. Ngàn cân treo sợi tóc
C. Nằm gai nếm mật
D. Đồng không mông quạnh
Trần Quốc Tụấn sử dụng giọng văn nào để phê phán những hành động sai trái của các tướng sĩ dưới quyển?
A. Nhẹ nhàng, thân tình.
B. Nghiêm khắc, tâm tình
C. Mạt sát thậm tệ.
D. Bông đùa, hóm hỉnh
Đoạn văn nào thể hiện rõ nhất lòng yêu nước, căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn?
A. _Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gốỉ ; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa … ta cũng vui lòng._
B. _Giặc với ta là kẻ thù không đội ười chung, ….. chịu đầu hàng, giơ táy không mà chịu thua giặc..._
C. _Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bông lộc các ngươi cũng mất; …. bị quật lên..._
D. _Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nước, đời nào không có? … muôn đời bất hủ được._
Trần Quốc Tuấn yêu cầu tướng sĩ phải thực hiện điều gì?
A. Hành động đề cao bài học cảnh giác
B. Chăm chỉ huân luyện cho quân sĩ, tập dượt cung tên.
C. Tích cực tìm hiểu cuốn sách _“Binh thư yếu lược"._
D. Gồm cả A, B và C
 








Các ý kiến mới nhất