Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5 : Hịch tướng sĩ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: hoatieu.vn
Người gửi: Trần Bảo Ngọc
Ngày gửi: 21h:06' 07-12-2023
Dung lượng: 29.4 MB
Số lượt tải: 787
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Diệu)
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TÔ HIỆU
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI

KHỞI ĐỘNG

Ô CỬA BÍ MẬT

1

3

2

4

CÂU 1:
Hội đồng khoa học Hoàng gia Anh đã xét phong 10 vị
tướng tài của thế giới được chọn từ 98 vị từ cổ đại đến
hiện đại vào tháng 2.1984. Việt Nam vinh dự là nước có
hai người con ưu tú, đó là những anh hùng dân tộc nào?
Đại tướng
Võ Nguyên Giáp

Hưng Đạo Đại Vương
Trần Quốc Tuấn
THỜI GIAN

10

9

HẾT GIỜ
8

7

6

5

4

3

2

1

CÂU 2:
MÔNG CỔ

“Vó ngựa ……………….. đi đến đâu,
cỏ không mọc được chỗ ấy”
THỜI GIAN

10

9

HẾT GIỜ
8

7

6

5

4

3

2

1

CÂU 3:
Tên của một triều đại thịnh vượng, hào khí
ngất trời của triều đại này vào thế kỉ XIII.
Triều đại nhà Trần

THỜI GIAN

10

9

HẾT GIỜ
8

7

6

5

4

3

2

1

CÂU 4:
Thể loại của văn bản có tên chữ Hán:
“Dụ chư tì tướng hịch văn”
Hịch

THỜI GIAN

10

9

HẾT GIỜ
8

7

6

5

4

3

2

1

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC

-TRẦN HƯNG ĐẠO-

I. ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG

I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Đọc văn bản
Hướng dẫn đọc:
 Đọc to, rõ ràng, diễn cảm.
 Lưu ý các chiến lược đọc như theo dõi, hình
dung, dự đoán, đối chiếu.

1. Tác giả
-Trần Quốc Tuấn (1231 ? -1300) tước
Hưng Đạo Vương là 1 danh tướng kiệt
xuất thời Trần.
-Là người có phẩm chất cao đẹp, văn
võ song toàn và có công lao lớn trong 2
cuộc kháng chiến chống quân MôngNguyên.
- Ông được nhân dân tôn là “Đức thánh
Trần” và lập đền thờ ở nhiều nơi
- Tác phẩm tiêu biểu:
+ "Binh thư yếu lược"
+ "Vạn Kiếp tông bí truyền thư"

- Tác phẩm tiêu biểu:
+ "Binh thư yếu lược"
+ "Vạn Kiếp tông bí truyền thư"

c
á
T
.
3

m

ph

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiểu chung về văn bản “Hịch tướng sĩ”
Trần Hưng Đạo

1. Cho biết hoàn cảnh ra đời
của văn bản.

 

2. Văn bản được viết theo thể
loại nào?
3. Văn bản được viết ra nhằm
mục đích gì?

 

4. Đối tượng thuyết phục của
văn bản là ai?

 

5. Xác định bố cục và nội dung
từng phần của văn bản.

 

 

HOÀN CẢNH SÁNG TÁC
- Ra đời trước cuộc kháng chiến chống Mông Nguyên lần thứ 2 (1285).
- Được công bố vào tháng 9/1284 tại cuộc duyệt
binh ở Đông Thăng Long, nhằm nêu cao quyết
tâm đánh giặc, thắng giặc.

b. Thể loại
Người viết

Vua, chúa, thủ lĩnh

Mục đích

Khích lệ, kêu gọi binh sĩ chống kẻ thù

Lối văn
Hịch

Giọng điệu
Lập luận
Kết cấu

Văn xuôi, văn vần, văn biền
Hùng hồn, hào sảng, đanh thép
Chặt chẽ, dẫn chứng phong phú, thuyết phục
Mở đầu: Nêu vấn đề
Phần 2: Nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách
Phần 3: Nhận định tình hình, phân tích phải trái
Kết thúc : Đề ra chủ trương, kêu gọi đấu tranh

* Nguyên văn chữ Hán: Dụ chư tì tướng hịch văn
"Dụ": Bảo cho người dưới biết (sau này trở thành
một thể văn hành chính thời cổ)
"chư": Là một hư từ chỉ số nhiều
"tì tướng": Những viên tướng dưới quyền giúp việc
cho mình
("tì": Miếng vải đệm thêm vào áo cho khỏi rách)
"hịch văn": Thể loại hịch
=> Hịch văn răn bảo các tì tướng 

Bố
cục

P1

Từ đầu … “còn lưu tiếng tốt”
(Nêu gương trung thần nghĩa sĩ)

P2

Tiếp … “vui lòng” (Tội ác của giặc và
nỗi lòng của chủ tướng)

P3 Tiếp … “không muốn … được không ?”

(Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai)

P4

Còn lại (Nêu nhiệm vụ cấp bách,
khích lệ tinh thần chiến đấu)

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

PBT1: Tìm hiểu hệ thống luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng
chứng của văn bản“Hịch tướng sĩ” – Trần Quốc Tuấn

1. Hệ thống luận điểm, lí lẽ

Hệ thống luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng của văn bản“Hịch tướng sĩ”

Luận điểm 1:
Nêu gương
trung thần
nghĩa sĩ lưu
danh trong sử
sách và hiện
tại.

Luận điểm 2:
Thể hiện lòng
căm thù và thái
độ kiên quyết
không đội trời
chung với kẻ
thù xâm lược.

Luận điểm 3: Luận
4:
Phân tích
phải trái,
đúng sai.

điểm

Lời kêu gọi
các tướng sĩ.

Luận điểm 1: Nêu gương trung thần, nghĩa sĩ trong sử sách
- Lí lẽ: Nêu gương trung thần, nghĩa sĩ trong sử sách, trong thực tế mới
- Bằng chứng:
+ Có người làm tướng: Kỉ Tín, Do Vu, Dự Nhượng, Thân Khoái, Kính Đức, Cảo Khanh…
+ Có người làm gia thần: Vương Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang…
+ Có người làm quan nhỏ: Thân Khoái
- Địa vị khác nhau song đều trung thành, không sợ nguy hiểm, quên mình vì chủ vì nước.
→ Khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì chủ,
vì vua, vì nước

Luận điểm 2: Tình hình đất nước và nỗi lòng chủ tướng
1. Tình hình đất nước hiện tại (LL 1)
- Tội ác và sự ngang ngược của giặc: đi lại nghênh
ngang, uốn lưỡi cú diều sỉ mắng triều đình, thân dê
chó bắt nạt tể phụ, đòi ngọc lụa, thu bạc vàng, …
(Bằng chứng)
→ Nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ vạch trần bản chất
tham lam, tàn bạo, hống hách của giặc
- Cảnh báo hậu quả , thái độ của tác giả : khác nào
đem thịt mà nuôi hổ đói, tránh sao tai vạ về sau
→ Khích lệ lòng căm thù giặc và khơi gợi nỗi
nhục mất nước

Nghệ thuật

* Ngôn từ
+ Gợi tả, gây ám ảnh: uốn lưỡi cú diều, đem thân dê chó…
+ Từ “sứ giăc”(sự khinh bỉ) thay vì “sứ thần” (vốn tỏ thái độ tôn trọng)
+ Các cụm động từ được đặt liên tiếp nhau trong câu văn biền ngẫu (sóng đôi,
đối ứng nhau)
* Biện pháp nghệ thuật: Liệt kê, khoa trương, ẩn dụ (lưỡi cú diều, thân dê chó
chỉ quân giặc)
* Giọng điệu: Mỉa mai pha uất hận

Bạo tàn, hống hách; tham lam như loài cầm thú

2. Nỗi lòng của vị chủ tướng
* Ngôn từ:
- Các động từ mạnh: xả, lột, nuốt, uống
- Gợi hình, gợi cảm: ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa, xả thịt...
- Dùng điển cố: Da ngựa bọc thây
- Hàm súc: quên ăn, chưa xả thịt…
* Lối văn: Biền ngẫu với những câu văn trùng điệp, đăng đối hô ứng nhau
* Biện pháp nghệ thuật: Nói quá, liệt kê, so sánh
* Giọng điệu: Thống thiết, bi ai
* Cách lập luận: Lô – gic, thuyết phục
Lòng căm thù giặc cùng niềm uất hận đến tột độ
 Trần Quốc Tuấn là một tấm gương sáng.

Tác giả đã dùng những bằng chứng và lí lẽ để chứng minh các tì
tướng đã suy nghĩ, hành động KHÔNG đúng:
BẰNG CHỨNG

+ Nếu có giặc Mông Cổ tràn sang, thì cựa gà trống không thể
đâm thủng áo giáp … tiếng hát không thể làm cho giặc điếc tai.

+ Lấy việc chọi gà làm niềm vui… hoặc mê tiếng hát.
+ Chẳng những thái ấp của ta không còn … lúc bấy giờ
dẫu các người muốn vui vẻ phỏng có được không?

Nghệ thuật
+ Cách dùng từ ngữ (chẳng những... mà còn: tăng cấp;
nên... nên...: đậm chất khuyên nhủ, ân tình;...).
+ Các câu có hình thức hỏi nhưng để khẳng định.
+ Cách ngắt nhịp câu văn khi dồn dập, thôi thúc, lúc
chậm rãi như tỉ tê tâm sự.
+ Cách diễn đạt giàu hình ảnh.
+ Diễn đạt hô ứng tạo hiệu quả cộng hưởng

KHĂN TRẢI BÀN

-Thực hiện theo bàn
-Thời gian: 3 phút
- Đại diện nhóm xung phong
trình bày.

Bạn 1:
………………………………………………
………………………………………………
………………………
Bạn 4:
Bạn 2:
Tác giả đã dùng những
…………………
…………………
……………
bằng chứng và lí lẽ nào
…………………
……………
để chứng minh các tì
…………………
……………
tướng đã suy nghĩ, hành
…………………
…………..
động không đúng?
…………………
…………………
…………………
Bạn 3:
…………
…………………………………………………
………………………………………

?

Luận điểm 3: Phân tích phải trái, đúng sai
* Mối quan hệ giữa vị chủ soái và các tướng sĩ
(…)Không có mặc ta cho áo, không có ăn thì ta cho cơm, quan nhỏ thì ta thăng
chức, lương ít thì ta cấp bổng; đi thuỷ thì ta cho thuyền, đi bộ thì ta cho
ngựa…kém gì (...)

- Mối ân tình vào sinh ra tử, đồng cam cộng khổ

- Dựa trên quan hệ chủ - tướng: Giọng nghiêm khắc, đầy quyền uy 
- Dựa trên quan hệ cùng cảnh ngộ: Giọng chân thành, ân cần

Tướng sĩ soi lại mình, biết trân trọng giữ gìn mối ân tình
Làm cơ sở cho việc trách mắng, phê phán sai lầm

Luận điểm 3:
Phân tích phải
trái, làm rõ
đúng sai

*. Phê phán biểu hiện sai trái của tướng sĩ:

- Phê phán hành động hưởng lạc, ham thú vui
tầm thường: chọi gà, cờ bạc, săn bắn,…

- Thái độ phê phán dứt khoát
→ Phê phán nghiêm khắc thái độ vô trách
nhiệm, vong ân bội nghĩa, lối sống hưởng lạc,
chỉ lo vun vén hạnh phúc cá nhân.

* Những việc nên làm

Viễn cảnh 1
Đầu hàng, thất bại => sẽ mất
tất cả
- Từ ngữ mang tính phủ định:
Không còn,
cũng mất,
cũng khốn
- Thái độ phê phán

Viễn cảnh 2
Chiến đấu, thắng lợi => được cả
chung, riêng
- Từ ngữ mang tính khẳng định:
Mãi mãi vững bền,
đời đời hưởng thụ,
sử sách lưu thơm
- Thái độ động viên

=> Lập luận chặt chẽ, thuyết phục, tác động vào nhận thức,
tình cảm của các tướng sĩ

Luận điểm 4: Lời kêu gọi các tướng sĩ

Mệnh lệnh
 Học “Binh thư yếu lược”
 Vạch ra 2 con đường chính –
tà = sống – chết = vinh – nhục
 Lập luận sắc bén, rõ ràng

- Thái độ dứt khoát,
cương quyết, tâm tình
 Gan ruột của 1 chủ
tướng yêu nước
 Khích lệ, động viên
mức cao nhất ý chí
chiến đấu của tướng sĩ

1. Em có nhận xét gì về giọng điệu, cách sử dụng ngôn từ của vị chủ tướng
Trần Quốc Tuấn trong bài Hịch?
2. Nhận xét về hệ thống luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng được triển khai
trong văn bản.
3. Điểm độc đáo của nghệ thuật viết văn nghị luận trung đại được thể hiện như
thế nào trong văn bản “Hịch tướng sĩ”?

2. Nghệ thuật nghị luận

) ) ) ) ) )

- Giọng điệu, ngôn từ thể hiện trong
bài hịch rất đa dạng (khi thì nêu
gương, lúc trữ tình, thân mật, khi thì
suy luận lô gích vẽ ra viễn cảnh tai
hoạ, lúc thì thống thiết, căm phẫn, khi
thì châm biếm, mỉa mai, lúc lại dứt
khoát vẽ ra viễn cảnh thắng lợi), cùng
với việc sử dụng các biện pháp tu từ
ẩn dụ, nói quá, câu hỏi tu từ, câu cảm
thán,… tạo nên một bài hịch giàu hình
ảnh, nhạc điệu và cảm xúc.

- Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng
chứng được triển khai chặt chẽ, logic, theo
trình tự hợp lí với diễn biến nhận thức và
tâm lí con người. Các bằng chứng phong
phú, đa dạng, tiêu biểu, thuyết phục, gắn
bó mật thiết, làm sáng tỏ cho lí lẽ, luận
điểm.
- Đặc trưng độc đáo của văn học trung đại
được sử dụng có hiệu quả trong bài Hịch:
Kết cấu đầu cuối, nhân – quả chặt chẽ; tính
sùng cổ (tấm gương các trung thần nghĩa sĩ
trong sử sách); sử dụng ngôn ngữ trang
trọng và lối văn biền ngẫu.

III. TỔNG KẾT

Là 1 áng văn chính luận mẫu mực

Nghệ
thuật

- Lập luận sắc bén
- Lí lẽ, dẫn chứng xác thực, thuyết phục
- Giọng văn hùng tráng
- Câu văn biền ngẫu
Kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính luận và văn chương

Nội
dung

Phản ánh tinh thần yêu
nước nồng nàn, quyết
tâm đánh giặc cứu nước
của Trần Quốc Tuấn và
dân tộc ta

Từ bài Hịch tướng sĩ của Trần Quốc
Tuấn, em học được gì về cách viết
bài văn nghị luận nhằm thuyết phục
người khác?

3. Kĩ năng đọc hiểu văn bản nghị luận xã hội (trung đại)
- Tìm hiểu bối cảnh lịch sử, thời đại ra đời của tác phẩm, các thông tin về tác giả
có liên quan đến bài học. (Trả lời câu hỏi: Viết để làm gì? Đối tượng mà bài nghị
luận hướng tới là ai? Người viết có vai trò, ảnh hưởng gì trong xã hội?)
- Tìm hiểu và phân tích được các yếu tố luận đề, luận điểm, lí lẽ, ý kiến đánh giá
chủ quan và bằng chứng khách quan được tác giả triển khai trong bài.
- Tìm hiểu biện pháp nghệ thuật đặc sắc được tác giả sử dụng để làm nổi bật các
vấn đề được trình bày trong bài nghị luận.
- Chú ý yếu tố biểu cảm được bộc lộ qua ngôn từ, giọng điệu lập luận, thể hiện
quan điểm, tình cảm, thái độ của tác giả trước các vấn đề được đưa ra nhằm
thuyết phục người đọc, người nghe.
- Liên hệ ý nghĩa của văn bản với bản thân, cuộc sống và thời đại.
* Chú ý các đặc trưng nghị luận trung đại: viết bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm; vấn
đề nghị luận mang tính quốc gia, chính trị; sử dụng từ ngữ trang trọng, uyên bác,
giàu tính ước lệ, tượng trưng; câu văn biền ngẫu; tính sùng cổ; kết hợp hài hòa
giữa yếu tố lập luận và cảm xúc của người viết.

Phần 1: Từ đầu -> ..“lưu tiếng tốt”
(Nêu gương sáng trong lịch sử)

Bố cục

Cơ sở căn cứ
cho lập luận

Phần 2: Huống chi ->...vui lòng”
(Tội ác của kẻ thù và nỗi lòng vị chủ tướng)
Lập luận

Lập luậnp luận

Phần 3: “Các ngươi ->…phỏng có được không?”
(Phê phán những sai lầm và chỉ ra hành động đúng)
Phần 4: Đoạn còn lại (Lời kêu gọi)
Toàn bài là nêu và giải quyết vấn đề

Rút ra kết luận

LUYỆN TẬP

Ngày nay, loại văn bản nào có mục đích và nội dung tương tự hịch?
Theo em, khi nào thì người ta viết loại văn bản như thế?

VẬN DỤNG

Nhập vai
Giả sử em là “vua” của nước 8A.
Hãy suy nghĩ và viết 1 bài hịch kêu
gọi các bạn chăm chỉ học hành.
 
Gửi ý kiến