Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 44. Hiđro sunfua

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: đồng nghiệp
Người gửi: Lê Hồ Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:00' 11-10-2008
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích: 0 người
NGÔ GIA TỰ
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HIĐROSUNFUA
BÀI GIẢNG

10
Giáo viên: Nguyễn Tiến Hoàn
HÓA HỌC NÂNG CAO
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hoàn thành các phản ứng sau và ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có).
Na + S 
S + H2 
S + O2 
Xác định vai trò của lưu huỳnh trong từng phản ứng.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Đáp án:

2Na + S Na2S (1)

H2 + S H2S (2)

S + O2 SO2 (3)

Ở phản ứng (3) lưu huỳnh là chất khử
Ở phản ứng (1), (2) lưu huỳnh là chất oxi hóa
0 0 +1 -2
0 0 +1 -2
0 0 +4 -2
So + 2e  S-2
So  S+4 + 4e
Tiết 69: HIĐRO SUNFUA
I. CẤU TẠO PHÂN TỬ (?)
16S : 1s22s22p63s23p4



1H: 1s1








-2
Phân tử H2S có hai liên kết cộng hóa trị phân cực S - H
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ (?)


- Là chất khí không màu, mùi trứng thối,
nặng hơn không khí ( ),
rất độc.
- Hóa lỏng ở -600C, hóa rắn ở -860C
H2S tan trong nước tạo dd axit
sufuhiđric (H2S) là axit rất yếu.
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tính axit yếu: (?)
NaOH + H2S NaHS + H2O (1)
Natri hiđrosunfua
2NaOH + H2S Na2S + 2H2O (2)
Natri sunfua
Pb(NO3)2 + H2S PbS + 2HNO3 (3)
Nhận xét: H2S tác dụng với kiềm tạo nên hai loại muối (muối axit, muối trung hòa)
HS- : hiđrosunfua (muối axit: NaHS)
H2S
S2- : sunfua (muối trung hòa: Na2S)
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2. Tính khử mạnh:
H2S + O2 SO2 + H2O

H2S + O2 S + H2O
màu vàng

H2S + Cl2 + H2O H2SO4 + HCl

Nhận xét: H2S là chất khử mạnh (S-2 S0, S+4, S+6)

-2 0 +4 -2 -2
-2 0 0 -2
-2 0 +6 -1
2
3
2
2
2
2
2
4
8
4

thiếu
8
IV. TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN, ĐIỀU CHẾ (?)
- Trong tự nhiên












H2S
Protein bị thối rữa
Trong một số nước suối
Trong khí núi lửa
PTN: Muối sunfua (trừ CuS, Ag2S,… ) + dd axit HCl, H2SO4 loãng
FeS + 2HCl  FeCl2 + H2S 
V. TÍNH CHẤT CỦA MUỐI SUNFUA (?)
Dựa vào tính tan trong nước và trong dung dịch axit HCl, H2SO4 ... Muối sunfua được phân thành 3 loại

Sunfua của kim loại nhóm IA, IIA (trừ Be)
như: Na2S, K2S, BaS,......

Sunfua của kim loại nặng như:
PbS, CuS, Ag2S, HgS, FeS2, ....

Muối sunfua của kim loại còn lại như:
ZnS, FeS, MnS, CoS ...

Một số muối sunfua có màu đặc trưng:
- màu đen: CuS, FeS, Ag2S, PbS
- màu vàng: CdS
Muối sunfua
(S2-)
tan trong nước và
tác dụng với dd axit
không tan trong nước,
không tan trong dd
axit HCl, H2SO4 ,...
không tan trong nước,
tan trong dd axit HCl,
H2SO4 ,...
Na2S + 2HCl  2NaCl + H2S
ZnS + 2HCl  ZnCl2 + H2S
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 1: Cho phản ứng hóa học:
H2S + 4Cl2 + 4H2O  H2SO4 + 8HCl
Câu nào diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng ?
A. H2S là chất oxi hóa, Cl2 là chất khử.
B. H2S là chất khử, H2O là chất oxi hóa.
C. Cl2 là chất oxi hóa, H2S là chất khử
D. Cl2 là chất oxi hóa, H2O là chất khử.
Bài 2: Bạc tiếp xúc với không khí có H2S bị biến đổi thành Ag2S màu đen:
4Ag + 2H2S + O2  2Ag2S + 2H2O
Câu nào diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng ?
A. Ag là chất oxi hóa, H2S là chất khử.
B. Ag là chất khử, O2 là chất oxi hóa.
C. H2S là chất khử, O2 là chất oxi hóa.
D. H2S vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử, còn Ag là chất khử
-2 0 +6 -1
0 -2 0 +1 -2 -2
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 3: Khi cho khí H2S và dd Na2S lần lượt vào từng ống nghiệm đựng dung dịch Pb(NO3)2 đều thấy xuất hiện kết tủa màu đen không tan trong dd HCl. Viết phương trình phản ứng xảy ra.
Bài 4: Dẫn khí H2S vào dung dịch hỗn hợp KMnO4 và H2SO4, nhận thấy màu tím của dung dịch chuyển sang không màu và có vẩn đục màu vàng. Hãy:
a) Giải thích hiện tượng quan sát được
b) Viết pthh biểu diễn phản ứng
c) Cho biết vai trò của H2S và KMnO4 trong pư.
BTVN: 3, 4, 5-SGK T177




PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1. Viết cấu hình electron và sự phân bố electron vào obitan của 16S và 1H ?
2. Viết công thức electron và CTCT của H2S. Xác định số oxi hóa của lưu huỳnh trong H2S.

Cùng suy nghĩ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

1. Hãy nghiên cứu SGK và cho biết một số tính chất vật lí của H2S ?
2. Khi tiếp xúc với H2S trong PTN, các nguồn H2S trong tự nhiên (rác thải, khí bioga do phân hủy chất thải động vật) cần chú ý điều gì ?

Cùng suy nghĩ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Hoàn thành các PTHH và gọi tên sản phẩm các phản ứng sau:
H2S + NaOH 
1 mol 1 mol
H2S + NaOH 
1 mol 2 mol
H2S + Pb(NO3)2 


PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

1. Quan sát thí nghiệm đốt cháy H2S trong khí oxi ?
Viết ptpư giải thích hiện tượng ?
2. Hoàn thành phương trình phản ứng sau ?
H2S + Cl2 + H2O H2SO4 + HCl

Cho biết vai trò của H2S trong các phản ứng 1, 2 ?

Cùng suy nghĩ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5

Người ta ước tính các chất hữu cơ trên trái đất sản sinh khoảng 33 tấn H2S hàng năm. Trong số đó do một lượng lớn rác do con người thải vào môi trường, H2S là hóa chất gây ô nhiễm môi trường nặng nề, có thể gây độc trực tiếp, phần lớn chuyển thành SO2 gây ra hiện tượng mưa axit.



Mưa axit phá hủy sắt thép, tượng đá, làm chết cây cối, ....
Theo em là thế nào để giảm lượng H2S thải vào môi trường ?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6

Hãy nghiên cứu SGK và cho biết, dựa vào tính tan trong nước và tác dụng với dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng. Muối sunfua được chia thành mấy loại ?

Cùng suy nghĩ
Tháng 11 năm 1950, ở Mexico, một nhà máy ở Pozarica đã thải ra một lượng lớn hiđro sunfua. Chỉ trong vòng 30 phút chất khí này cùng với sương mù trắng của thành phố đã làm chết 22 người và khiến 320 người bị nhiễm độc.
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓