Bài 20. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Lê Huê
Ngày gửi: 22h:14' 20-02-2012
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 220
Nguồn:
Người gửi: Lê Lê Huê
Ngày gửi: 22h:14' 20-02-2012
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 220
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng
Quý thầy cô giáo đến dự giờ !
Giáo viên: Lê Trần Thảo Trang
Trường : THCS Trí Bình
Câu 1:
- Thế nào là quyền tự do ngôn luận? (5đ)
- Hãy kể tên các chuyên mục về công dân tham gia ý kiến đóng góp, phản ánh nguyện vọng? Cho ví dụ? (5đ)
Đáp án:
- Là quyền công dân tham gia bàn bạc, thảo luận đóng góp ý kiến vào những vấn đề chung của đất nước, xã hội.
-Thư bạn đọc, diễn đàn nhân dân, trả lời bạn nghe đài, hộp thư truyền hình, bạn đọc viết…
KIỂM TRA MIỆNG:
Quyền khiếu nại tố cáo của công dân
Quyền và nghĩa vụ học tập.
Quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo
Quyền tự do ngôn luận
Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể …
1
2
3
5
Quyền sở hữu tài sản
4
6
HIẾN PHÁP
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tiết 28
Bài 20
I. Đặt vấn đề.
Hiến pháp năm 1992
Điều 65: Trẻ em được gia đình, Nhà nước và xã hội, bảo vệ, chăm sóc và giáo dục.
Điều 146: Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Vi?t Nam là luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất.
Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.
Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em
Điều 6:
1. Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dạy để phát triển thể chất trí tuệ và đạo đức.
2. [.]
Luật Hôn nhân và Gia đình.
Điều 2:
[.]
4. Cha mẹ có nghĩa vụ nuôi dạy con trở thành công dân có ích cho xã hội....
Ngoài Điều 6 đã nêu ở trên theo em còn điều nào trong luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em được cụ thể hoá trong điều 65 của Hiến pháp 1992?
- Điều 8 Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em: Trẻ em được Nhà nước và xã hội tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự. Được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình về những vấn đề có liên quan.
T? di?u 65, 146 c?a Hi?n phỏp v cỏc di?u lu?t, em cú nh?n xột gỡ v? Hi?n phỏp v lu?t hụn nhõn v gia dỡnh; Lu?t b?o v?, cham súc v giỏo d?c tr? em?
- Giữa hiến pháp và các điều luật có mối quan hệ với nhau, mọi văn bản pháp luật đều phải phù hợp hiến pháp và cụ thể hoá hiến pháp.
Lấy ví dụ minh hoạ, ở các bài trước em đã được học?
Bài 12:
Hiến pháp 1992. Điều 64.
Luật Hôn nhân và Gia đình: Điều 2
Bài 16:
Hiến pháp 1992. Điều 58.
Bộ luật Dân sự: Điều 175.
Bài 17:
Hiến pháp 1992. Điều 17, 78. Bộ luật Hình sự: Điều 144.
Bài 18:
Hiến pháp 1992. Điều 74. Luật khiếu nại, tố cáo: Điều 4, 30, 31, 33.
Bài 19:
Hiến pháp 1992. Điều 69. Luật Báo chí: Điều 2.
Qua nh?ng vớ d? trờn v? m?i quan h? gi?a HP v?i cỏc di?u lu?t em rỳt ra nh?n xột gỡ?
Nhận xét:
=> Hiến pháp là cơ sở, là nền tảng của hệ thống pháp luật Việt Nam
Thảo luận nhóm
Nhóm 1:
Từ khi thành lập nước đến nay, nhà nước ta đã ban hành mấy bản Hiến pháp? Vào những năm nào? Có sự kiện lịch sử gì?
Nhóm 2:
Hiến pháp 1959, 1980, 1992 gọi là sự ra đời hay sửa đổi hiến pháp? Việc soạn thảo, ban hành hay sửa đổi, bổ sung Hiến pháp do ai xây dựng?
Nhóm 3:
Vì sao có Hiến pháp năm 1959, 1980 và 1992? Hiến pháp ra đời có ý nghĩa gì?
Từ khi thành lập nước đến nay, Nhà nước ta đã ban hành mấy bản Hiến pháp? vào những năm nào?
Tìm hiểu Hiến pháp Việt Nam.
Sau khi cách mạng tháng Tám thành công, nhà nước ban hành HP của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
HP của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước
HP của thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất nước nhà ở miền Nam
- Nhà nước ta ban hành 4 bản Hiến pháp (1946; 1959; 1980; 1992).
1.Hiến pháp năm 1946
2. Hiến pháp năm 1959:
3. Hiến pháp năm 1980.
HP của thời kỳ đổi mới nước
4. Hiến pháp năm 1992.
HP 1959; 1980; 1992 gọi là sự ra đời hay sửa đổi?
=> Là HP sửa đổi bổ sung Hiến pháp
Hi?n phỏp ra d?i cú ý nghia gỡ?
=> HP Vi?t Nam l s? th? ch? hoỏ du?ng l?i chớnh tr? c?a D?ng c?ng s?n Vi?t Nam trong t?ng th?i kỡ, trong t?ng giai do?n cỏch m?ng.
Vỡ sao cú Hi?n phỏp 1959; 1980; 1992?
- Nhằm đáp ứng với tình hình cách mạng và đất nước trong từng giai đoạn lịch sử đó…
II. Nội dung bài học
1. Hi?n Phỏp l gỡ?
2. N?i dung co b?n c?a Hi?n phỏp:
- Là luật cơ bản của Nhà nước, Có hiệu lực pháp lí cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Mọi văn bản pháp luật khác đều được xây dựng, ban hành trên cơ sở các quy định của Hiến pháp, không được trái với Hiến pháp
Bài tập:
Bài 1:
Vì sao Hiến pháp là luật cơ bản của nhà nước ta?
Đáp án:
Vì:
- Hiến pháp có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống Pháp Luật Việt Nam.
- Mọi văn bản Pháp Luật khác đều được xây dựng, ban hành trên cơ sở các qui định của Hiến Pháp, không được trái với Hiến Pháp.
Bài 2:
Luật và các văn bản dưới luật phải phù hợp với tinh thần và nội dung của Hiến Pháp. Em hãy kể tên một số luật có quan hệ với Hiến Pháp?
Đáp án:
- Luật hôn nhân gia đình.
- Bộ luật dân sự.
- Bộ luật hình sự.
- Luật khiếu nại, tố cáo.
- Luật báo chí…
Bài 3:
Vì sao mọi công dân phải nghiêm chỉnh chấp hành Hiến Pháp, Pháp Luật. Để chấp hành tốt Hiến Pháp, Pháp Luật, học sinh chúng ta cần phải làm gì?
Đáp án:
Có trách nhiệm trong học tập, tìm hiểu về Hiến Pháp. Có ý thức đọc, học, nghiên cứu tìm hiểu Hiến Pháp qua sách báo, ti vi,, đài phát thanh, qua các giờ học Giáo dục công dân và các môn học khác.
Luôn có ý thức tự giác, sống, học tập, lao động và tham gia các hoạt động khác phù hợp với Hiến Pháp ở mọi nơi, mọi lúc, trong mọi tình huống và hoàn cảnh.
Hướng dẫn học sinh tự học:
- Đối với bài học ở tiết học này:
Về nhà học bài làm bài tập ở SGK.
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+ Về nhà xem bài, chuẩn bị các sơ đồ về nội dung cơ bản của Hiến Pháp, tổ chức bộ máy nhà nước.
+ Hiến Pháp 92 được thông qua ngày nào?
+ Gồm bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? Tên của mỗi chương?
+ Bản chất của nhà nước ta là gì?
+ Nội dung của Hiến pháp 92 qui định về những vấn đề gì?
CHÀO TẠM BIỆT!
Chúc sức khỏe
quý thầy cô
và các em!
Quý thầy cô giáo đến dự giờ !
Giáo viên: Lê Trần Thảo Trang
Trường : THCS Trí Bình
Câu 1:
- Thế nào là quyền tự do ngôn luận? (5đ)
- Hãy kể tên các chuyên mục về công dân tham gia ý kiến đóng góp, phản ánh nguyện vọng? Cho ví dụ? (5đ)
Đáp án:
- Là quyền công dân tham gia bàn bạc, thảo luận đóng góp ý kiến vào những vấn đề chung của đất nước, xã hội.
-Thư bạn đọc, diễn đàn nhân dân, trả lời bạn nghe đài, hộp thư truyền hình, bạn đọc viết…
KIỂM TRA MIỆNG:
Quyền khiếu nại tố cáo của công dân
Quyền và nghĩa vụ học tập.
Quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo
Quyền tự do ngôn luận
Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể …
1
2
3
5
Quyền sở hữu tài sản
4
6
HIẾN PHÁP
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tiết 28
Bài 20
I. Đặt vấn đề.
Hiến pháp năm 1992
Điều 65: Trẻ em được gia đình, Nhà nước và xã hội, bảo vệ, chăm sóc và giáo dục.
Điều 146: Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Vi?t Nam là luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất.
Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.
Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em
Điều 6:
1. Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dạy để phát triển thể chất trí tuệ và đạo đức.
2. [.]
Luật Hôn nhân và Gia đình.
Điều 2:
[.]
4. Cha mẹ có nghĩa vụ nuôi dạy con trở thành công dân có ích cho xã hội....
Ngoài Điều 6 đã nêu ở trên theo em còn điều nào trong luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em được cụ thể hoá trong điều 65 của Hiến pháp 1992?
- Điều 8 Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em: Trẻ em được Nhà nước và xã hội tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự. Được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình về những vấn đề có liên quan.
T? di?u 65, 146 c?a Hi?n phỏp v cỏc di?u lu?t, em cú nh?n xột gỡ v? Hi?n phỏp v lu?t hụn nhõn v gia dỡnh; Lu?t b?o v?, cham súc v giỏo d?c tr? em?
- Giữa hiến pháp và các điều luật có mối quan hệ với nhau, mọi văn bản pháp luật đều phải phù hợp hiến pháp và cụ thể hoá hiến pháp.
Lấy ví dụ minh hoạ, ở các bài trước em đã được học?
Bài 12:
Hiến pháp 1992. Điều 64.
Luật Hôn nhân và Gia đình: Điều 2
Bài 16:
Hiến pháp 1992. Điều 58.
Bộ luật Dân sự: Điều 175.
Bài 17:
Hiến pháp 1992. Điều 17, 78. Bộ luật Hình sự: Điều 144.
Bài 18:
Hiến pháp 1992. Điều 74. Luật khiếu nại, tố cáo: Điều 4, 30, 31, 33.
Bài 19:
Hiến pháp 1992. Điều 69. Luật Báo chí: Điều 2.
Qua nh?ng vớ d? trờn v? m?i quan h? gi?a HP v?i cỏc di?u lu?t em rỳt ra nh?n xột gỡ?
Nhận xét:
=> Hiến pháp là cơ sở, là nền tảng của hệ thống pháp luật Việt Nam
Thảo luận nhóm
Nhóm 1:
Từ khi thành lập nước đến nay, nhà nước ta đã ban hành mấy bản Hiến pháp? Vào những năm nào? Có sự kiện lịch sử gì?
Nhóm 2:
Hiến pháp 1959, 1980, 1992 gọi là sự ra đời hay sửa đổi hiến pháp? Việc soạn thảo, ban hành hay sửa đổi, bổ sung Hiến pháp do ai xây dựng?
Nhóm 3:
Vì sao có Hiến pháp năm 1959, 1980 và 1992? Hiến pháp ra đời có ý nghĩa gì?
Từ khi thành lập nước đến nay, Nhà nước ta đã ban hành mấy bản Hiến pháp? vào những năm nào?
Tìm hiểu Hiến pháp Việt Nam.
Sau khi cách mạng tháng Tám thành công, nhà nước ban hành HP của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
HP của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước
HP của thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất nước nhà ở miền Nam
- Nhà nước ta ban hành 4 bản Hiến pháp (1946; 1959; 1980; 1992).
1.Hiến pháp năm 1946
2. Hiến pháp năm 1959:
3. Hiến pháp năm 1980.
HP của thời kỳ đổi mới nước
4. Hiến pháp năm 1992.
HP 1959; 1980; 1992 gọi là sự ra đời hay sửa đổi?
=> Là HP sửa đổi bổ sung Hiến pháp
Hi?n phỏp ra d?i cú ý nghia gỡ?
=> HP Vi?t Nam l s? th? ch? hoỏ du?ng l?i chớnh tr? c?a D?ng c?ng s?n Vi?t Nam trong t?ng th?i kỡ, trong t?ng giai do?n cỏch m?ng.
Vỡ sao cú Hi?n phỏp 1959; 1980; 1992?
- Nhằm đáp ứng với tình hình cách mạng và đất nước trong từng giai đoạn lịch sử đó…
II. Nội dung bài học
1. Hi?n Phỏp l gỡ?
2. N?i dung co b?n c?a Hi?n phỏp:
- Là luật cơ bản của Nhà nước, Có hiệu lực pháp lí cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Mọi văn bản pháp luật khác đều được xây dựng, ban hành trên cơ sở các quy định của Hiến pháp, không được trái với Hiến pháp
Bài tập:
Bài 1:
Vì sao Hiến pháp là luật cơ bản của nhà nước ta?
Đáp án:
Vì:
- Hiến pháp có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống Pháp Luật Việt Nam.
- Mọi văn bản Pháp Luật khác đều được xây dựng, ban hành trên cơ sở các qui định của Hiến Pháp, không được trái với Hiến Pháp.
Bài 2:
Luật và các văn bản dưới luật phải phù hợp với tinh thần và nội dung của Hiến Pháp. Em hãy kể tên một số luật có quan hệ với Hiến Pháp?
Đáp án:
- Luật hôn nhân gia đình.
- Bộ luật dân sự.
- Bộ luật hình sự.
- Luật khiếu nại, tố cáo.
- Luật báo chí…
Bài 3:
Vì sao mọi công dân phải nghiêm chỉnh chấp hành Hiến Pháp, Pháp Luật. Để chấp hành tốt Hiến Pháp, Pháp Luật, học sinh chúng ta cần phải làm gì?
Đáp án:
Có trách nhiệm trong học tập, tìm hiểu về Hiến Pháp. Có ý thức đọc, học, nghiên cứu tìm hiểu Hiến Pháp qua sách báo, ti vi,, đài phát thanh, qua các giờ học Giáo dục công dân và các môn học khác.
Luôn có ý thức tự giác, sống, học tập, lao động và tham gia các hoạt động khác phù hợp với Hiến Pháp ở mọi nơi, mọi lúc, trong mọi tình huống và hoàn cảnh.
Hướng dẫn học sinh tự học:
- Đối với bài học ở tiết học này:
Về nhà học bài làm bài tập ở SGK.
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+ Về nhà xem bài, chuẩn bị các sơ đồ về nội dung cơ bản của Hiến Pháp, tổ chức bộ máy nhà nước.
+ Hiến Pháp 92 được thông qua ngày nào?
+ Gồm bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? Tên của mỗi chương?
+ Bản chất của nhà nước ta là gì?
+ Nội dung của Hiến pháp 92 qui định về những vấn đề gì?
CHÀO TẠM BIỆT!
Chúc sức khỏe
quý thầy cô
và các em!
 







Các ý kiến mới nhất