Bài 30. Hiện tượng quang điện. Thuyết lượng tử ánh sáng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Phương Ly
Ngày gửi: 14h:29' 03-04-2020
Dung lượng: 790.0 KB
Số lượt tải: 287
Nguồn:
Người gửi: Đặng Phương Ly
Ngày gửi: 14h:29' 03-04-2020
Dung lượng: 790.0 KB
Số lượt tải: 287
Số lượt thích:
1 người
(Vũ Thi Kim Mai)
BÀI 30:
HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN
THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
I. HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN
1. Thí nghiệm Héc (Hertz) về hiện tượng quang điện
2. Định nghĩa hiện tượng quang điện
II. ĐỊNH LUẬT VỀ GIỚI HẠN QUANG ĐIỆN
III. THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
1. Giả thuyết Plăng
2. Lượng tử năng lượng
3. Thuyết lượng tử ánh sáng
4. Giải thích định luật về giới hạn quang điện bằng
thuyết lượng tử ánh sáng
IV. LƯỠNG TÍNH SÓNG & HẠT CỦA ÁNH SÁNG
1.HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN NGOÀI
(THÍ NGHIỆM HERZT)
Làm TN với tấm kẽm tích
điện dương thì góc lệch của kim tĩnh điện kế không thay đổi khi chiếu ánh sáng hồ quang vào tấm kẽm? Tại sao ?
Dùng kẽm
tích điện
dương
1.HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN NGOÀI
(THÍ NGHIỆM HERZT)
Khi cho tấm kẽm tích
điện dương, electron bật ra
bị điện tích dương hút vào
Dùng kẽm
tích điện
dương
HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN NGOÀI
1.HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN NGOÀI:
(THÍ NGHIỆM HERTZ)
Khi chặn đường đi chùm
sáng hồ quang bằng tấm
thủy tinh (không cho tia Tử
Ngoại qua), điện tích âm của
tấm kẽm có bị bật ra hay
không ?
HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN NGOÀI
Khi chặn đường đi chùm
sáng hồ quang bằng tấm
thủy tinh màu tím (chỉ cho
ánh sáng tím tím = 0,38 m
qua), điện tích âm của tấm
kẽm có bị bật ra hay không?
Đối với Kẽm Zn
*Ánh sáng tím (tím = 0,38 m 0,35 m) electron
không bật khỏi tấm kẽm
*Chiếu tia tử ngoại (tử ngoại 0,35 m) , electron
bật khỏi tấm kẽm
Đối với kẽm, dùng tia tử ngoại có bước sóng nhỏ
hơn hoặc bằng 0,35 m mới gây ra hiện tượng
quang điện, còn ánh sáng thấy được không gây ra
hiện tượng này
Ta gọi 0 = 0,35 m là giới hạn quang điện của kẽm
Đối với Natri
*Ánh sáng vàng vàng = 0,57 m 0,50 m
không gây hiện tượng quang điện
*Ánh sáng lam lam = 0,45 m 0,50 m gây
ra hiện tượng quang điện
Giới hạn quang điện của Natri là 0 = 0,50 m
Giới hạn quang điện của Kẽm là 0 = 0,35 m
II. ĐỊNH LUẬT VỀ GIỚI HẠN QUANG
ĐIỆN
Đối với mỗi kim loại, ánh sáng kích
thích phải có bước sóng ngắn hơn
hay bằng giới hạn quang điện 0 của
kim loại đó ( 0) mới gây ra được
hiện tượng quang điện
Giới hạn quang điện 0 là đặc trưng riêng
của kim loại đó
III. THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
1. Giả thuyết Plăng: “Lượng năng
lượng mà mỗi lần nguyên tử hay phân
tử phát xạ hay hấp thụ có giá trị hoàn
toàn xác định bằng hf. Trong đó f
là tần số ánh sáng bị hấp thụ hay phát
ra và h là một hằng số.
2. Lượng tử năng lượng:
Mỗi lần nguyên tử phát xạ hay hấp thụ
năng lượng, nó đều phát ra hay hấp thụ một
lượng năng lượng bằng = h.f gọi là
lượng tử năng lượng hay photon
Trong đó h = 6,625.10 – 34 (J.s) là hằng số
Plăng
3. Thuyết lượng tử ánh sáng:
Ánh sáng tạo thành từ các hạt photon luôn
luôn chuyển động
b. Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f các photon đều giống nhau, mỗi photon mang năng lượng = h.f
c. Các photon bay với tốc độ c = 3.108 m/s
trong chân không dọc theo tia sáng
d. Mỗi lần nguyên tử phát xạ hay hấp thụ ánh
sáng, chúng phát ra hay hấp thụ một photon
Các phôton luôn luôn chuyển động
Khi kim loại bị chiếu sáng, mỗi electron hấp thu
toàn bộ năng lượng = h.f
của một photon
Muốn xảy ra hiện tượng quang điện, năng lượng
electron thu vào phải lớn hơn công thoát A
Đặt
0 là giới hạn quang điện của kim loại
Câu 1: Chọn câu đúng. Hiện tượng quang
điện ngoài là:
Hiện tượng nhiệt độ làm bật ra các
electron ở bề mặt kim loại khi nó bị đốt nóng
B. Hiện tượng các electron ở bề mặt kim loại
bị bật ra do chịu tác dụng điện trường
C. Hiện tượng các electron ở bề mặt kim loại
bật ra khi chiếu ánh sáng hay bức xạ thích
hợp vào kim loại
D. Hiện tượng ánh sáng gây ra dòng điện ở
bề mặt kim loại
Câu 2: Chọn câu đúng nhất. Lượng tử năng
lượng có giá trị
A.
B.
C.
D. Câu B và C đều đúng
Câu 3: Chọn câu sai. Theo thuyết lượng tử
ánh sáng
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là
photon
B. Các photon của ánh sáng đơn sắc tần số f
đều giống nhau, mỗi photon có năng lượng h.f
C. Photon có thể xuất hiện khi nó đứng yên
D. Mỗi lần nguyên tử phát xạ hay hấp thụ
năng lượng ánh sáng thì nó phát ra hay hấp
thu một photon
HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN
THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
I. HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN
1. Thí nghiệm Héc (Hertz) về hiện tượng quang điện
2. Định nghĩa hiện tượng quang điện
II. ĐỊNH LUẬT VỀ GIỚI HẠN QUANG ĐIỆN
III. THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
1. Giả thuyết Plăng
2. Lượng tử năng lượng
3. Thuyết lượng tử ánh sáng
4. Giải thích định luật về giới hạn quang điện bằng
thuyết lượng tử ánh sáng
IV. LƯỠNG TÍNH SÓNG & HẠT CỦA ÁNH SÁNG
1.HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN NGOÀI
(THÍ NGHIỆM HERZT)
Làm TN với tấm kẽm tích
điện dương thì góc lệch của kim tĩnh điện kế không thay đổi khi chiếu ánh sáng hồ quang vào tấm kẽm? Tại sao ?
Dùng kẽm
tích điện
dương
1.HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN NGOÀI
(THÍ NGHIỆM HERZT)
Khi cho tấm kẽm tích
điện dương, electron bật ra
bị điện tích dương hút vào
Dùng kẽm
tích điện
dương
HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN NGOÀI
1.HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN NGOÀI:
(THÍ NGHIỆM HERTZ)
Khi chặn đường đi chùm
sáng hồ quang bằng tấm
thủy tinh (không cho tia Tử
Ngoại qua), điện tích âm của
tấm kẽm có bị bật ra hay
không ?
HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN NGOÀI
Khi chặn đường đi chùm
sáng hồ quang bằng tấm
thủy tinh màu tím (chỉ cho
ánh sáng tím tím = 0,38 m
qua), điện tích âm của tấm
kẽm có bị bật ra hay không?
Đối với Kẽm Zn
*Ánh sáng tím (tím = 0,38 m 0,35 m) electron
không bật khỏi tấm kẽm
*Chiếu tia tử ngoại (tử ngoại 0,35 m) , electron
bật khỏi tấm kẽm
Đối với kẽm, dùng tia tử ngoại có bước sóng nhỏ
hơn hoặc bằng 0,35 m mới gây ra hiện tượng
quang điện, còn ánh sáng thấy được không gây ra
hiện tượng này
Ta gọi 0 = 0,35 m là giới hạn quang điện của kẽm
Đối với Natri
*Ánh sáng vàng vàng = 0,57 m 0,50 m
không gây hiện tượng quang điện
*Ánh sáng lam lam = 0,45 m 0,50 m gây
ra hiện tượng quang điện
Giới hạn quang điện của Natri là 0 = 0,50 m
Giới hạn quang điện của Kẽm là 0 = 0,35 m
II. ĐỊNH LUẬT VỀ GIỚI HẠN QUANG
ĐIỆN
Đối với mỗi kim loại, ánh sáng kích
thích phải có bước sóng ngắn hơn
hay bằng giới hạn quang điện 0 của
kim loại đó ( 0) mới gây ra được
hiện tượng quang điện
Giới hạn quang điện 0 là đặc trưng riêng
của kim loại đó
III. THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
1. Giả thuyết Plăng: “Lượng năng
lượng mà mỗi lần nguyên tử hay phân
tử phát xạ hay hấp thụ có giá trị hoàn
toàn xác định bằng hf. Trong đó f
là tần số ánh sáng bị hấp thụ hay phát
ra và h là một hằng số.
2. Lượng tử năng lượng:
Mỗi lần nguyên tử phát xạ hay hấp thụ
năng lượng, nó đều phát ra hay hấp thụ một
lượng năng lượng bằng = h.f gọi là
lượng tử năng lượng hay photon
Trong đó h = 6,625.10 – 34 (J.s) là hằng số
Plăng
3. Thuyết lượng tử ánh sáng:
Ánh sáng tạo thành từ các hạt photon luôn
luôn chuyển động
b. Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f các photon đều giống nhau, mỗi photon mang năng lượng = h.f
c. Các photon bay với tốc độ c = 3.108 m/s
trong chân không dọc theo tia sáng
d. Mỗi lần nguyên tử phát xạ hay hấp thụ ánh
sáng, chúng phát ra hay hấp thụ một photon
Các phôton luôn luôn chuyển động
Khi kim loại bị chiếu sáng, mỗi electron hấp thu
toàn bộ năng lượng = h.f
của một photon
Muốn xảy ra hiện tượng quang điện, năng lượng
electron thu vào phải lớn hơn công thoát A
Đặt
0 là giới hạn quang điện của kim loại
Câu 1: Chọn câu đúng. Hiện tượng quang
điện ngoài là:
Hiện tượng nhiệt độ làm bật ra các
electron ở bề mặt kim loại khi nó bị đốt nóng
B. Hiện tượng các electron ở bề mặt kim loại
bị bật ra do chịu tác dụng điện trường
C. Hiện tượng các electron ở bề mặt kim loại
bật ra khi chiếu ánh sáng hay bức xạ thích
hợp vào kim loại
D. Hiện tượng ánh sáng gây ra dòng điện ở
bề mặt kim loại
Câu 2: Chọn câu đúng nhất. Lượng tử năng
lượng có giá trị
A.
B.
C.
D. Câu B và C đều đúng
Câu 3: Chọn câu sai. Theo thuyết lượng tử
ánh sáng
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là
photon
B. Các photon của ánh sáng đơn sắc tần số f
đều giống nhau, mỗi photon có năng lượng h.f
C. Photon có thể xuất hiện khi nó đứng yên
D. Mỗi lần nguyên tử phát xạ hay hấp thụ
năng lượng ánh sáng thì nó phát ra hay hấp
thu một photon
 







Các ý kiến mới nhất