Bài 25. Hiệu điện thế

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hoàn
Ngày gửi: 22h:45' 19-04-2020
Dung lượng: 774.4 KB
Số lượt tải: 134
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hoàn
Ngày gửi: 22h:45' 19-04-2020
Dung lượng: 774.4 KB
Số lượt tải: 134
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
Thế nào là cường độ dòng điện? Đơn vị cường độ dòng điện? Dùng dụng cụ gì để đo cường độ dòng điện?
TIẾT 29:
HIỆU ĐIỆN THẾ
Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế
Kí hiệu: U
Đơn vị: Vôn (V)
Đối với các hiệu điện thế nhỏ dùng đơn vị: mV
Đối với hiệu điện thế lớn dùng đơn vị: KV
1mV = 0,001V
1KV = 1000V
I. HIỆU ĐIỆN THẾ:
C1. Trên mỗi nguồn điện có ghi giá trị hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch. Hãy ghi các giá trị này cho các nguồn điện dưới đây:
Pin tròn: ………
Ắc quy xe máy: ………….
Giữa hai lỗ của ổ điện lấy trong nhà:……….
1,5 V
6V hoặc 12V
220 V
6V
12V
1,5 V
II. VÔN KẾ:
- Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế
Chốt âm
Thang chia độ
Núm điều chỉnh kim Vôn kế
Chốt dương
3. Bảng 1
15V
0,5V
500V
20V
HOẠT ĐỘNG NHÓM
a
b
Xác định GHĐ và ĐCNN của các vôn kế ghi đầy đủ vào bảng 1?
III. ĐO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI CỰC CỦA NGUỒN ĐIỆN KHI MẠCH HỞ:
1. Sơ đồ mạch điện hình 25.3
+
-
+
-
2. Các bước đo hiệu điện thế:
Bước 1: Kiểm tra giới hạn đo xem có phù hợp hay không
Bước 2: Kiểm tra hoặc điều chỉnh để kim Vôn kế chỉ đúng vạch số 0
Bước 3: Mắc mạch điện như hình 25.3 (chú ý chốt (+) mắc với cực (+) của nguồn, chốt (–) mắc với cực (–) của nguồn)
Bước 4: Để công tắc bị ngắt và mạch hở đọc và ghi số chỉ Vôn kế
Kết luận:
Số chỉ của vôn kế bằng số vôn ghi trên vỏ nguồn điện, là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch.
IV. VẬN DỤNG:
C4: Đổi đơn vị cho các giá trị sau:
2,5 V = ........... .….mV
6 kV = ................V
110 V = ............ kV
1200 mV = .............. V
1,2
0,11
6000
2500
C5: Quan sát mặt số của dụng cụ đo điện được vẽ trên hình 25.4 và cho biết:
a) Dụng cụ này có tên gọi là gì? Kí hiệu nào cho biết điều đó?
Vôn kế vì có chữ V trên màn hình
b) Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ?
GHĐ: 45V; ĐCNN: 1V
c) Kim dụng cụ ở vị trí (1) (2) chỉ giá trị bao nhiêu?
3V; 42V
Giữa hai cực của nguồn điện do hai cực của chúng nhiễm điện khác nhau.
Dụng cụ đo
vôn kế
26
Đơn vị đo
Được tạo ra
Vôn (V)
Kilô vôn (kV)
Mili vôn (mV)
Hiệu điện thế
Có thể em chưa biết
HU?NG D?N V? NHÀ
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Làm bài tập 25.1 đến 25.13 (SBT).
- Xem bài “ Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện”.
- Đọc thêm phần có thể em chưa biết
Bài học kết thúc
Chúc thầy cô giáo mạnh khỏe!
Chúc các em học tập tốt
Thế nào là cường độ dòng điện? Đơn vị cường độ dòng điện? Dùng dụng cụ gì để đo cường độ dòng điện?
TIẾT 29:
HIỆU ĐIỆN THẾ
Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế
Kí hiệu: U
Đơn vị: Vôn (V)
Đối với các hiệu điện thế nhỏ dùng đơn vị: mV
Đối với hiệu điện thế lớn dùng đơn vị: KV
1mV = 0,001V
1KV = 1000V
I. HIỆU ĐIỆN THẾ:
C1. Trên mỗi nguồn điện có ghi giá trị hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch. Hãy ghi các giá trị này cho các nguồn điện dưới đây:
Pin tròn: ………
Ắc quy xe máy: ………….
Giữa hai lỗ của ổ điện lấy trong nhà:……….
1,5 V
6V hoặc 12V
220 V
6V
12V
1,5 V
II. VÔN KẾ:
- Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế
Chốt âm
Thang chia độ
Núm điều chỉnh kim Vôn kế
Chốt dương
3. Bảng 1
15V
0,5V
500V
20V
HOẠT ĐỘNG NHÓM
a
b
Xác định GHĐ và ĐCNN của các vôn kế ghi đầy đủ vào bảng 1?
III. ĐO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI CỰC CỦA NGUỒN ĐIỆN KHI MẠCH HỞ:
1. Sơ đồ mạch điện hình 25.3
+
-
+
-
2. Các bước đo hiệu điện thế:
Bước 1: Kiểm tra giới hạn đo xem có phù hợp hay không
Bước 2: Kiểm tra hoặc điều chỉnh để kim Vôn kế chỉ đúng vạch số 0
Bước 3: Mắc mạch điện như hình 25.3 (chú ý chốt (+) mắc với cực (+) của nguồn, chốt (–) mắc với cực (–) của nguồn)
Bước 4: Để công tắc bị ngắt và mạch hở đọc và ghi số chỉ Vôn kế
Kết luận:
Số chỉ của vôn kế bằng số vôn ghi trên vỏ nguồn điện, là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch.
IV. VẬN DỤNG:
C4: Đổi đơn vị cho các giá trị sau:
2,5 V = ........... .….mV
6 kV = ................V
110 V = ............ kV
1200 mV = .............. V
1,2
0,11
6000
2500
C5: Quan sát mặt số của dụng cụ đo điện được vẽ trên hình 25.4 và cho biết:
a) Dụng cụ này có tên gọi là gì? Kí hiệu nào cho biết điều đó?
Vôn kế vì có chữ V trên màn hình
b) Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ?
GHĐ: 45V; ĐCNN: 1V
c) Kim dụng cụ ở vị trí (1) (2) chỉ giá trị bao nhiêu?
3V; 42V
Giữa hai cực của nguồn điện do hai cực của chúng nhiễm điện khác nhau.
Dụng cụ đo
vôn kế
26
Đơn vị đo
Được tạo ra
Vôn (V)
Kilô vôn (kV)
Mili vôn (mV)
Hiệu điện thế
Có thể em chưa biết
HU?NG D?N V? NHÀ
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Làm bài tập 25.1 đến 25.13 (SBT).
- Xem bài “ Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện”.
- Đọc thêm phần có thể em chưa biết
Bài học kết thúc
Chúc thầy cô giáo mạnh khỏe!
Chúc các em học tập tốt
 







Các ý kiến mới nhất