Chương I. §7. Hình bình hành

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Mai Chi
Ngày gửi: 16h:27' 09-11-2018
Dung lượng: 203.8 KB
Số lượt tải: 159
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Mai Chi
Ngày gửi: 16h:27' 09-11-2018
Dung lượng: 203.8 KB
Số lượt tải: 159
Số lượt thích:
0 người
DẤU HIỆU NHẬN BIẾT HÌNH BÌNH HÀNH
HÌNH HỌC 8
A
B
C
D
Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành
DẤU HIỆU NHẬN BIẾT (Số 2)
Tứ giác ABCD
GT
KL
AB = CD
AD = BC
Tứ giác ABCD là hình bình hành
chứng minh
A
B
C
D
* Vẽ 1 đường chéo bất kì:
BD
Xét ∆ABD và ∆CDB có:
AB = CD
AD = BC
=> ∆ABD = ∆CDB (c.c.c)
1
2
1
2
①
②
=> Tứ giác ABCD là hình bình hành (định nghĩa hình bình hành).
*Sử dụng định nghĩa hình bình hành để chứng minh dấu hiệu nhận biết 2
Từ ① và ②
Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
BD chung
NHẬN XÉT
HÌNH HỌC 8
A
B
C
D
Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành
DẤU HIỆU NHẬN BIẾT (Số 2)
Tứ giác ABCD
GT
KL
AB = CD
AD = BC
Tứ giác ABCD là hình bình hành
chứng minh
A
B
C
D
* Vẽ 1 đường chéo bất kì:
BD
Xét ∆ABD và ∆CDB có:
AB = CD
AD = BC
=> ∆ABD = ∆CDB (c.c.c)
1
2
1
2
①
②
=> Tứ giác ABCD là hình bình hành (định nghĩa hình bình hành).
*Sử dụng định nghĩa hình bình hành để chứng minh dấu hiệu nhận biết 2
Từ ① và ②
Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
BD chung
NHẬN XÉT
 







Các ý kiến mới nhất