Chương I. §7. Hình bình hành

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Trần Đình Chính (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:17' 07-12-2010
Dung lượng: 97.6 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn: st
Người gửi: Trần Đình Chính (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:17' 07-12-2010
Dung lượng: 97.6 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
HÌNH BÌNH HÀNH - LUYỆN TẬP
BÀI7
Kiểm tra bài cũ:
? Cho điểm M và đường thẳng d không đi qua M. Hãy vẽ điểm M` đối xứng với M qua d.
? Định nghĩa trục đối xứng của một hình.
Định nghĩa:
Đường thẳng gọi là trục đối xứng của hình H, nếu điểm đối xứng qua d của mỗi điểm thuộc hình H cũng thuộc hình H.
BÀI7
HÌNH BÌNH HÀNH - LUYỆN TẬP
Định nghĩa:Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
?1Xem hình 66 SGK, tìm xem tứ giác ABCD có gì đặc biệt?
1. Định nghĩa:
Hình bình hành cũng là một dạng đặc biệt của hình thang.
*Hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên song song.
* Hình bình hành là hình thang có hai đáy bằng nhau.
2. Tính chất:
AB=CD,AD=BC
hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Trong hình bình hành
Định lý:
a. Các cạnh đối bằng nhau.
?2 Hình bình hành ABCD .hs phát hiện các tính chất về cạnh, góc, về đường chéo.
b. Các góc đối bằng nhau.
c. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Chứng minh:(SGK/91)
Chứng minh:
Kẻ đường chéo BD.
?DAB = ?BCD (c.c.c) ? Â = CÂ
a. Hình bình hành ABCD là hình thang có hai cạnh bên AD, BC song song nên AD = BC; AB = CD (nhận xét ở §2)
c. Gọi O là giao điểm hai đường chéo của hình bình hành ABCD.(HS t? ch?ng minh)
b. Kẻ đường chéo AC.
?ABC = ?CDA (c.c.c) ? BÂ = DÂ
Dấu hiệu nhận biết hình bình hành:
1. Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành (theo định nghĩa)
2. Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
3. Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.
4. Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.
5. Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
Củng cố
?3 tứ giác naò là hình bình hành
Hình a:dấu hiệu 2
Hình b:dấu hiệu 4
Hình c:không là hình bình hành
Hình d:dấu hiệu 5
Hình e:dấu hiệu 3
Bài 44 tr.92:
GT
KL
ABCD là hình bình hành.
EA=ED=AD:2
FB=FC=BC:2
BE=DF
Giải
Mà AD = BC
(cạnh đối hình bình hành ABCD)
vậy DE = BF
Ngoài ra DE // BF ? BEFD là hình bình hành.
Do đó BE = DF
Dặn dò:
Làm bài tập 43;45;46;47/trang 92;93
Học thuộc các dấu hiệu nhận biết hình bình hành
BÀI7
Kiểm tra bài cũ:
? Cho điểm M và đường thẳng d không đi qua M. Hãy vẽ điểm M` đối xứng với M qua d.
? Định nghĩa trục đối xứng của một hình.
Định nghĩa:
Đường thẳng gọi là trục đối xứng của hình H, nếu điểm đối xứng qua d của mỗi điểm thuộc hình H cũng thuộc hình H.
BÀI7
HÌNH BÌNH HÀNH - LUYỆN TẬP
Định nghĩa:Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
?1Xem hình 66 SGK, tìm xem tứ giác ABCD có gì đặc biệt?
1. Định nghĩa:
Hình bình hành cũng là một dạng đặc biệt của hình thang.
*Hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên song song.
* Hình bình hành là hình thang có hai đáy bằng nhau.
2. Tính chất:
AB=CD,AD=BC
hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Trong hình bình hành
Định lý:
a. Các cạnh đối bằng nhau.
?2 Hình bình hành ABCD .hs phát hiện các tính chất về cạnh, góc, về đường chéo.
b. Các góc đối bằng nhau.
c. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Chứng minh:(SGK/91)
Chứng minh:
Kẻ đường chéo BD.
?DAB = ?BCD (c.c.c) ? Â = CÂ
a. Hình bình hành ABCD là hình thang có hai cạnh bên AD, BC song song nên AD = BC; AB = CD (nhận xét ở §2)
c. Gọi O là giao điểm hai đường chéo của hình bình hành ABCD.(HS t? ch?ng minh)
b. Kẻ đường chéo AC.
?ABC = ?CDA (c.c.c) ? BÂ = DÂ
Dấu hiệu nhận biết hình bình hành:
1. Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành (theo định nghĩa)
2. Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
3. Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.
4. Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.
5. Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
Củng cố
?3 tứ giác naò là hình bình hành
Hình a:dấu hiệu 2
Hình b:dấu hiệu 4
Hình c:không là hình bình hành
Hình d:dấu hiệu 5
Hình e:dấu hiệu 3
Bài 44 tr.92:
GT
KL
ABCD là hình bình hành.
EA=ED=AD:2
FB=FC=BC:2
BE=DF
Giải
Mà AD = BC
(cạnh đối hình bình hành ABCD)
vậy DE = BF
Ngoài ra DE // BF ? BEFD là hình bình hành.
Do đó BE = DF
Dặn dò:
Làm bài tập 43;45;46;47/trang 92;93
Học thuộc các dấu hiệu nhận biết hình bình hành
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất