Tìm kiếm Bài giảng
Chương I. §9. Hình chữ nhật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Ái Mẫn
Ngày gửi: 15h:34' 20-09-2021
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 649
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Ái Mẫn
Ngày gửi: 15h:34' 20-09-2021
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 649
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
-Hai góc kề một đáy bằng nhau
-Hai cạnh bên bằng nhau
-Hai đường chéo bằng nhau
-Các góc đối bằng nhau
-Các cạnh đối song song và bằng nhau
-Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Hình bình hành
Hình thang cân
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nêu tính chất hình thang cân và hình bình hành.
HÌNH CHỮ NHẬT
Tiết 16 – Bài 9
Tiết 16 - Đ9. HìNH chữ nhật
Tứ giác ABCD có gì đặc biệt?
I/ định nghĩa :
a. Định nghĩa: (SGK)
ABCD là hình chữ nhật
* Hình chữ nhật ABCD có:
AB // CD (cùng vuông góc với BC)
AD // BC (cùng vuông góc với AB)
* Hình chữ nhật ABCD có:
ABCD là hình bình hành
Trả lời:
?
AB // CD(cùng vuông gócvới BC)
?
ABCD là hình bình hành
?
ABCD là hình thang cân
* Hình chữ nhật ABCD có:
? Chứng minh: hình chữ nhật cũng là hình bình hành,
hình thang cân
Tiết 16 - Đ9. HìNH chữ nhật
Tiết 15 - Đ9. HìNH chữ nhật
I/ ĐỊNH NGHĨA:
1. Định nghĩa: (SGK)
ABCD là hình chữ nhật
2. Nhận xét :
Hình chữ nh?t cung l m?t hình bình hành, cung l m?t hình thang cân.
II/ TÍNH CHẤT:
Bốn góc bằng nhau và bằng 900
Các cạnh đối song song và bằng nhau
Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
-Hai góc kề một đáy bằng nhau
-Hai cạnh bên bằng nhau
-Hai đường chéo bằng nhau
-Các góc đối bằng nhau
-Các cạnh đối song song và bằng nhau
-Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm
của mỗi đường
Hình chữ nhật
Hình bình hành
Hình thang cân
Tiết 15 - Đ9. HìNH chữ nhật
I/ ĐỊNH NGHĨA:
1. Định nghĩa: (SGK)
ABCD là hình chữ nhật
2. Nhận xét :
Hình chữ nhật cung l hỡnh bỡnh hnh, cung l hỡnh thang cõn.
II/ TÍNH CHẤT:
Bốn góc bằng nhau và bằng 900
Các cạnh đối song song và bằng nhau
Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Trong hình chữ nhật:
III/ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT:
1.Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.
Để nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật, ta cần chứng minh tứ giác có mấy góc vuông ? Vì sao ?
?
III/ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT:
1.Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.
2.Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật.
Nếu một tứ giác là hình thang cân thì cần thêm điều kiện gì về góc sẽ là hình chữ nhật ? Vì sao?
?
III/ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT:
1.Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.
2.Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật.
3.Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.
Nếu tứ giác là hình bình hành thì cần thêm điều kiện gì về góc sẽ trở thành hình chữ nhật ? Vì sao?
?
III/ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT:
1-Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.
2-Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật.
3-Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.
4-Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
Nếu tứ giác là hình bình hành thì cần thêm điều kiện gì về đường chéo sẽ trở thành hình chữ nhật ?
?
III/ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT:
* Chứng minh dấu hiệu nhận biết 4
Chứng minh
Tứ giác ABCD là hình bình hành
Ta có: AB // CD
AC = BD
ABCD là hình thang cân
AB // CD
AD // BC
Do đó: Hình thang cân ABCD có bốn góc cùng bằng 900
Vậy: ABCD là hình chữ nhật.
(Góc trong cùng phía, AD//BC)
Ta lại có:
Hình
bình hành
III. Dấu hiệu nhận biết:
tứ giác
Hình
thang cân
Có 3 góc vuông
Có 1 góc vuông
Có 1 góc vuông
Có hai đường chéo bằng nhau
Hình chữ nhật
Tiết 15 - Đ9. HìNH chữ nhật
Tiết 15 - Đ9. HìNH chữ nhật
I/ ĐỊNH NGHĨA:
a. Định nghĩa: (SGK)
ABCD là hình chữ nhật
b. Nhận xét :
Hình chữ nhật là hình bình hành ,hình thang cân.
II/ TÍNH CHẤT:
Bốn góc bằng nhau và bằng 900
Các cạnh đối song song và bằng nhau
Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Trong hình chữ nhật:
III/ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT:
(SGK)
Tiết 15 - Đ9. HìNH chữ nhật
I/ ĐỊNH NGHĨA:
a. Định nghĩa: (SGK)
ABCD là hình chữ nhật
b. Nhận xét :
Hình chữ nhật là hình bình hành ,hình thang cân.
II/ TÍNH CHẤT:
Bốn góc bằng nhau và bằng 900
Các cạnh đối song song và bằng nhau
Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Trong hình chữ nhật:
III/ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT:
(SGK)
IV/ ÁP DỤNG VÀO TAM GIÁC:
Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.
ABCD là hình chữ nhật
D
C
A
B
M
=> AD = ............
IV/ ÁP DỤNG VÀO TAM GIÁC:
Tiết 15 - Đ9. HìNH chữ nhật
(đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC)
=
Ta có:
BC
Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông.
D
C
A
B
M
IV/ ÁP DỤNG VÀO TAM GIÁC:
Tam giác ABC là tam giác gì?
AM là đường trung tuyến ứng với BC
Ta có:
=> Tam giác ABC vuông tại A
*Định lí áp dụng vào tam giác:
1. Trong tam giác vuông đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.
2. Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông.
IV/ ÁP DỤNG VÀO TAM GIÁC:
Tiết 15 - Đ9. HìNH chữ nhật
I/ ĐỊNH NGHĨA:
a. Định nghĩa: (SGK)
ABCD là hình chữ nhật
b. Nhận xét :
Hình chữ nhật là hình bình hành ,hình thang cân.
II/ TÍNH CHẤT:
Bốn góc bằng nhau và bằng 900
Các cạnh đối song song và bằng nhau
Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Trong hình chữ nhật:
III/ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT:
(SGK)
IV/ ÁP DỤNG VÀO TAM GIÁC:
(SGK)
BÀI TẬP
Cho tam giác ABC vuông tại A như hình bên, AB = 6cm, AC = 8 cm, AM là đường trung tuyến.
Độ dài đoạn thẳng AM là:
a/ 10cm
b/ 7cm
c/ 5cm
d/ 4cm
Hãy khoanh tròn đáp số đúng:
Giải
Tam giác ABC vuông tại A ta có:
BC2 = AB2 + AC2 (đ/l Py-ta-go)
BC2 = 62 + 82
BC2 = 36 + 64 = 100 =102
BC = 10 (cm)
BÀI TẬP
Cho tam giác ABC như hình bên, A = 900, AB = 6cm, AC = 8 cm, AM là đường trung tuyến.
Độ dài đoạn thẳng AM là:
a/ 10 cm
b/ 7 cm
c/ 5 cm
d/ 4 cm
Hãy khoanh tròn đáp số đúng:
BÀI TẬP 61 (SGK/99)
Cho tam giác ABC, đường cao AH. Gọi I là trung điểm của AC, E là điểm đối xứng với H qua I. Tứ giác AHCE là hình gì?
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Ôn lại định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết tứ giác là hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật.
- Xem lại các định lí áp dụng vào tam giác vuông.
- Làm các bài tập 58, 59, 61, 63 trang 99,100 SGK
Chân thành cảm ơn quí thầy cô giáo
đã đến dự giờ tiết học.
-Hai góc kề một đáy bằng nhau
-Hai cạnh bên bằng nhau
-Hai đường chéo bằng nhau
-Các góc đối bằng nhau
-Các cạnh đối song song và bằng nhau
-Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Hình bình hành
Hình thang cân
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nêu tính chất hình thang cân và hình bình hành.
HÌNH CHỮ NHẬT
Tiết 16 – Bài 9
Tiết 16 - Đ9. HìNH chữ nhật
Tứ giác ABCD có gì đặc biệt?
I/ định nghĩa :
a. Định nghĩa: (SGK)
ABCD là hình chữ nhật
* Hình chữ nhật ABCD có:
AB // CD (cùng vuông góc với BC)
AD // BC (cùng vuông góc với AB)
* Hình chữ nhật ABCD có:
ABCD là hình bình hành
Trả lời:
?
AB // CD(cùng vuông gócvới BC)
?
ABCD là hình bình hành
?
ABCD là hình thang cân
* Hình chữ nhật ABCD có:
? Chứng minh: hình chữ nhật cũng là hình bình hành,
hình thang cân
Tiết 16 - Đ9. HìNH chữ nhật
Tiết 15 - Đ9. HìNH chữ nhật
I/ ĐỊNH NGHĨA:
1. Định nghĩa: (SGK)
ABCD là hình chữ nhật
2. Nhận xét :
Hình chữ nh?t cung l m?t hình bình hành, cung l m?t hình thang cân.
II/ TÍNH CHẤT:
Bốn góc bằng nhau và bằng 900
Các cạnh đối song song và bằng nhau
Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
-Hai góc kề một đáy bằng nhau
-Hai cạnh bên bằng nhau
-Hai đường chéo bằng nhau
-Các góc đối bằng nhau
-Các cạnh đối song song và bằng nhau
-Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm
của mỗi đường
Hình chữ nhật
Hình bình hành
Hình thang cân
Tiết 15 - Đ9. HìNH chữ nhật
I/ ĐỊNH NGHĨA:
1. Định nghĩa: (SGK)
ABCD là hình chữ nhật
2. Nhận xét :
Hình chữ nhật cung l hỡnh bỡnh hnh, cung l hỡnh thang cõn.
II/ TÍNH CHẤT:
Bốn góc bằng nhau và bằng 900
Các cạnh đối song song và bằng nhau
Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Trong hình chữ nhật:
III/ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT:
1.Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.
Để nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật, ta cần chứng minh tứ giác có mấy góc vuông ? Vì sao ?
?
III/ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT:
1.Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.
2.Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật.
Nếu một tứ giác là hình thang cân thì cần thêm điều kiện gì về góc sẽ là hình chữ nhật ? Vì sao?
?
III/ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT:
1.Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.
2.Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật.
3.Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.
Nếu tứ giác là hình bình hành thì cần thêm điều kiện gì về góc sẽ trở thành hình chữ nhật ? Vì sao?
?
III/ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT:
1-Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.
2-Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật.
3-Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.
4-Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
Nếu tứ giác là hình bình hành thì cần thêm điều kiện gì về đường chéo sẽ trở thành hình chữ nhật ?
?
III/ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT:
* Chứng minh dấu hiệu nhận biết 4
Chứng minh
Tứ giác ABCD là hình bình hành
Ta có: AB // CD
AC = BD
ABCD là hình thang cân
AB // CD
AD // BC
Do đó: Hình thang cân ABCD có bốn góc cùng bằng 900
Vậy: ABCD là hình chữ nhật.
(Góc trong cùng phía, AD//BC)
Ta lại có:
Hình
bình hành
III. Dấu hiệu nhận biết:
tứ giác
Hình
thang cân
Có 3 góc vuông
Có 1 góc vuông
Có 1 góc vuông
Có hai đường chéo bằng nhau
Hình chữ nhật
Tiết 15 - Đ9. HìNH chữ nhật
Tiết 15 - Đ9. HìNH chữ nhật
I/ ĐỊNH NGHĨA:
a. Định nghĩa: (SGK)
ABCD là hình chữ nhật
b. Nhận xét :
Hình chữ nhật là hình bình hành ,hình thang cân.
II/ TÍNH CHẤT:
Bốn góc bằng nhau và bằng 900
Các cạnh đối song song và bằng nhau
Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Trong hình chữ nhật:
III/ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT:
(SGK)
Tiết 15 - Đ9. HìNH chữ nhật
I/ ĐỊNH NGHĨA:
a. Định nghĩa: (SGK)
ABCD là hình chữ nhật
b. Nhận xét :
Hình chữ nhật là hình bình hành ,hình thang cân.
II/ TÍNH CHẤT:
Bốn góc bằng nhau và bằng 900
Các cạnh đối song song và bằng nhau
Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Trong hình chữ nhật:
III/ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT:
(SGK)
IV/ ÁP DỤNG VÀO TAM GIÁC:
Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.
ABCD là hình chữ nhật
D
C
A
B
M
=> AD = ............
IV/ ÁP DỤNG VÀO TAM GIÁC:
Tiết 15 - Đ9. HìNH chữ nhật
(đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC)
=
Ta có:
BC
Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông.
D
C
A
B
M
IV/ ÁP DỤNG VÀO TAM GIÁC:
Tam giác ABC là tam giác gì?
AM là đường trung tuyến ứng với BC
Ta có:
=> Tam giác ABC vuông tại A
*Định lí áp dụng vào tam giác:
1. Trong tam giác vuông đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.
2. Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông.
IV/ ÁP DỤNG VÀO TAM GIÁC:
Tiết 15 - Đ9. HìNH chữ nhật
I/ ĐỊNH NGHĨA:
a. Định nghĩa: (SGK)
ABCD là hình chữ nhật
b. Nhận xét :
Hình chữ nhật là hình bình hành ,hình thang cân.
II/ TÍNH CHẤT:
Bốn góc bằng nhau và bằng 900
Các cạnh đối song song và bằng nhau
Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Trong hình chữ nhật:
III/ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT:
(SGK)
IV/ ÁP DỤNG VÀO TAM GIÁC:
(SGK)
BÀI TẬP
Cho tam giác ABC vuông tại A như hình bên, AB = 6cm, AC = 8 cm, AM là đường trung tuyến.
Độ dài đoạn thẳng AM là:
a/ 10cm
b/ 7cm
c/ 5cm
d/ 4cm
Hãy khoanh tròn đáp số đúng:
Giải
Tam giác ABC vuông tại A ta có:
BC2 = AB2 + AC2 (đ/l Py-ta-go)
BC2 = 62 + 82
BC2 = 36 + 64 = 100 =102
BC = 10 (cm)
BÀI TẬP
Cho tam giác ABC như hình bên, A = 900, AB = 6cm, AC = 8 cm, AM là đường trung tuyến.
Độ dài đoạn thẳng AM là:
a/ 10 cm
b/ 7 cm
c/ 5 cm
d/ 4 cm
Hãy khoanh tròn đáp số đúng:
BÀI TẬP 61 (SGK/99)
Cho tam giác ABC, đường cao AH. Gọi I là trung điểm của AC, E là điểm đối xứng với H qua I. Tứ giác AHCE là hình gì?
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Ôn lại định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết tứ giác là hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật.
- Xem lại các định lí áp dụng vào tam giác vuông.
- Làm các bài tập 58, 59, 61, 63 trang 99,100 SGK
Chân thành cảm ơn quí thầy cô giáo
đã đến dự giờ tiết học.
 








Các ý kiến mới nhất