Tìm kiếm Bài giảng
Chương I. §9. Hình chữ nhật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Hoàng Sanh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:47' 29-10-2021
Dung lượng: 381.0 KB
Số lượt tải: 382
Nguồn:
Người gửi: Mai Hoàng Sanh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:47' 29-10-2021
Dung lượng: 381.0 KB
Số lượt tải: 382
Số lượt thích:
0 người
Hình
chữ nhật
Có tất cả các tính chất của hình thang cân
Có tất cả các tính chất của hình bình hành
Tứ giác có một góc vuông
Hình bình hành có một góc vuông
Hình thang cân có một góc vuông
Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau
Áp dụng vào tam giác
Định nghĩa
Tính chất
Dấu hiệu
nhận biết
Áp dụng
TRƯỜNG THCS ĐỒNG KHỞI
Bài giảng hình học 8
Chủ đề 7: HÌNH CHỮ NHẬT
-Hai góc kề một đáy bằng nhau
-Hai cạnh bên bằng nhau
-Hai đuường chéo bằng nhau
-Các góc đối bằng nhau
-Các cạnh đối song song và bằng nhau
-Hai đuường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đưuờng
Hình bình hành
Hình thang cân
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nêu tính chất hình thang cân và hình bình hành.
Trong các tứ giác sau đây, tứ giác nào là:
Hình thang cân?
b) Hình bình hành?
Kết quả:
a) Hình a, hình d là các hình thang cân.
b) Hình c, hình d là các hình bình hành.
HÌNH CHỮ NHẬT
Chủ đề 7:
1. Định nghĩa:
Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông
?1- Chứng minh rằng hình chữ nhật ABCD cũng là một hình bình hành, một hình thang cân.
* Hình chữ nhật ABCD có:
AB // CD (cùng vuông góc với BC)
AD // BC (cùng vuông góc với AB)
ABCD là hình bình hành
?
* Hình chữ nhật ABCD có:
ABCD là hình bình hành
?
AB // CD(cùng vuông gócvới BC)
ABCD là hình thang cân
* Hình chữ nhật ABCD có:
?
1. Định nghĩa:
Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông
* Nhận xét: Hình chữ nhật cũng là một hình bình hành, cũng là một hình thang cân
song song và bằng nhau
bằng nhau
tâm đối xứng
bằng nhau
Hai góc kề một đáy
cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
bằng nhau
đường thẳng đi qua trung điểm của hai đáy
Các cạnh đối song song và bằng nhau
Bốn góc bằng nhau và bằng 90o
Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Giao điểm hai đường chéo là tâm đối xứng.
Hai đường thẳng đi qua trung điểm hai cạnh đối là trục đối xứng
Hình thang cân
Hình bình hành
Hình chữ nhật
2.Tính chất của hình chữ nhật:
Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành, hình thang cân:
- Các cạnh đối song song và bằng nhau
- Bốn góc bằng nhau và bằng 90o
- Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
3. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TỨ GIÁC LÀ HÌNH CHỮ NHẬT
Tứ Giác
Có 3 góc vuông
Hình bình hành
Hình chữ nhật
Có 1 góc vuông
Có 1 góc vuông
hoặc hai đường chéo bằng nhau
Hình thang cân
Trong các tứ giác sau, tứ giác nào là hình chữ nhật? Dựa vào dấu hiệu nhận biết nào?
Hình 1. Hình chữ nhật (dấu hiệu 2)
Hình 2. Hình chữ nhật (dấu hiệu 4)
Hình 3. Hình chữ nhật (dấu hiệu 3)
Hình 5. Hình chữ nhật (dấu hiệu 1)
Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.
ABCD là hình chữ nhật
D
C
A
B
M
=> AD = ............
(đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC)
=
Ta có:
BC
Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông.
D
C
A
B
M
Tam giác ABC là tam giác gì?
AM là đường trung tuyến ứng với BC
Ta có:
=> Tam giác ABC vuông tại A
a) Trong tam giác vuông đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.
b) Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông.
4.Áp dụng vào tam giác:
BÀI TẬP:
Cho tam giác ABC như hình bên, góc A = 900, AB = 6cm, AC = 8 cm, AM là đường trung tuyến. Độ dài đoạn thẳng AM là:
a/ 10 cm
b/ 7 cm
c/ 5 cm
d/ 4 cm
Hãy khoanh tròn đáp số đúng:
Giải
Tam giác ABC vuông tại A ta có:
BC2 = AB2 + AC2 (đ/l Py-ta-go)
BC2 = 62 + 82
BC2 = 36 + 64 = 100 =102
BC = 10 (cm)
5. Độ dài x trong hình vẽ là: x = 2,5
4. Hình thang vuông có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
3. Hình thang có một góc vuông là hình chữ nhật.
2. Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
1. Hình chữ nhật là tứ giác có tất cả các góc bằng nhau.
Nội dung
Các phát biểu sau đây, Đúng hay Sai ?
TRẢ LỜI NHANH
S
Đ
S
Đ
Đ
B
A
C
P
Hình
chữ nhật
Có tất cả các tính chất của hình thang cân
Có tất cả các tính chất của hình bình hành
Tứ giác có một góc vuông
Hình bình hành có một góc vuông
Hình thang cân có một góc vuông
Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau
Áp dụng vào tam giác
Định nghĩa
Tính chất
Dấu hiệu
nhận biết
Áp dụng
Bài 61 trang 99 Sgk:
Bài 60 (SGK tr 99)
Theo định lý Pi-ta-go ta có:
BC2 = 72 + 242 = 625
=> BC = 25cm
AM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền.
Bài 63/100 Sgk: Tìm x trên hình 90.
x
10
5
Hình 90
Tứ giác ABHD là hình chữ nhật
Suy ra BH = AD = x
DH = AB = 10
HC = 15 – 10 = 5 (cm)
HC = 15 – 10 = 5 (cm)
BHC vuông tại H
BC2 = BH2 + HC2
BH2 = BC2 - HC2
BH2 = 132 - 52
BH2 = 144
BH =
BH =12 (cm)
Bài 64/100 SGK
1
1
Hình 91
- Tam giác AHD có gì đặc biệt?
Vậy tam giác AHD vuông tại H. Suy ra
2
1
1
2
1
Tương tự tam giác DEC vuông tại E. Suy ra
Tứ giác EFGH là hình chữ nhật vì
Tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc với nhau. Gọi E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Tứ giác EFGH là hình gì? Vì sao?
Bài 65/100 - SGK.
EFGH là hình chữ nhật
EFGH là hình bình hành
có 1 góc vuông
EF // GH và EF = GH
EF // GH và EH // FG
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Xem lại các bài tập đã giải
Làm các bài tập…..
Ôn lại định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật, áp dụng vào tam giác vuông.
-Đọc trước bài 10.
chữ nhật
Có tất cả các tính chất của hình thang cân
Có tất cả các tính chất của hình bình hành
Tứ giác có một góc vuông
Hình bình hành có một góc vuông
Hình thang cân có một góc vuông
Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau
Áp dụng vào tam giác
Định nghĩa
Tính chất
Dấu hiệu
nhận biết
Áp dụng
TRƯỜNG THCS ĐỒNG KHỞI
Bài giảng hình học 8
Chủ đề 7: HÌNH CHỮ NHẬT
-Hai góc kề một đáy bằng nhau
-Hai cạnh bên bằng nhau
-Hai đuường chéo bằng nhau
-Các góc đối bằng nhau
-Các cạnh đối song song và bằng nhau
-Hai đuường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đưuờng
Hình bình hành
Hình thang cân
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nêu tính chất hình thang cân và hình bình hành.
Trong các tứ giác sau đây, tứ giác nào là:
Hình thang cân?
b) Hình bình hành?
Kết quả:
a) Hình a, hình d là các hình thang cân.
b) Hình c, hình d là các hình bình hành.
HÌNH CHỮ NHẬT
Chủ đề 7:
1. Định nghĩa:
Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông
?1- Chứng minh rằng hình chữ nhật ABCD cũng là một hình bình hành, một hình thang cân.
* Hình chữ nhật ABCD có:
AB // CD (cùng vuông góc với BC)
AD // BC (cùng vuông góc với AB)
ABCD là hình bình hành
?
* Hình chữ nhật ABCD có:
ABCD là hình bình hành
?
AB // CD(cùng vuông gócvới BC)
ABCD là hình thang cân
* Hình chữ nhật ABCD có:
?
1. Định nghĩa:
Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông
* Nhận xét: Hình chữ nhật cũng là một hình bình hành, cũng là một hình thang cân
song song và bằng nhau
bằng nhau
tâm đối xứng
bằng nhau
Hai góc kề một đáy
cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
bằng nhau
đường thẳng đi qua trung điểm của hai đáy
Các cạnh đối song song và bằng nhau
Bốn góc bằng nhau và bằng 90o
Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Giao điểm hai đường chéo là tâm đối xứng.
Hai đường thẳng đi qua trung điểm hai cạnh đối là trục đối xứng
Hình thang cân
Hình bình hành
Hình chữ nhật
2.Tính chất của hình chữ nhật:
Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành, hình thang cân:
- Các cạnh đối song song và bằng nhau
- Bốn góc bằng nhau và bằng 90o
- Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
3. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TỨ GIÁC LÀ HÌNH CHỮ NHẬT
Tứ Giác
Có 3 góc vuông
Hình bình hành
Hình chữ nhật
Có 1 góc vuông
Có 1 góc vuông
hoặc hai đường chéo bằng nhau
Hình thang cân
Trong các tứ giác sau, tứ giác nào là hình chữ nhật? Dựa vào dấu hiệu nhận biết nào?
Hình 1. Hình chữ nhật (dấu hiệu 2)
Hình 2. Hình chữ nhật (dấu hiệu 4)
Hình 3. Hình chữ nhật (dấu hiệu 3)
Hình 5. Hình chữ nhật (dấu hiệu 1)
Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.
ABCD là hình chữ nhật
D
C
A
B
M
=> AD = ............
(đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC)
=
Ta có:
BC
Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông.
D
C
A
B
M
Tam giác ABC là tam giác gì?
AM là đường trung tuyến ứng với BC
Ta có:
=> Tam giác ABC vuông tại A
a) Trong tam giác vuông đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.
b) Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông.
4.Áp dụng vào tam giác:
BÀI TẬP:
Cho tam giác ABC như hình bên, góc A = 900, AB = 6cm, AC = 8 cm, AM là đường trung tuyến. Độ dài đoạn thẳng AM là:
a/ 10 cm
b/ 7 cm
c/ 5 cm
d/ 4 cm
Hãy khoanh tròn đáp số đúng:
Giải
Tam giác ABC vuông tại A ta có:
BC2 = AB2 + AC2 (đ/l Py-ta-go)
BC2 = 62 + 82
BC2 = 36 + 64 = 100 =102
BC = 10 (cm)
5. Độ dài x trong hình vẽ là: x = 2,5
4. Hình thang vuông có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
3. Hình thang có một góc vuông là hình chữ nhật.
2. Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
1. Hình chữ nhật là tứ giác có tất cả các góc bằng nhau.
Nội dung
Các phát biểu sau đây, Đúng hay Sai ?
TRẢ LỜI NHANH
S
Đ
S
Đ
Đ
B
A
C
P
Hình
chữ nhật
Có tất cả các tính chất của hình thang cân
Có tất cả các tính chất của hình bình hành
Tứ giác có một góc vuông
Hình bình hành có một góc vuông
Hình thang cân có một góc vuông
Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau
Áp dụng vào tam giác
Định nghĩa
Tính chất
Dấu hiệu
nhận biết
Áp dụng
Bài 61 trang 99 Sgk:
Bài 60 (SGK tr 99)
Theo định lý Pi-ta-go ta có:
BC2 = 72 + 242 = 625
=> BC = 25cm
AM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền.
Bài 63/100 Sgk: Tìm x trên hình 90.
x
10
5
Hình 90
Tứ giác ABHD là hình chữ nhật
Suy ra BH = AD = x
DH = AB = 10
HC = 15 – 10 = 5 (cm)
HC = 15 – 10 = 5 (cm)
BHC vuông tại H
BC2 = BH2 + HC2
BH2 = BC2 - HC2
BH2 = 132 - 52
BH2 = 144
BH =
BH =12 (cm)
Bài 64/100 SGK
1
1
Hình 91
- Tam giác AHD có gì đặc biệt?
Vậy tam giác AHD vuông tại H. Suy ra
2
1
1
2
1
Tương tự tam giác DEC vuông tại E. Suy ra
Tứ giác EFGH là hình chữ nhật vì
Tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc với nhau. Gọi E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Tứ giác EFGH là hình gì? Vì sao?
Bài 65/100 - SGK.
EFGH là hình chữ nhật
EFGH là hình bình hành
có 1 góc vuông
EF // GH và EF = GH
EF // GH và EH // FG
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Xem lại các bài tập đã giải
Làm các bài tập…..
Ôn lại định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật, áp dụng vào tam giác vuông.
-Đọc trước bài 10.
 








Các ý kiến mới nhất