Chương I. §9. Hình chữ nhật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hương Anh
Ngày gửi: 21h:08' 27-12-2010
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hương Anh
Ngày gửi: 21h:08' 27-12-2010
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
kính chào các thầy giáo, cô giáo
về dự giờ thăm lớp
Nhiệt liệt chào mừng Các Thầy Giáo, Cô Giáo
về Dự giờ thăm lớp
KIỂM TRA BÀI CŨ
P
N
M
Q
70o
110o
70o
G
F
H
E
O
S
K
T
L
C
B
A
D
1. Trong các hình sau :
a. Hình nào là hình bình hành. Vì sao ?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
KIỂM TRA BÀI CŨ
P
N
M
Q
70o
110o
70o
G
F
H
E
O
S
K
T
L
C
B
A
D
1. Trong các hình sau :
a. Hình nào là hình bình hành ? Vì sao ?
b. Hình nào là hình thang cân ? Vì sao ?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Phát biểu định nghĩa và tính chất của hình bình hành
2. Trong các hình sau :
a. Hình nào là hình bình hành ? Vì sao ?
b. Hình nào là hình thang cân ? Vì sao ?
C
B
A
D
1. Định nghĩa:
Hình chữ nhật là tứ giác có 4 góc vuông.
C
B
A
D
1. Định nghĩa:
Hình chữ nhật là tứ giác có 4 góc vuông.
Cách vẽ:
1. Định nghĩa:
Hình chữ nhật là tứ giác có 4 góc vuông.
Tứ giác ABCD là hình chữ nhật
<= Â = BÂ = CÂ = DÂ = 90o
Hình chữ nhật cũng là một hình bình hành,
cũng là một hình thang cân.
=>
Nhận xét:
C
D
Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành, của hình thang cân.
Bốn góc bằng nhau và bằng 900
Các cạnh đối song song và bằng nhau
Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Giao điểm hai đường chéo là tâm đối xứng
Hai đường thẳng đi qua trung điểm hai cạnh đối là hai trục đối xứng
2. Tính chaát:
- Hai góc kề một đáy bằng nhau.
- Hai cạnh bên bằng nhau.
- Các cạnh đối song song và bằng nhau
- Các góc đối bằng nhau
- Hai đường chéo bằng nhau.
- Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
- Giao điểm hai đường chéo là tâm đối xứng
- Đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy là trục đối xứng.
Hình
thang cân
Hình
chữ nhật
Tứ
giác
Có 3 góc vuông
Có 1 góc vuông
+ Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật.
Giả sử góc A = 900
A
D
B
C
3. Daáu hieäu nhaän bieát:
Vậy ABCD là hình chữ nhật
2. Tính chất:
1. Định nghĩa:
B
Hình
thang cân
Hình
chữ nhật
Tứ
giác
Có 3 góc vuông
Có 1 góc vuông
B
C
A
D
+ Hình bình hành có một góc vuông là hình
chữ nhật.
Giả sử góc A = 900
C
Hình
bình hành
Có 1 góc vuông
Vậy ABCD là hình chữ nhật
3. Daáu hieäu nhaän bieát:
2. Tính chất:
1. Định nghĩa:
Hình
thang cân
Hình
chữ nhật
Tứ
giác
Có 3 góc vuông
Có 1 góc vuông
Hình
bình hành
Có 1 góc vuông
A
B
C
D
GT
KL
ABCD là hình bình hành, AC = BD
ABCD là hình chữ nhật
ABCD là hình bình hành nên AB//CD mà AC = BD
Chứng minh:
nên ABCD là hình thang cân (hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân)
Hoặc có 2 đường
chéo bằng nhau
3. Daáu hieäu nhaän bieát:
2. Tính chất:
1. Định nghĩa:
1. Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.
2. Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật.
3. Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.
4. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
3. Daáu hieäu nhaän bieát:
2. Tính chất:
1. Định nghĩa:
Hình chữ nhật là tứ giác có 4 góc vuông.
Tứ giác ABCD là hình chữ nhật
<= Â = BÂ = CÂ = DÂ = 90o
=>
Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành, của hình thang cân.
Trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau
tại trung điểm của mỗi đường
Bài tập 1: Các phát biểu sau đây đúng hay sai ?
S
a) Tứ giác có hai góc vuông là hình chữ nhật.
A
B
C
D
? Cho ví dụ trong thực tế về hình chữ nhật?
Bài tập 1: Các phát biểu sau đây đúng hay sai ?
S
a) Tứ giác có hai góc vuông là hình chữ nhật.
b) Hình thang có một góc vuông là hình chữ nhật.
S
Bài tập 1: Các phát biểu sau đây đúng hay sai ?
S
a) Tứ giác có hai góc vuông là hình chữ nhật.
b) Hình thang có một góc vuông là hình chữ nhật.
c) Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
S
A
B
C
D
S
Bài tập 1: Các phát biểu sau đây đúng hay sai ?
S
a) Tứ giác có hai góc vuông là hình chữ nhật.
b) Hình thang có một góc vuông là hình chữ nhật.
c) Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
S
S
Bài tập 1: Các phát biểu sau đây đúng hay sai ?
S
a) Tứ giác có hai góc vuông là hình chữ nhật.
b) Hình thang có một góc vuông là hình chữ nhật.
c) Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
d) Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình chữ nhật.
S
S
D
C
B
A
D
O
* Cách 1:
Kiểm tra nếu có AB = CD, AD = BC và AC = BD thì kết luận ABCD là hình chữ nhật.
* Cách 2:
Kiểm tra nếu OA = OB = OC = OD thì kết luận ABCD là hình chữ nhật
Với 1 chiếc compa, để kiểm tra tứ giác ABCD (hình vẽ) có là hình chữ nhật hay không, ta làm thế nào ?
?2
A
D
C
B
4. Áp dụng vào tam giác:
a) Tứ giác ABDC
là hình gì ? Vì sao ?
C
M
A
B
?3
b) So sánh các độ dài AM
và BC.
Cho hình vẽ:
c) Tam giác vuông ABC có AM là trung tuyến ứng với cạnh huyền. Hãy phát biểu tính chất tìm được ở câu b) dưới dạng một định lí.
?4
Cho hình vẽ:
a) Tứ giác ABDC
là hình gì ? Vì sao ?
b) Tam giác ABC là tam
giác gì ?
c) Tam giác ABC có đường trung tuyến bằng nửa BC. Hãy phát
biểu tính chất tìm được ở câu b) dưới dạng một định lí.
C
A
B
M
c) Trong tam giác vuông, đường trung
tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa
cạnh huyền.
c) Nếu một tam giác có đường trung
tuyến ứng với một cạnh bằng nửa
cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác
vuông.
a) Tứ giác ABDC
là hình chữ nhật vì
MB = MC, MA = MD và
 = 900
a) Tứ giác ABDC là
hình chữ nhật vì
MA = MB = MC = MD
b) Tam giác ABC là tam giác vuông
do BÂC = 900 (ABDC là h.chữ nhật)
Hoạt động nhóm (3`)
4. Áp dụng vào tam giác:
Định lí :
1. Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.
2. Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông.
1. Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.
2. Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật.
3. Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.
4. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
3. Daáu hieäu nhaän bieát:
2. Tính chất:
1. Định nghĩa:
Hình chữ nhật là tứ giác có 4 góc vuông.
Tứ giác ABCD là hình chữ nhật
<= Â = BÂ = CÂ = DÂ = 90o
=>
Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành, của hình thang cân.
Bài tập 2:
Cho tam giác ABC vuông tại A, ®êng cao AH, M là trung điểm của BC, AB = 6cm, AC = 8cm.
a) Tính độ dài AM
b) Chøng minh BAH = MAC.
c) KỴ HD AB (D thuéc AB), HE AC (E thuéc AC).Chøng minh AM vu«ng gãc víi DE
C
M
A
.
.
B
H
D
E
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuéc định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật và các định lí áp dụng vào tam giác vuông.
- Chứng minh các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật
- VËn dơng làm bài tập: 58, 59, 61/Tr.99/SGK;
109,110,111 (SBT)
1. Định nghĩa:
Hình chữ nhật là tứ giác có 4 góc vuông.
về dự giờ thăm lớp
Nhiệt liệt chào mừng Các Thầy Giáo, Cô Giáo
về Dự giờ thăm lớp
KIỂM TRA BÀI CŨ
P
N
M
Q
70o
110o
70o
G
F
H
E
O
S
K
T
L
C
B
A
D
1. Trong các hình sau :
a. Hình nào là hình bình hành. Vì sao ?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
KIỂM TRA BÀI CŨ
P
N
M
Q
70o
110o
70o
G
F
H
E
O
S
K
T
L
C
B
A
D
1. Trong các hình sau :
a. Hình nào là hình bình hành ? Vì sao ?
b. Hình nào là hình thang cân ? Vì sao ?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Phát biểu định nghĩa và tính chất của hình bình hành
2. Trong các hình sau :
a. Hình nào là hình bình hành ? Vì sao ?
b. Hình nào là hình thang cân ? Vì sao ?
C
B
A
D
1. Định nghĩa:
Hình chữ nhật là tứ giác có 4 góc vuông.
C
B
A
D
1. Định nghĩa:
Hình chữ nhật là tứ giác có 4 góc vuông.
Cách vẽ:
1. Định nghĩa:
Hình chữ nhật là tứ giác có 4 góc vuông.
Tứ giác ABCD là hình chữ nhật
<= Â = BÂ = CÂ = DÂ = 90o
Hình chữ nhật cũng là một hình bình hành,
cũng là một hình thang cân.
=>
Nhận xét:
C
D
Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành, của hình thang cân.
Bốn góc bằng nhau và bằng 900
Các cạnh đối song song và bằng nhau
Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Giao điểm hai đường chéo là tâm đối xứng
Hai đường thẳng đi qua trung điểm hai cạnh đối là hai trục đối xứng
2. Tính chaát:
- Hai góc kề một đáy bằng nhau.
- Hai cạnh bên bằng nhau.
- Các cạnh đối song song và bằng nhau
- Các góc đối bằng nhau
- Hai đường chéo bằng nhau.
- Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
- Giao điểm hai đường chéo là tâm đối xứng
- Đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy là trục đối xứng.
Hình
thang cân
Hình
chữ nhật
Tứ
giác
Có 3 góc vuông
Có 1 góc vuông
+ Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật.
Giả sử góc A = 900
A
D
B
C
3. Daáu hieäu nhaän bieát:
Vậy ABCD là hình chữ nhật
2. Tính chất:
1. Định nghĩa:
B
Hình
thang cân
Hình
chữ nhật
Tứ
giác
Có 3 góc vuông
Có 1 góc vuông
B
C
A
D
+ Hình bình hành có một góc vuông là hình
chữ nhật.
Giả sử góc A = 900
C
Hình
bình hành
Có 1 góc vuông
Vậy ABCD là hình chữ nhật
3. Daáu hieäu nhaän bieát:
2. Tính chất:
1. Định nghĩa:
Hình
thang cân
Hình
chữ nhật
Tứ
giác
Có 3 góc vuông
Có 1 góc vuông
Hình
bình hành
Có 1 góc vuông
A
B
C
D
GT
KL
ABCD là hình bình hành, AC = BD
ABCD là hình chữ nhật
ABCD là hình bình hành nên AB//CD mà AC = BD
Chứng minh:
nên ABCD là hình thang cân (hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân)
Hoặc có 2 đường
chéo bằng nhau
3. Daáu hieäu nhaän bieát:
2. Tính chất:
1. Định nghĩa:
1. Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.
2. Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật.
3. Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.
4. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
3. Daáu hieäu nhaän bieát:
2. Tính chất:
1. Định nghĩa:
Hình chữ nhật là tứ giác có 4 góc vuông.
Tứ giác ABCD là hình chữ nhật
<= Â = BÂ = CÂ = DÂ = 90o
=>
Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành, của hình thang cân.
Trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau
tại trung điểm của mỗi đường
Bài tập 1: Các phát biểu sau đây đúng hay sai ?
S
a) Tứ giác có hai góc vuông là hình chữ nhật.
A
B
C
D
? Cho ví dụ trong thực tế về hình chữ nhật?
Bài tập 1: Các phát biểu sau đây đúng hay sai ?
S
a) Tứ giác có hai góc vuông là hình chữ nhật.
b) Hình thang có một góc vuông là hình chữ nhật.
S
Bài tập 1: Các phát biểu sau đây đúng hay sai ?
S
a) Tứ giác có hai góc vuông là hình chữ nhật.
b) Hình thang có một góc vuông là hình chữ nhật.
c) Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
S
A
B
C
D
S
Bài tập 1: Các phát biểu sau đây đúng hay sai ?
S
a) Tứ giác có hai góc vuông là hình chữ nhật.
b) Hình thang có một góc vuông là hình chữ nhật.
c) Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
S
S
Bài tập 1: Các phát biểu sau đây đúng hay sai ?
S
a) Tứ giác có hai góc vuông là hình chữ nhật.
b) Hình thang có một góc vuông là hình chữ nhật.
c) Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
d) Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình chữ nhật.
S
S
D
C
B
A
D
O
* Cách 1:
Kiểm tra nếu có AB = CD, AD = BC và AC = BD thì kết luận ABCD là hình chữ nhật.
* Cách 2:
Kiểm tra nếu OA = OB = OC = OD thì kết luận ABCD là hình chữ nhật
Với 1 chiếc compa, để kiểm tra tứ giác ABCD (hình vẽ) có là hình chữ nhật hay không, ta làm thế nào ?
?2
A
D
C
B
4. Áp dụng vào tam giác:
a) Tứ giác ABDC
là hình gì ? Vì sao ?
C
M
A
B
?3
b) So sánh các độ dài AM
và BC.
Cho hình vẽ:
c) Tam giác vuông ABC có AM là trung tuyến ứng với cạnh huyền. Hãy phát biểu tính chất tìm được ở câu b) dưới dạng một định lí.
?4
Cho hình vẽ:
a) Tứ giác ABDC
là hình gì ? Vì sao ?
b) Tam giác ABC là tam
giác gì ?
c) Tam giác ABC có đường trung tuyến bằng nửa BC. Hãy phát
biểu tính chất tìm được ở câu b) dưới dạng một định lí.
C
A
B
M
c) Trong tam giác vuông, đường trung
tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa
cạnh huyền.
c) Nếu một tam giác có đường trung
tuyến ứng với một cạnh bằng nửa
cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác
vuông.
a) Tứ giác ABDC
là hình chữ nhật vì
MB = MC, MA = MD và
 = 900
a) Tứ giác ABDC là
hình chữ nhật vì
MA = MB = MC = MD
b) Tam giác ABC là tam giác vuông
do BÂC = 900 (ABDC là h.chữ nhật)
Hoạt động nhóm (3`)
4. Áp dụng vào tam giác:
Định lí :
1. Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.
2. Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông.
1. Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.
2. Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật.
3. Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.
4. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
3. Daáu hieäu nhaän bieát:
2. Tính chất:
1. Định nghĩa:
Hình chữ nhật là tứ giác có 4 góc vuông.
Tứ giác ABCD là hình chữ nhật
<= Â = BÂ = CÂ = DÂ = 90o
=>
Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành, của hình thang cân.
Bài tập 2:
Cho tam giác ABC vuông tại A, ®êng cao AH, M là trung điểm của BC, AB = 6cm, AC = 8cm.
a) Tính độ dài AM
b) Chøng minh BAH = MAC.
c) KỴ HD AB (D thuéc AB), HE AC (E thuéc AC).Chøng minh AM vu«ng gãc víi DE
C
M
A
.
.
B
H
D
E
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuéc định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật và các định lí áp dụng vào tam giác vuông.
- Chứng minh các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật
- VËn dơng làm bài tập: 58, 59, 61/Tr.99/SGK;
109,110,111 (SBT)
1. Định nghĩa:
Hình chữ nhật là tứ giác có 4 góc vuông.
 







Các ý kiến mới nhất