Hình tam giác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Anh
Ngày gửi: 21h:07' 08-12-2019
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Anh
Ngày gửi: 21h:07' 08-12-2019
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
MÔN TOÁN LỚP 5/4
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Góc vuông
Góc nhọn
Góc tù
Góc bẹt
1 góc có mấy đỉnh, mấy cạnh?
- 1 góc có 1 đỉnh, 2 cạnh.
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Hình tam giác
Hình vuông
Hình bình hành
Hình chữ nhật
Hình tam giác ABC có :
* Ba cạnh là :
cạnh AB,
cạnh AC,
cạnh BC.
* Ba đỉnh là :
đỉnh A,
đỉnh B,
đỉnh C.
* Ba góc là :
Góc đỉnh A, cạnh AB và AC (gọi tắt là góc A) ;
Góc đỉnh B, cạnh BA và BC (gọi tắt là góc B) ;
Góc đỉnh C, cạnh CA và CB (gọi tắt là góc C) .
a) Đặc điểm của hình tam giác
.
Hình tam giác có đặc điểm gì ?
Hình tam giác có:
3 cạnh, 3 đỉnh, 3 góc.
b) Các dạng hình tam giác
Hình tam giác có ba góc nhọn
Hình tam giác có một góc tù và hai góc nhọn
Hình tam giác có một góc vuông và hai góc nhọn (gọi là hình tam giác vuông)
Bài 1: Viết tên ba góc và ba cạnh của mỗi hình tam giác dưới đây :
BC là đáy,
H
AH là đường cao ứng với đáy BC.
A
C
B
AH được gọi là đường cao vì thỏa mãn 2 điều kiện:
AH là đoạn thẳng kẻ từ đỉnh xuống đáy đối diện (BC).
AH vuông góc với BC.
BC là đáy,
AH là đường cao ứng với đáy BC.
Độ dài AH là chiều cao.
c) Đáy và đường cao
Chỉ ra đường cao của mỗi hình tam giác sau :
H
C
A
B
H
AH là đường cao ứng với đáy BC
AH là đường cao ứng với đáy BC
AB là đường cao ứng với đáy BC
Bài 2 : Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng được vẽ trong mỗi hình tam giác dưới đây :
CH là đường cao ứng với đáy AB
DK là đường cao ứng với đáy EG
MN là đường cao ứng với đáy PQ
o
Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
Thẻ màu đỏ biểu thị kết quả: SAI
Thẻ màu xanh biểu thị kết quả: ĐÚNG
AD là đường cao ứng với đáy BC
Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
1
2
3
4
5
Hết giờ
G
H
GH là đường cao ứng với đáy ON
Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
1
2
3
4
5
Hết giờ
PX là đường cao ứng với đáy KQ
X
Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
1
2
3
4
5
Hết giờ
Chuẩn bị bài: Diện tích hình tam giác.
THÂN ÁI CHÀO TẠM BIỆT
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Góc vuông
Góc nhọn
Góc tù
Góc bẹt
1 góc có mấy đỉnh, mấy cạnh?
- 1 góc có 1 đỉnh, 2 cạnh.
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Hình tam giác
Hình vuông
Hình bình hành
Hình chữ nhật
Hình tam giác ABC có :
* Ba cạnh là :
cạnh AB,
cạnh AC,
cạnh BC.
* Ba đỉnh là :
đỉnh A,
đỉnh B,
đỉnh C.
* Ba góc là :
Góc đỉnh A, cạnh AB và AC (gọi tắt là góc A) ;
Góc đỉnh B, cạnh BA và BC (gọi tắt là góc B) ;
Góc đỉnh C, cạnh CA và CB (gọi tắt là góc C) .
a) Đặc điểm của hình tam giác
.
Hình tam giác có đặc điểm gì ?
Hình tam giác có:
3 cạnh, 3 đỉnh, 3 góc.
b) Các dạng hình tam giác
Hình tam giác có ba góc nhọn
Hình tam giác có một góc tù và hai góc nhọn
Hình tam giác có một góc vuông và hai góc nhọn (gọi là hình tam giác vuông)
Bài 1: Viết tên ba góc và ba cạnh của mỗi hình tam giác dưới đây :
BC là đáy,
H
AH là đường cao ứng với đáy BC.
A
C
B
AH được gọi là đường cao vì thỏa mãn 2 điều kiện:
AH là đoạn thẳng kẻ từ đỉnh xuống đáy đối diện (BC).
AH vuông góc với BC.
BC là đáy,
AH là đường cao ứng với đáy BC.
Độ dài AH là chiều cao.
c) Đáy và đường cao
Chỉ ra đường cao của mỗi hình tam giác sau :
H
C
A
B
H
AH là đường cao ứng với đáy BC
AH là đường cao ứng với đáy BC
AB là đường cao ứng với đáy BC
Bài 2 : Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng được vẽ trong mỗi hình tam giác dưới đây :
CH là đường cao ứng với đáy AB
DK là đường cao ứng với đáy EG
MN là đường cao ứng với đáy PQ
o
Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
Thẻ màu đỏ biểu thị kết quả: SAI
Thẻ màu xanh biểu thị kết quả: ĐÚNG
AD là đường cao ứng với đáy BC
Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
1
2
3
4
5
Hết giờ
G
H
GH là đường cao ứng với đáy ON
Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
1
2
3
4
5
Hết giờ
PX là đường cao ứng với đáy KQ
X
Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
1
2
3
4
5
Hết giờ
Chuẩn bị bài: Diện tích hình tam giác.
THÂN ÁI CHÀO TẠM BIỆT
 








Các ý kiến mới nhất