Hình tam giác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Phương
Ngày gửi: 03h:18' 25-11-2021
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 165
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Phương
Ngày gửi: 03h:18' 25-11-2021
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 165
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
LỚP 5A4
Giáo viên: Nguyễn Thu Phương
Trường Tiểu học Nam Vân
Nêu các góc đã học
ở lớp 4 ?
Góc vuông (làm chuẩn)
Góc nhọn bé hơn góc vuông
Góc tù lớn hơn góc vuông
Góc bẹt bằng hai góc vuông
1
2
3
4
Hình tam giác
CHƯƠNG 3
HÌNH HỌC
Thứ năm ngày 25 tháng 11 năm 2021
Toán
Hình tam giác
1. Đặc điểm của hình tam giác
Hình tam giác ABC có :
* Ba cạnh là :
cạnh AB,
cạnh AC,
cạnh BC.
* Ba đỉnh là :
đỉnh A,
đỉnh B,
đỉnh C.
A
B
C
Để dễ nhớ đỉnh : ta hình dung đến đỉnh núi là nơi cao nhất.
* Ba góc là :
Góc đỉnh A, cạnh AB và AC (gọi tắt là góc A) ;
Góc đỉnh B, cạnh BA và BC (gọi tắt là góc B) ;
Góc đỉnh C, cạnh CA và CB (gọi tắt là góc C) .
Hình tam giác có :
3 cạnh, 3 đỉnh, 3 góc.
2. Các dạng hình tam giác
Các dạng hình tam giác (dùng ê-ke để kiểm tra)
Hình tam giác có ba góc nhọn
Hình tam giác có một góc tù và hai góc nhọn
Hình tam giác có một góc vuông và hai góc nhọn (gọi là hình tam giác vuông)
Nhận dạng các hình tam giác sau:
3. Đáy và đường cao
BC là đáy,
H
AH là đường cao, nó hạ từ đỉnh A, vuông góc với đáy BC.
Độ dài AH là chiều cao.
Cần phân biêt đường cao với chiều cao: chiều cao: là độ dài AH mà ta đo được.
Để dễ nhớ đường cao : Ta cần biết đó là 1 đoạn thẳng, hạ từ đỉnh và vuông góc với đáy.
Chỉ ra đường cao của các hình tam giác sau :
H
C
A
B
H
AH là đường cao ứng với đáy BC
AH là đường cao ứng với đáy BC(nét đứt này có, ta vẽ thêm được nhờ vào khái niệm đường cao)
AB là đường cao ứng với đáy BC (cạnh bên trùng với đường cao)
1
2
3
Bài 1/86 (SGK) : Viết tên ba góc và ba cạnh của mỗi hình tam giác dưới đây :
Bài 2/86(SGK) : Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng được vẽ trong mỗi hình tam giác dưới đây :
K
CH là đường cao ứng với đáy AB
DK là đường cao ứng với đáy EG
MN là đường cao ứng với đáy PQ
N
Bài 3/86(SGK): So sánh diện tích của:
a) Hình tam giác AED và hình tam giác EDH.
b) Hình tam giác EBC và hình tam giác EHC.
c) Hình chữ nhật ABCD và hình tam giác EDC.
A
E
B
C
H
D
1 ô vuông
nửa ô vuông
a) Diện tích hình tam giác AED ........ diện tích tam giác EDH.
bằng
b) Diện tích hình tam giác EBC ......... diện tích hình tam giác EHC.
bằng
c) Diện tích hình chữ nhật
diện tích hình tam giác EDC.
ABCD .............
gấp đôi
LỚP 5A4
Giáo viên: Nguyễn Thu Phương
Trường Tiểu học Nam Vân
Nêu các góc đã học
ở lớp 4 ?
Góc vuông (làm chuẩn)
Góc nhọn bé hơn góc vuông
Góc tù lớn hơn góc vuông
Góc bẹt bằng hai góc vuông
1
2
3
4
Hình tam giác
CHƯƠNG 3
HÌNH HỌC
Thứ năm ngày 25 tháng 11 năm 2021
Toán
Hình tam giác
1. Đặc điểm của hình tam giác
Hình tam giác ABC có :
* Ba cạnh là :
cạnh AB,
cạnh AC,
cạnh BC.
* Ba đỉnh là :
đỉnh A,
đỉnh B,
đỉnh C.
A
B
C
Để dễ nhớ đỉnh : ta hình dung đến đỉnh núi là nơi cao nhất.
* Ba góc là :
Góc đỉnh A, cạnh AB và AC (gọi tắt là góc A) ;
Góc đỉnh B, cạnh BA và BC (gọi tắt là góc B) ;
Góc đỉnh C, cạnh CA và CB (gọi tắt là góc C) .
Hình tam giác có :
3 cạnh, 3 đỉnh, 3 góc.
2. Các dạng hình tam giác
Các dạng hình tam giác (dùng ê-ke để kiểm tra)
Hình tam giác có ba góc nhọn
Hình tam giác có một góc tù và hai góc nhọn
Hình tam giác có một góc vuông và hai góc nhọn (gọi là hình tam giác vuông)
Nhận dạng các hình tam giác sau:
3. Đáy và đường cao
BC là đáy,
H
AH là đường cao, nó hạ từ đỉnh A, vuông góc với đáy BC.
Độ dài AH là chiều cao.
Cần phân biêt đường cao với chiều cao: chiều cao: là độ dài AH mà ta đo được.
Để dễ nhớ đường cao : Ta cần biết đó là 1 đoạn thẳng, hạ từ đỉnh và vuông góc với đáy.
Chỉ ra đường cao của các hình tam giác sau :
H
C
A
B
H
AH là đường cao ứng với đáy BC
AH là đường cao ứng với đáy BC(nét đứt này có, ta vẽ thêm được nhờ vào khái niệm đường cao)
AB là đường cao ứng với đáy BC (cạnh bên trùng với đường cao)
1
2
3
Bài 1/86 (SGK) : Viết tên ba góc và ba cạnh của mỗi hình tam giác dưới đây :
Bài 2/86(SGK) : Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng được vẽ trong mỗi hình tam giác dưới đây :
K
CH là đường cao ứng với đáy AB
DK là đường cao ứng với đáy EG
MN là đường cao ứng với đáy PQ
N
Bài 3/86(SGK): So sánh diện tích của:
a) Hình tam giác AED và hình tam giác EDH.
b) Hình tam giác EBC và hình tam giác EHC.
c) Hình chữ nhật ABCD và hình tam giác EDC.
A
E
B
C
H
D
1 ô vuông
nửa ô vuông
a) Diện tích hình tam giác AED ........ diện tích tam giác EDH.
bằng
b) Diện tích hình tam giác EBC ......... diện tích hình tam giác EHC.
bằng
c) Diện tích hình chữ nhật
diện tích hình tam giác EDC.
ABCD .............
gấp đôi
 








Các ý kiến mới nhất