Hình tam giác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 21h:48' 01-01-2024
Dung lượng: 10.5 MB
Số lượt tải: 521
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 21h:48' 01-01-2024
Dung lượng: 10.5 MB
Số lượt tải: 521
Số lượt thích:
0 người
2
3
TOÁN
Hướng dẫn học trang 140
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách
Hướng dẫn học Toán 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo
yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
Dùng 6 que tính, tìm cách ghép để được: 1 hình
tam giác, 2 hình tam giác, 4 hình tam giác.
Một tam giác
Hai hình tam giác
Bốn hình tam giác
Ôi!
Tuyệt vời!
Thứ Ba, ngày 2 tháng 1 năm 2024
Toán
Bài 55. HÌNH TAM GIÁC
Hướng dẫn học trang 140
MỤC TIÊU
- Em nhận biết được đặc điểm của hình tam
giác (có: ba đỉnh, ba cạnh và ba góc).
- Em phân biệt được ba dạng hình tam giác.
- Em nhận biết được đáy và đường cao tương
ứng của hình tam giác.
- Nhận biết được một số loại hình tam giác
trong đó có tam giác đều (tam giác nhọn, tam
giác vuông, tam giác tù, tam giác đều).
- Nhận biết được đơn vị đo góc: độ ( 0). Sử
dụng được thước đo góc để đo các góc: 600;
900; 1200; 1800.
2. Thực hiện các hoạt động sau:
a) Viết tên ba đỉnh, ba góc và ba cạnh của mỗi
hình tam giác dưới đây:
b) Chỉ cho bạn xem:
- Hình tam giác có ba góc nhọn.
- Hình tam giác có một góc vuông và hai góc nhọn.
- Hình tam giác có một góc tù và hai góc nhọn.
- Hình tam giác có ba góc nhọn.
• Hình tam giác MNP có:
- Ba đỉnh là: đỉnh M, đỉnh N và đỉnh P.
- Ba góc là: góc đỉnh M, cạnh MN và MP; góc đỉnh
N, cạnh NM và NP; góc đỉnh P, cạnh PM và PN.
- Ba cạnh là: MN, NP và MP.
- Hình tam giác có một góc vuông và hai góc nhọn.
Hình tam giác GEH có:
- Ba đỉnh là: đỉnh G, đỉnh E và đỉnh H.
- Ba góc là: góc đỉnh G, cạnh GH và GE; góc đỉnh E,
cạnh EH và EG; góc đỉnh H, cạnh HE và HG.
- Ba cạnh là: GE, EH và HG.
- Hình tam giác có một góc tù và hai góc nhọn.
Hình tam giác STU có:
- Ba đỉnh là: đỉnh T, đỉnh S và đỉnh U.
- Ba góc là: góc đỉnh S, cạnh ST và SU; góc đỉnh
T, cạnh TS và TU; góc đỉnh U, cạnh UT và US.
- Ba cạnh là: ST, TU và US.
c) Đọc kĩ nội dung sau và giải thích cho bạn nghe:
A
B
C
Hình tam giác ABC có ba
cạnh bằng nhau AB = BC =
CA. Vậy hình tam giác ABC
gọi là hình tam giác đều.
- Em hiểu thế nào là hình tam giác đều?
Hình tam giác có ba
cạnh bằng nhau gọi là
hình tam giác đều.
3. Đọc kĩ nội dung sau và nghe thầy/cô giáo hướng
dẫn :
Đơn vị đo góc là: độ. Kí hiệu là: 0. Ví dụ:
Đo một góc vuông là: 900. (Chín mươi độ).
Dụng cụ đo góc là thước đo độ:
Sử dụng được thước đo góc để đo các góc:
600; 900; 1200; 1800.
A
B
Góc C có số đo là 600.
c
A
B
c
Góc C có số đo là 900.
Sử dụng thước đo góc để đo các góc:
600; 900; 1200; 1800.
A
Góc C có số đo là
1200.
B
c
B
c
A
Góc C có số đo là
1800.
BẠN CẦN BIẾT
Tam giác đều là tam giác có ba
cạnh bằng nhau hoặc tương đương
ba góc bằng nhau và bằng 60°.
4. a) Nối (theo mẫu):
b) Vẽ đường cao từ đỉnh A trong mỗi hình tam
giác sau:
Hình 1: Đường cao AH tương ứng cạnh đáy BC.
Hình 2: Đường cao AH tương ứng cạnh đáy BC.
Hình 3: Đường cao AH (trùng với cạnh AB) tương
ứng cạnh đáy BC. (AB chính là đường cao hạ từ
đỉnh A xuống đáy BC).
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Viết tên ba góc và ba cạnh của mỗi hình tam giác dưới đây:
Hình tam giác ABC
có :
- Ba góc là: góc A,
góc B và góc C.
- Ba cạnh là: cạnh
AB, cạnh BC và cạnh
CA.
Hình tam giác DEG
có:
- Ba góc là: góc D, góc
E và góc G.
- Ba cạnh là: cạnh
DE, cạnh EG và cạnh
GD.
Hình tam giác KMN
có:
- Ba góc là: góc K,
góc M và góc N.
- Ba cạnh là: cạnh
KM, cạnh MN và
cạnh NK.
2. Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng
được vẽ trong mỗi hình dưới đây:
Hình tam giác
ABC có: AB là
đáy và AH là
đường cao tương
ứng với đáy AB.
Hình tam giác
DEG có: EG là
đáy và DK là
đường cao tương
ứng với đáy EG.
Hình tam giác
MPQ có: PQ đáy
là đáy và MN là
đường cao tương
ứng với đáy PQ.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Bạn Hà có hai tờ giấy màu hình tam giác
bằng nhau. Bạn Hà muốn cắt hai tờ giấy màu
đó để ghép lại được một hình chữ nhật. Em
hãy góp ý với bạn Hà để giúp bạn cắt ghép
được hình chữ nhật đó.
Học kĩ bài 55
(Xem lại bài cô gửi
trên
nhóm
lớp).
Chuẩn bị bài 56
(Hướng
dẫn
học
trang 143).
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
3
TOÁN
Hướng dẫn học trang 140
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách
Hướng dẫn học Toán 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo
yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
Dùng 6 que tính, tìm cách ghép để được: 1 hình
tam giác, 2 hình tam giác, 4 hình tam giác.
Một tam giác
Hai hình tam giác
Bốn hình tam giác
Ôi!
Tuyệt vời!
Thứ Ba, ngày 2 tháng 1 năm 2024
Toán
Bài 55. HÌNH TAM GIÁC
Hướng dẫn học trang 140
MỤC TIÊU
- Em nhận biết được đặc điểm của hình tam
giác (có: ba đỉnh, ba cạnh và ba góc).
- Em phân biệt được ba dạng hình tam giác.
- Em nhận biết được đáy và đường cao tương
ứng của hình tam giác.
- Nhận biết được một số loại hình tam giác
trong đó có tam giác đều (tam giác nhọn, tam
giác vuông, tam giác tù, tam giác đều).
- Nhận biết được đơn vị đo góc: độ ( 0). Sử
dụng được thước đo góc để đo các góc: 600;
900; 1200; 1800.
2. Thực hiện các hoạt động sau:
a) Viết tên ba đỉnh, ba góc và ba cạnh của mỗi
hình tam giác dưới đây:
b) Chỉ cho bạn xem:
- Hình tam giác có ba góc nhọn.
- Hình tam giác có một góc vuông và hai góc nhọn.
- Hình tam giác có một góc tù và hai góc nhọn.
- Hình tam giác có ba góc nhọn.
• Hình tam giác MNP có:
- Ba đỉnh là: đỉnh M, đỉnh N và đỉnh P.
- Ba góc là: góc đỉnh M, cạnh MN và MP; góc đỉnh
N, cạnh NM và NP; góc đỉnh P, cạnh PM và PN.
- Ba cạnh là: MN, NP và MP.
- Hình tam giác có một góc vuông và hai góc nhọn.
Hình tam giác GEH có:
- Ba đỉnh là: đỉnh G, đỉnh E và đỉnh H.
- Ba góc là: góc đỉnh G, cạnh GH và GE; góc đỉnh E,
cạnh EH và EG; góc đỉnh H, cạnh HE và HG.
- Ba cạnh là: GE, EH và HG.
- Hình tam giác có một góc tù và hai góc nhọn.
Hình tam giác STU có:
- Ba đỉnh là: đỉnh T, đỉnh S và đỉnh U.
- Ba góc là: góc đỉnh S, cạnh ST và SU; góc đỉnh
T, cạnh TS và TU; góc đỉnh U, cạnh UT và US.
- Ba cạnh là: ST, TU và US.
c) Đọc kĩ nội dung sau và giải thích cho bạn nghe:
A
B
C
Hình tam giác ABC có ba
cạnh bằng nhau AB = BC =
CA. Vậy hình tam giác ABC
gọi là hình tam giác đều.
- Em hiểu thế nào là hình tam giác đều?
Hình tam giác có ba
cạnh bằng nhau gọi là
hình tam giác đều.
3. Đọc kĩ nội dung sau và nghe thầy/cô giáo hướng
dẫn :
Đơn vị đo góc là: độ. Kí hiệu là: 0. Ví dụ:
Đo một góc vuông là: 900. (Chín mươi độ).
Dụng cụ đo góc là thước đo độ:
Sử dụng được thước đo góc để đo các góc:
600; 900; 1200; 1800.
A
B
Góc C có số đo là 600.
c
A
B
c
Góc C có số đo là 900.
Sử dụng thước đo góc để đo các góc:
600; 900; 1200; 1800.
A
Góc C có số đo là
1200.
B
c
B
c
A
Góc C có số đo là
1800.
BẠN CẦN BIẾT
Tam giác đều là tam giác có ba
cạnh bằng nhau hoặc tương đương
ba góc bằng nhau và bằng 60°.
4. a) Nối (theo mẫu):
b) Vẽ đường cao từ đỉnh A trong mỗi hình tam
giác sau:
Hình 1: Đường cao AH tương ứng cạnh đáy BC.
Hình 2: Đường cao AH tương ứng cạnh đáy BC.
Hình 3: Đường cao AH (trùng với cạnh AB) tương
ứng cạnh đáy BC. (AB chính là đường cao hạ từ
đỉnh A xuống đáy BC).
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Viết tên ba góc và ba cạnh của mỗi hình tam giác dưới đây:
Hình tam giác ABC
có :
- Ba góc là: góc A,
góc B và góc C.
- Ba cạnh là: cạnh
AB, cạnh BC và cạnh
CA.
Hình tam giác DEG
có:
- Ba góc là: góc D, góc
E và góc G.
- Ba cạnh là: cạnh
DE, cạnh EG và cạnh
GD.
Hình tam giác KMN
có:
- Ba góc là: góc K,
góc M và góc N.
- Ba cạnh là: cạnh
KM, cạnh MN và
cạnh NK.
2. Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng
được vẽ trong mỗi hình dưới đây:
Hình tam giác
ABC có: AB là
đáy và AH là
đường cao tương
ứng với đáy AB.
Hình tam giác
DEG có: EG là
đáy và DK là
đường cao tương
ứng với đáy EG.
Hình tam giác
MPQ có: PQ đáy
là đáy và MN là
đường cao tương
ứng với đáy PQ.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Bạn Hà có hai tờ giấy màu hình tam giác
bằng nhau. Bạn Hà muốn cắt hai tờ giấy màu
đó để ghép lại được một hình chữ nhật. Em
hãy góp ý với bạn Hà để giúp bạn cắt ghép
được hình chữ nhật đó.
Học kĩ bài 55
(Xem lại bài cô gửi
trên
nhóm
lớp).
Chuẩn bị bài 56
(Hướng
dẫn
học
trang 143).
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
 







Các ý kiến mới nhất