Tìm kiếm Bài giảng
Bài 12. Hô hấp ở thực vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Phương Thanh (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:57' 30-11-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 180
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Phương Thanh (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:57' 30-11-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 180
Số lượt thích:
0 người
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1779 – 1780: Ingenhousz chỉ ra rằng tùy vào điều kiện chiếu
sáng cây xanh không chỉ hấp thụ khí cacbonic,
thải oxi mà còn xảy ra quá trình ngược lại.
1842: Liebig đã phủ nhận sự tồn tại của quá trình hô hấp trong
cây xanh.
Cuối TK 19 – đầu TK 20: nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh sự
tồn tại của quá trình hô hấp ở cây xanh.
Lịch sử nghiên cứu hô hấp
CHỦ ĐỀ
HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
I. Khái quát về hô hấp
1.Hô hấp ở thực vật là gì?
Thí nghiệm về hô hấp ở thực vật:
C6H12O6 + 6O2 6CO2 + 6H2O + NL (Nhiệt + ATP)
I. KHÁI QUÁT VỀ HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
- Quá trình hô hấp xảy ra ở các tế bào do có chứa ti thể (trong ti thể có chứa nhiều enzim hô hấp).
- Vai trò:
+ Năng lượng giải phóng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể. Một phần năng lượng được giải phóng dưới dạng nhiệt để duy trì thân nhiệt thụân lợi cho các phản ứng enzim.
+ Hình thành các sản phẩm trung gian là nguyên liệu cho các quá trình tổng hợp các chất khác trong cơ thể.
II – CON ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
Tóm tắt quá trình hô hấp tế bào
2ATP
Đường phân
1Glucose → 2Piruvat
2 Axetyl
CoA
Chuỗi truyền
electron
Ti thể
2ATP
34ATP
Bào tương
6 NADH
2 FADH2
2NADH
2NADH
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
II. Các con đường hô hấp ở thực vật
II. Các con đường hô hấp ở thực vật
- Tùy điều kiện có oxi hoặc không có oxi phân tử mà có thể xảy ra các quá trình sau:
1. Hô hấp hiếu khí (có oxi phân tử)
- Xảy ra theo các giai đoạn:
+ Đường phân: xảy ra trong tế bào chất.
+ Chu trình Crep: diễn ra trong chất nền của ti thể.
+ Chuỗi vận chuyển điện tử: diễn ra ở màng trong ti thể.
PTTQ:
C6H12O6 + 6O2 -> 6CO2 + 6H2O + 36 - 38 ATP + nhiệt
II. Các con đường hô hấp ở thực vật
- Tùy điều kiện có oxi hoặc không có oxi phân tử mà có thể xảy ra các quá trình sau:
Hô hấp hiếu khí (có oxi phân tử)
2. Lên men (không có oxi phân tử):
- Xảy ra theo các giai đoạn:
+ Đường phân: xảy ra trong tế bào chất.
+ Phân giải kị khí: xảy ra trong tế bào chất, tạo các sản phẩm còn nhiều năng lượng: rượu etilic, axit lactic.
- PTTQ: C6H12O6 -> 2 êtilic + 2CO2 + 2ATP + nhiệt
C6H12O6 -> 2 axit lactic + 2ATP + nhiệt
RiDP
APG (C3)
Glicolat
(C2)
Lục lạp
hυ
Glicolat
Glioxilat
O2
(CHOCOOH)
(CH2OHCOOH)
Glixin
(NH2CH2COOH)
Serin
CO2
Peroxixom
Ti thể
Sơ đồ hô hấp sáng ở thực vật C3
III. Hô hấp sáng
Hô hấp sáng là gì?
Hô hấp sáng xảy ra như thế nào?
Vai trò của hô hấp sáng đối với cơ thể thực vật?
RiDP
APG (C3)
Glicolat
(C2)
Lục lạp
hυ
Glicolat
Glioxilat
O2
(CHOCOOH)
(CH2OHCOOH)
Glixin
(NH2CH2COOH)
Serin
CO2
Peroxixom
Ti thể
Sơ đồ hô hấp sáng ở thực vật C3
III. Hô hấp sáng
-Hô hấp sáng: Là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng.
- Chủ yếu xảy ra ở thực vật C3, trong điều kiện cường độ ánh sáng cao (CO2 cạn kiệt, O2 tích luỹ nhiều) với sự tham gia của ba bào quan: Ti thể, lục lạp, perôxixôm.
-Hô hấp sáng có đặc điểm: Xảy ra đồng thời với quang hợp, không tạo ATP, tiêu hao rất nhiều sản phẩm quang hợp (30 – 50%).
IV.Quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường
1. Quan hệ giữa hô hấp và quang hợp
Quang hợp tích luỹ năng lượng, tạo các chất hữu cơ và oxi là nguyên liệu cho quá trình hô hấp.
- Ngược lại, hô hấp tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống trong đó có tổng hợp các chất tham gia vào quá trình quang hợp (sắc tố, enzim, chất nhận CO2...), tạo ra H2O, CO2 là nguyên liệu cho quá trình quang hợp...
C6H12O6 + 6O2 6CO2 + 6H2O + 36 - 38 ATP + nhiệt
ASMT,DL
6CO2 + 6H2O C6H12O6 + 6O2
IV.Quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường
2.Quan hệ giữa hô hấp với môi trường
-Nhiệt độ: Nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu cường độ hô hấp tăng (do tốc độ các phản ứng enzim tăng); nhiệt độ tăng quá nhiệt độ tối ưu thì cường độ hô hấp giảm.
-Hàm lượng nước: Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước.
-Nồng độ CO2: Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với nồng độ CO2.
-Nồng độ O2: Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với nồng độ O2.
Không cần
Tế bào chất
CO2, H2O, tích lũy ATP
2 ATP
Tích lũy 38 ATP
Cần
Ty thể
ĐP: Axit pyruvit
LM: Rượu, CO2
hoặc Axit Lactic
LUYỆN TẬP
Hoàn thành bảng sau
Phân biệt hô hấp ở thực vật và quang hợp?
Ty thể (chủ yếu)
Lục lạp
Ban đêm
Ban ngày
CO2, H2O và ATP
CO2, H2O và ATP
C6H12O6 và O2
C6H12O6 và O2
LUYỆN TẬP
Câu 1. Vai trò quan trọng nhất của hô hấp đối với cây trồng là gì?
Cung cấp năng lượng chống chịu
Tăng khả năng chống chịu
Tạo ra các sản phẩm trung gian
Miễn dịch cho cây
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
LUYỆN TẬP
Câu 2. Giai đoạn nào chung cho quá trình lên men và hô hấp hiếu khí?
Chu trình Crep
Chuỗi chuyền điện tử electron
Đường phân
Tổng hợp axetyl – CoA
Khử piruvat thành axit lactic
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
LUYỆN TẬP
Câu 3. Quá trình hô hấp sáng là quá trình:
Hấp thụ CO2 và giải phóng O2 trong bóng tối
Hấp thụ CO2 và giải phóng O2 ngoài sáng
Hấp thụ O2 và giải phóng CO2trong bóng tối
Hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ngoài sáng
Câu 4. Nhận định nào sau đây là đúng nhất?
Hàm lượng nước tỉ lệ nghịch với cường độ hô hấp
Cường độ hô hấp và nhiệt độ tỉ lệ thuận với nhau
Nồng độ CO2 cao sẽ ức chế hô hấp
Cả 3 phương án trên đều đúng
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
LUYỆN TẬP
Dựa vào kiến thức về mối quan hệ giữa hô hấp
và môi trường, hãy nêu 1 số biện pháp bảo
quản nông phẩm.
- Làm giảm hàm lượng nước: phơi, sấy khô.
Giảm nhiệt độ: để nông phẩm nơi mát, bảo quản trong
tủ lạnh.
- Tăng hàm lượng CO2: bơm CO2 vào buồng bảo quản.
VẬN DỤNG
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
1779 – 1780: Ingenhousz chỉ ra rằng tùy vào điều kiện chiếu
sáng cây xanh không chỉ hấp thụ khí cacbonic,
thải oxi mà còn xảy ra quá trình ngược lại.
1842: Liebig đã phủ nhận sự tồn tại của quá trình hô hấp trong
cây xanh.
Cuối TK 19 – đầu TK 20: nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh sự
tồn tại của quá trình hô hấp ở cây xanh.
Lịch sử nghiên cứu hô hấp
CHỦ ĐỀ
HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
I. Khái quát về hô hấp
1.Hô hấp ở thực vật là gì?
Thí nghiệm về hô hấp ở thực vật:
C6H12O6 + 6O2 6CO2 + 6H2O + NL (Nhiệt + ATP)
I. KHÁI QUÁT VỀ HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
- Quá trình hô hấp xảy ra ở các tế bào do có chứa ti thể (trong ti thể có chứa nhiều enzim hô hấp).
- Vai trò:
+ Năng lượng giải phóng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể. Một phần năng lượng được giải phóng dưới dạng nhiệt để duy trì thân nhiệt thụân lợi cho các phản ứng enzim.
+ Hình thành các sản phẩm trung gian là nguyên liệu cho các quá trình tổng hợp các chất khác trong cơ thể.
II – CON ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
Tóm tắt quá trình hô hấp tế bào
2ATP
Đường phân
1Glucose → 2Piruvat
2 Axetyl
CoA
Chuỗi truyền
electron
Ti thể
2ATP
34ATP
Bào tương
6 NADH
2 FADH2
2NADH
2NADH
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
II. Các con đường hô hấp ở thực vật
II. Các con đường hô hấp ở thực vật
- Tùy điều kiện có oxi hoặc không có oxi phân tử mà có thể xảy ra các quá trình sau:
1. Hô hấp hiếu khí (có oxi phân tử)
- Xảy ra theo các giai đoạn:
+ Đường phân: xảy ra trong tế bào chất.
+ Chu trình Crep: diễn ra trong chất nền của ti thể.
+ Chuỗi vận chuyển điện tử: diễn ra ở màng trong ti thể.
PTTQ:
C6H12O6 + 6O2 -> 6CO2 + 6H2O + 36 - 38 ATP + nhiệt
II. Các con đường hô hấp ở thực vật
- Tùy điều kiện có oxi hoặc không có oxi phân tử mà có thể xảy ra các quá trình sau:
Hô hấp hiếu khí (có oxi phân tử)
2. Lên men (không có oxi phân tử):
- Xảy ra theo các giai đoạn:
+ Đường phân: xảy ra trong tế bào chất.
+ Phân giải kị khí: xảy ra trong tế bào chất, tạo các sản phẩm còn nhiều năng lượng: rượu etilic, axit lactic.
- PTTQ: C6H12O6 -> 2 êtilic + 2CO2 + 2ATP + nhiệt
C6H12O6 -> 2 axit lactic + 2ATP + nhiệt
RiDP
APG (C3)
Glicolat
(C2)
Lục lạp
hυ
Glicolat
Glioxilat
O2
(CHOCOOH)
(CH2OHCOOH)
Glixin
(NH2CH2COOH)
Serin
CO2
Peroxixom
Ti thể
Sơ đồ hô hấp sáng ở thực vật C3
III. Hô hấp sáng
Hô hấp sáng là gì?
Hô hấp sáng xảy ra như thế nào?
Vai trò của hô hấp sáng đối với cơ thể thực vật?
RiDP
APG (C3)
Glicolat
(C2)
Lục lạp
hυ
Glicolat
Glioxilat
O2
(CHOCOOH)
(CH2OHCOOH)
Glixin
(NH2CH2COOH)
Serin
CO2
Peroxixom
Ti thể
Sơ đồ hô hấp sáng ở thực vật C3
III. Hô hấp sáng
-Hô hấp sáng: Là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng.
- Chủ yếu xảy ra ở thực vật C3, trong điều kiện cường độ ánh sáng cao (CO2 cạn kiệt, O2 tích luỹ nhiều) với sự tham gia của ba bào quan: Ti thể, lục lạp, perôxixôm.
-Hô hấp sáng có đặc điểm: Xảy ra đồng thời với quang hợp, không tạo ATP, tiêu hao rất nhiều sản phẩm quang hợp (30 – 50%).
IV.Quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường
1. Quan hệ giữa hô hấp và quang hợp
Quang hợp tích luỹ năng lượng, tạo các chất hữu cơ và oxi là nguyên liệu cho quá trình hô hấp.
- Ngược lại, hô hấp tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống trong đó có tổng hợp các chất tham gia vào quá trình quang hợp (sắc tố, enzim, chất nhận CO2...), tạo ra H2O, CO2 là nguyên liệu cho quá trình quang hợp...
C6H12O6 + 6O2 6CO2 + 6H2O + 36 - 38 ATP + nhiệt
ASMT,DL
6CO2 + 6H2O C6H12O6 + 6O2
IV.Quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường
2.Quan hệ giữa hô hấp với môi trường
-Nhiệt độ: Nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu cường độ hô hấp tăng (do tốc độ các phản ứng enzim tăng); nhiệt độ tăng quá nhiệt độ tối ưu thì cường độ hô hấp giảm.
-Hàm lượng nước: Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước.
-Nồng độ CO2: Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với nồng độ CO2.
-Nồng độ O2: Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với nồng độ O2.
Không cần
Tế bào chất
CO2, H2O, tích lũy ATP
2 ATP
Tích lũy 38 ATP
Cần
Ty thể
ĐP: Axit pyruvit
LM: Rượu, CO2
hoặc Axit Lactic
LUYỆN TẬP
Hoàn thành bảng sau
Phân biệt hô hấp ở thực vật và quang hợp?
Ty thể (chủ yếu)
Lục lạp
Ban đêm
Ban ngày
CO2, H2O và ATP
CO2, H2O và ATP
C6H12O6 và O2
C6H12O6 và O2
LUYỆN TẬP
Câu 1. Vai trò quan trọng nhất của hô hấp đối với cây trồng là gì?
Cung cấp năng lượng chống chịu
Tăng khả năng chống chịu
Tạo ra các sản phẩm trung gian
Miễn dịch cho cây
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
LUYỆN TẬP
Câu 2. Giai đoạn nào chung cho quá trình lên men và hô hấp hiếu khí?
Chu trình Crep
Chuỗi chuyền điện tử electron
Đường phân
Tổng hợp axetyl – CoA
Khử piruvat thành axit lactic
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
LUYỆN TẬP
Câu 3. Quá trình hô hấp sáng là quá trình:
Hấp thụ CO2 và giải phóng O2 trong bóng tối
Hấp thụ CO2 và giải phóng O2 ngoài sáng
Hấp thụ O2 và giải phóng CO2trong bóng tối
Hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ngoài sáng
Câu 4. Nhận định nào sau đây là đúng nhất?
Hàm lượng nước tỉ lệ nghịch với cường độ hô hấp
Cường độ hô hấp và nhiệt độ tỉ lệ thuận với nhau
Nồng độ CO2 cao sẽ ức chế hô hấp
Cả 3 phương án trên đều đúng
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
LUYỆN TẬP
Dựa vào kiến thức về mối quan hệ giữa hô hấp
và môi trường, hãy nêu 1 số biện pháp bảo
quản nông phẩm.
- Làm giảm hàm lượng nước: phơi, sấy khô.
Giảm nhiệt độ: để nông phẩm nơi mát, bảo quản trong
tủ lạnh.
- Tăng hàm lượng CO2: bơm CO2 vào buồng bảo quản.
VẬN DỤNG
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
 








Các ý kiến mới nhất