Bài 16. Hô hấp tế bào

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Uyên
Ngày gửi: 20h:23' 27-12-2021
Dung lượng: 684.5 KB
Số lượt tải: 124
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Uyên
Ngày gửi: 20h:23' 27-12-2021
Dung lượng: 684.5 KB
Số lượt tải: 124
Số lượt thích:
0 người
BÀI 16:
HÔ HẤP TẾ BÀO
Ngày 27/12 lớp 10D02
Hô hấp nội bào
I. Khái niệm:
Thế nào là hô hấp tế bào? Nguyên liệu ban đầu là gì? Sản phẩm cuối cùng là gì? Năng lượng chuyển hoá từ dạng nào sang dạng nào?
Phương trình tổng quát:
C6H12O6 + 6O2 6CO2 + 6H2O + năng lượng (ATP + nhiệt năng)
-Là quá trình phân giải các chất hữu cơ trong tế bào thành các chất đơn giản và giải phóng năng lượng dưới dạng ATP.
- Nguyên liệu ban đầu là chất hữu cơ (Pr, L, chủ yếu là G) nhờ các phản ứng oxi hoá khử chuyển hoá dần thành CO2 và H2O.
- Năng lượng chuyển từ hoá năng tích luỹ sang hoạt năng ATP.
ĐƯỜNG PHÂN
CHU TRÌNH CREP
Các thành phần của chuỗi hô hấp được định vị trên màng trong của ti thể
II. Các giai đoạn chính của hô hấp tế bào:
Ba giai đoạn: đường phân, chu trình Crep và chuỗi vận chuyển electron hô hấp.
1. Đường phân: Là quá trình biến đổi phân tử glucozơ thành axit pyruvic (C3H4O3), xảy ra ở tế bào chất.
Sơ đồ quá trình đường phân :
Hợp chất 6C (Glucozơ)
ATP ADP
Glucozơ-6-P
ATP ADP
Fructozơ-1,6-di-P
Glixerandehit-3P
GĐ a và b: hoạt hoá Glucozo thành hợp chất 6C khác mang 2 P dễ phân cắt;
GĐ c: Cắt mạch C; GĐ d: tạo sản phẩm
Gđ a
Gđ b
Dihidroxiaxeton-P
2ATP 2ADP
NADH NAD+
2ATP 2ADP
NADH NAD+
Axit Pyruvic
Axit Pyruvic
Gđc
Gđ d
Sơ đồ quá trình đường phân :
Glucozơ (6C)
2ATP 2ADP
Hoạt hoá
Hợp chất 6C (chứa 2P)
4ATP 4ADP
2NAD+2NADH
2Axit Pyruvic
Cắt mạch C và tạo sản phẩm
Phương trình tổng quát: C6H12O6 + 2NAD+ + 2ADP+ + 2Pv =>
2C3H4O3 + 2NADH + 2ATP
2. Chu trình Crep:
Axit Pyruvic trong tế bào chất được chuyển qua màng ti thể vào chất nền. Tại đây, 2 phân tử axit pyruvic bị oxi hoá thành 2 phân tử axetyl-CoA giải phóng 2 phân tử CO2 và 2 NADH.
2 phân tử axetyl-coenzimA đi vào chu trình Crep.
Quan sát chu trình Krep, chú thích cho các giai đoạn a, b, c, d, e trên hình.
Mỗi vòng chu trình Crep tạo ra những sản phẩm nào?
Mỗi vòng chu trình Crep, 1 phân tử Axetyl-CoA bị oxi hoá thành 2CO2, 1ATP, 1FADH2 và 3NADH
Phương trình tổng quát của chu trình Crep: 2Axetyl-CoA + 2ADP+ + 2FAD+ + 6NAD+
4CO2 + 2ATP + 2FADH2 + 6NADH
Câu 1: Hoàn thành câu sau: Hô hấp tế bào là quá trình ………….các chất hữu cơ trong tế bào thành các chất ………….và giải phóng năng lượng dưới dạng……….
CÂU HỎI:
Câu 2: Ghép các giai đoạn chính của hô hấp tế bào với nơi xảy ra của từng giai đoạn:
Đường phân (1), Chu trình Crep (2), chuỗi hô hấp (3).
- Chất nền ti thể (A), tế bào chất (B), trên màng trong của ti thể (C).
phân giải đơn giản ATP
3. Chuỗi vận chuyển electron hô hấp (hệ vận chuyển điện tử):
Electron sẽ được chuyển từ NADH và FADH2 tới Oxi qua chuỗi các phản ứng oxi hoá khử liên tiếp.
Các thành phần của chuỗi hô hấp được định vị trên màng trong của ti thể. Giải phóng ra nhiều ATP nhất.
Các thành phần của chuỗi hô hấp được định vị trên màng trong của ti thể
Đường phân
Glucozơ(6C)
2 3C
2 2C CoA
2 ATP
2 ATP
34 ATP
Hệ vận chuyển e
(H+ + e-)
O2 H2O
Crep
CO2
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
NADH
4.Sơ đồ tổng quát:
Tế bào chất
Màng ngoài
Chất nền
Màng trong
Năng lượng tạo ra khi phân huỷ 1 phân tử Glucozơ thành axit Pyruvic:
2NADH × 3ATP = 6ATP
2ATP
8ATP
Năng lượng tạo ra khi phân huỷ axit Pyruvic thành sản phẩm cuối cùng:
8NADH2 × 3ATP = 24ATP
2FADH2 × 2ATP = 4ATP
2ATP
30ATP
Từ 1 phân tử Glucozơ tạo ra sản phẩm cuối cùng giải phóng bao nhiêu năng lượng?
Câu 1: Năng lượng tạo ra khi phân giải hoàn toàn 1 mol Glucozơ trong hô hấp bằng năng lượng tạo ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol glucozơ, nhưng hô hấp khác quá trình đốt cháy ở điểm nào?
III. Quá trình phân giải các chất khác
Protein
Axit amin
Cacbon hydrat
Lipit
Đường 6C-5C
Axit Pyruvic
Axetyl -CoA
Chu trình Crep
Axit béo+Glyxerin
-NH2
CO2
H2O
Vận chuyển e
O2
ADP + P
ATP
ATP
HÔ HẤP TẾ BÀO
Ngày 27/12 lớp 10D02
Hô hấp nội bào
I. Khái niệm:
Thế nào là hô hấp tế bào? Nguyên liệu ban đầu là gì? Sản phẩm cuối cùng là gì? Năng lượng chuyển hoá từ dạng nào sang dạng nào?
Phương trình tổng quát:
C6H12O6 + 6O2 6CO2 + 6H2O + năng lượng (ATP + nhiệt năng)
-Là quá trình phân giải các chất hữu cơ trong tế bào thành các chất đơn giản và giải phóng năng lượng dưới dạng ATP.
- Nguyên liệu ban đầu là chất hữu cơ (Pr, L, chủ yếu là G) nhờ các phản ứng oxi hoá khử chuyển hoá dần thành CO2 và H2O.
- Năng lượng chuyển từ hoá năng tích luỹ sang hoạt năng ATP.
ĐƯỜNG PHÂN
CHU TRÌNH CREP
Các thành phần của chuỗi hô hấp được định vị trên màng trong của ti thể
II. Các giai đoạn chính của hô hấp tế bào:
Ba giai đoạn: đường phân, chu trình Crep và chuỗi vận chuyển electron hô hấp.
1. Đường phân: Là quá trình biến đổi phân tử glucozơ thành axit pyruvic (C3H4O3), xảy ra ở tế bào chất.
Sơ đồ quá trình đường phân :
Hợp chất 6C (Glucozơ)
ATP ADP
Glucozơ-6-P
ATP ADP
Fructozơ-1,6-di-P
Glixerandehit-3P
GĐ a và b: hoạt hoá Glucozo thành hợp chất 6C khác mang 2 P dễ phân cắt;
GĐ c: Cắt mạch C; GĐ d: tạo sản phẩm
Gđ a
Gđ b
Dihidroxiaxeton-P
2ATP 2ADP
NADH NAD+
2ATP 2ADP
NADH NAD+
Axit Pyruvic
Axit Pyruvic
Gđc
Gđ d
Sơ đồ quá trình đường phân :
Glucozơ (6C)
2ATP 2ADP
Hoạt hoá
Hợp chất 6C (chứa 2P)
4ATP 4ADP
2NAD+2NADH
2Axit Pyruvic
Cắt mạch C và tạo sản phẩm
Phương trình tổng quát: C6H12O6 + 2NAD+ + 2ADP+ + 2Pv =>
2C3H4O3 + 2NADH + 2ATP
2. Chu trình Crep:
Axit Pyruvic trong tế bào chất được chuyển qua màng ti thể vào chất nền. Tại đây, 2 phân tử axit pyruvic bị oxi hoá thành 2 phân tử axetyl-CoA giải phóng 2 phân tử CO2 và 2 NADH.
2 phân tử axetyl-coenzimA đi vào chu trình Crep.
Quan sát chu trình Krep, chú thích cho các giai đoạn a, b, c, d, e trên hình.
Mỗi vòng chu trình Crep tạo ra những sản phẩm nào?
Mỗi vòng chu trình Crep, 1 phân tử Axetyl-CoA bị oxi hoá thành 2CO2, 1ATP, 1FADH2 và 3NADH
Phương trình tổng quát của chu trình Crep: 2Axetyl-CoA + 2ADP+ + 2FAD+ + 6NAD+
4CO2 + 2ATP + 2FADH2 + 6NADH
Câu 1: Hoàn thành câu sau: Hô hấp tế bào là quá trình ………….các chất hữu cơ trong tế bào thành các chất ………….và giải phóng năng lượng dưới dạng……….
CÂU HỎI:
Câu 2: Ghép các giai đoạn chính của hô hấp tế bào với nơi xảy ra của từng giai đoạn:
Đường phân (1), Chu trình Crep (2), chuỗi hô hấp (3).
- Chất nền ti thể (A), tế bào chất (B), trên màng trong của ti thể (C).
phân giải đơn giản ATP
3. Chuỗi vận chuyển electron hô hấp (hệ vận chuyển điện tử):
Electron sẽ được chuyển từ NADH và FADH2 tới Oxi qua chuỗi các phản ứng oxi hoá khử liên tiếp.
Các thành phần của chuỗi hô hấp được định vị trên màng trong của ti thể. Giải phóng ra nhiều ATP nhất.
Các thành phần của chuỗi hô hấp được định vị trên màng trong của ti thể
Đường phân
Glucozơ(6C)
2 3C
2 2C CoA
2 ATP
2 ATP
34 ATP
Hệ vận chuyển e
(H+ + e-)
O2 H2O
Crep
CO2
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
NADH
4.Sơ đồ tổng quát:
Tế bào chất
Màng ngoài
Chất nền
Màng trong
Năng lượng tạo ra khi phân huỷ 1 phân tử Glucozơ thành axit Pyruvic:
2NADH × 3ATP = 6ATP
2ATP
8ATP
Năng lượng tạo ra khi phân huỷ axit Pyruvic thành sản phẩm cuối cùng:
8NADH2 × 3ATP = 24ATP
2FADH2 × 2ATP = 4ATP
2ATP
30ATP
Từ 1 phân tử Glucozơ tạo ra sản phẩm cuối cùng giải phóng bao nhiêu năng lượng?
Câu 1: Năng lượng tạo ra khi phân giải hoàn toàn 1 mol Glucozơ trong hô hấp bằng năng lượng tạo ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol glucozơ, nhưng hô hấp khác quá trình đốt cháy ở điểm nào?
III. Quá trình phân giải các chất khác
Protein
Axit amin
Cacbon hydrat
Lipit
Đường 6C-5C
Axit Pyruvic
Axetyl -CoA
Chu trình Crep
Axit béo+Glyxerin
-NH2
CO2
H2O
Vận chuyển e
O2
ADP + P
ATP
ATP
 







Các ý kiến mới nhất