Bài 16. Hô hấp tế bào

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SUU TAM
Người gửi: Lam Quoc Cuong
Ngày gửi: 17h:19' 16-10-2009
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 415
Nguồn: SUU TAM
Người gửi: Lam Quoc Cuong
Ngày gửi: 17h:19' 16-10-2009
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 415
Số lượt thích:
0 người
BÀI 16:
HÔ HẤP TẾ BÀO
QUÁ TRÌNH HÔ HẤP
C6H12O6 + O2 ? CO2 + H2O + 674Kcal
I . Khái niệm hô hấp tế bào:
1. Khái ni?m:
- Là một quá trình chuyển đổi năng lượng chất hữu cơ thành năng lượng ATP trong tế bào.
- Phương trình tổng quát:
C6H12O6 + O2 ? CO2 + H2O + 674Kcal(ATP, Nhi?t )
-Xảy ra ở ti thể trong tế bào nhân thực.
Glucôzơ (6C)
2 AxitPiruvic (3C)
2 Axêtyl-CoA(2C)
6Cacbonoxit (1C)
2ATP
2NADP
2ATP
+ 6NADP
+ 2FADH2
+2NADP
38ATP
2. Bản chất hô hấp nội bào:
- Là một chuỗi phản ứng oxi hoá khử.
- Phân tử Glucơzo phân giải từ từ, năng lượng được giải phóng không ồ ạt.
- Tốc độ hô hấp phụ thuộc nhu cầu năng lượng của tế bào.
II.Các giai đoạn chính của hô hấp tế bào.
Tế bào chất
Glucozo
Glucozơ bị biến đổi( các LK bị phá vỡ)
- 2 phân tử axit piruvic
- 2 ATP.
- 2 NADH
Chất nền của ti thể
Phân tử Axetyl-CoA
- 2 axit piruvic qua giai đoạn trung gian tạo 2 phân tử Axetyl CoA + 2CO2 + 2NADH.
Phân t? Axêtyl-CoA b? oxi hố hồn tồn
- 4 CO2
- 2 phân tử ATP.
- 6NADH và 2FADH2
Màng ti thể
NADH và FADH 2
- Electron chuyển từ NADH và FADH2 tới O2 thông qua một chuỗi các phản ứng ôxi hoá khử khác nhau.
-Năng lượng được giải phóng từ quá trình ôxi hoá phân tử NADH và FADH2 tổng hợp ATP.
- H2 O
-Nhiều ATP
ĐƯỜNG PHÂN
CHU TRÌNH CREP
CHUỖI CHUYỀN ELECTRÔN HÔ HẤP
. Quá trình phân giải các phân tử khác
Phân giải prôtêin :
Phân giải lipit:
Phân giải các axit nucleic
*
Phân giải prôtêin : prôtêin có đơn phân là?
Prôtêin bị thuỷ phân thành các axit amin.
Loại aa. Loại cacboxyl và chuyển hóa mạch bên rồi đi vào chu trình Crep.
Sản phẩm cuối cùng là CO2, H2O, NL, NH3.
Ở động vật NH3 bị thải ra ngoài.
Ở thực vật và vi sinh vật, NH3 được tái sử dụng để tạo ra các aa hay các axit để giải độc cho cây.
Phân giải lipit: cấu trúc 1 lipit?
Lipit bị phân huỷ thành glixeril và axit béo dưới tác dụng của enzim lipaza.
Glixeril được biến đổi rồi đi vào chu trình Crep để giải phóng CO2 , H2O, NL.
Phân giải các axit nucleic. Đơn phân của axitNucleic?
Các axit nucleic bị thuỷ phân ( dước tác dụng của enzim)thành các nucleotic được Enzim nucleaza ? đường, bazơ, axit photphoric.
Các chất đó dùng để tạo nên các aa hay tổng hợp các axit nuclêic mới.
HÔ HẤP TẾ BÀO
QUÁ TRÌNH HÔ HẤP
C6H12O6 + O2 ? CO2 + H2O + 674Kcal
I . Khái niệm hô hấp tế bào:
1. Khái ni?m:
- Là một quá trình chuyển đổi năng lượng chất hữu cơ thành năng lượng ATP trong tế bào.
- Phương trình tổng quát:
C6H12O6 + O2 ? CO2 + H2O + 674Kcal(ATP, Nhi?t )
-Xảy ra ở ti thể trong tế bào nhân thực.
Glucôzơ (6C)
2 AxitPiruvic (3C)
2 Axêtyl-CoA(2C)
6Cacbonoxit (1C)
2ATP
2NADP
2ATP
+ 6NADP
+ 2FADH2
+2NADP
38ATP
2. Bản chất hô hấp nội bào:
- Là một chuỗi phản ứng oxi hoá khử.
- Phân tử Glucơzo phân giải từ từ, năng lượng được giải phóng không ồ ạt.
- Tốc độ hô hấp phụ thuộc nhu cầu năng lượng của tế bào.
II.Các giai đoạn chính của hô hấp tế bào.
Tế bào chất
Glucozo
Glucozơ bị biến đổi( các LK bị phá vỡ)
- 2 phân tử axit piruvic
- 2 ATP.
- 2 NADH
Chất nền của ti thể
Phân tử Axetyl-CoA
- 2 axit piruvic qua giai đoạn trung gian tạo 2 phân tử Axetyl CoA + 2CO2 + 2NADH.
Phân t? Axêtyl-CoA b? oxi hố hồn tồn
- 4 CO2
- 2 phân tử ATP.
- 6NADH và 2FADH2
Màng ti thể
NADH và FADH 2
- Electron chuyển từ NADH và FADH2 tới O2 thông qua một chuỗi các phản ứng ôxi hoá khử khác nhau.
-Năng lượng được giải phóng từ quá trình ôxi hoá phân tử NADH và FADH2 tổng hợp ATP.
- H2 O
-Nhiều ATP
ĐƯỜNG PHÂN
CHU TRÌNH CREP
CHUỖI CHUYỀN ELECTRÔN HÔ HẤP
. Quá trình phân giải các phân tử khác
Phân giải prôtêin :
Phân giải lipit:
Phân giải các axit nucleic
*
Phân giải prôtêin : prôtêin có đơn phân là?
Prôtêin bị thuỷ phân thành các axit amin.
Loại aa. Loại cacboxyl và chuyển hóa mạch bên rồi đi vào chu trình Crep.
Sản phẩm cuối cùng là CO2, H2O, NL, NH3.
Ở động vật NH3 bị thải ra ngoài.
Ở thực vật và vi sinh vật, NH3 được tái sử dụng để tạo ra các aa hay các axit để giải độc cho cây.
Phân giải lipit: cấu trúc 1 lipit?
Lipit bị phân huỷ thành glixeril và axit béo dưới tác dụng của enzim lipaza.
Glixeril được biến đổi rồi đi vào chu trình Crep để giải phóng CO2 , H2O, NL.
Phân giải các axit nucleic. Đơn phân của axitNucleic?
Các axit nucleic bị thuỷ phân ( dước tác dụng của enzim)thành các nucleotic được Enzim nucleaza ? đường, bazơ, axit photphoric.
Các chất đó dùng để tạo nên các aa hay tổng hợp các axit nuclêic mới.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất