Bài 20. Hô hấp và các cơ quan hô hấp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Linh Đan
Ngày gửi: 09h:32' 03-07-2019
Dung lượng: 10.7 MB
Số lượt tải: 156
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Linh Đan
Ngày gửi: 09h:32' 03-07-2019
Dung lượng: 10.7 MB
Số lượt tải: 156
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO CÔ VÀ CÁC BẠN !
MÔN : SINH HỌC 8
Bài 20: Hô hấp và các cơ quan hô hấp.
CHƯƠNG IV - HÔ HẤP
Bài 20 - Hô hấp và các cơ quan hô hấp
I. Khái niệm hô hấp.
Quá trình biến đổi chất
dinh dưỡng thành năng
lượng gọi là gì?
Ý nghĩa: Biến đổi chất dinh dưỡng thành năng lượng
Đó là quá trình ôxi hóa các chất
Khí ôxi
Nhờ đâu cơ thể lấy đượckhí O2 và thải ra ngoài khí CO2
Nhờ sự thở ra và hít vào (Hô hấp)
Vậy: Hô hấp là gì?
Hãy xem và cho biết ý nghĩa của sơ đồ?
Muốn quá trình ôxi hóa xảy ra cần có yếu tố nào?
Hô hấp là quá trình:
- Cung cấp khí oxi cho tế bào
- Loại khí CO2 ra khỏi cơ thể
Biến đổi
O2
CO2
O2
O2
CO2
CO2
Bài 20 - Hô hấp và các cơ quan hô hấp
I. Khái niệm hô hấp.
Hô hấp là quá trình:
- Cung cấp khí oxi cho tế bào
- Loại khí CO2 ra khỏi cơ thể
Bài 20 - Hô hấp và các cơ quan hô hấp
I. Khái niệm hô hấp.
Hô hấp là quá trình:
- Cung cấp khí oxi cho tế bào
- Loại khí CO2 ra khỏi cơ thể
Quan sát hình:
a/ Hô hấp có liên quan gì đến các hoạt động sống của tế bào và cơ thể ?
b/ Sự thở có ý nghĩa gì với hô hấp?
Bài 20 - Hô hấp và các cơ quan hô hấp
I. Khái niệm hô hấp.
Hô hấp là quá trình:
- Cung cấp khí oxi cho tế bào
- Loại khí CO2 ra khỏi cơ thể
a/ Hô hấp có liên quan gì đến các hoạt động sống của tế bào và cơ thể ?
b/ Sự thở có ý nghĩa gì với hô hấp?
Cung cấp O2 tạo năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể, thải CO2 ra khỏi cơ thể
Giúp lưu thông khí ở phổi →TĐK diễn ra ở phổi liên tục
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
O2
CO2+H2O
LIPIT
PRÔTEIN
GLUXIT
Năng lượng
Chưuơng IV: Hô hấp
Bài 20: Hễ H?P VÀ CÁC CO QUAN Hễ H?P
I. Khái niệm hô hấp
- Vai trò : Cung cấp O2 để oxi hoá các hợp chất h?u cơ tạo ra nang luượng cung c?p cho hoạt động sống của t? bào và cơ thể,d?ng th?i thải khí CO2 ra khỏi cơ thể.
Sơ đồ vai trò của hô hấp
Chất dinh dưỡng
Bài 20: HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP
I. Khái niệm hô hấp
Không khí
Sự thở
(sự thông
khí ở phổi)
Trao đổi
khí ở phổi
Trao đổi
khí ở tế bào
O2
CO2
Phế nang
trong phổi
Tế bào biểu
mô ở phổi
Mao mạch
phế nang
ở phổi
Tim
Mao mạch
ở các mô
Tế bào
ở các mô
Sơ đồ các giai đoạn chủ yếu trong quá trình hô hấp
Sự thở
(sự thông
khí ở phổi)
Trao đổi
khí ở phổi
Trao đổi
khí ở tế bào
Không khí
Tế bào biểu
mô ở phổi
Phế nang
trong phổi
Mao mạch
phế nang
ở phổi
Tim
Mao mạch
ở các mô
Tế bào
ở các mô
CO2
O2
Bài 20: HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP
I. Khái niệm hô hấp
Sơ đồ các giai đoạn chủ yếu trong quá trình hô hấp
O2
CO2
Bài 20: HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP
I. Khái niệm hô hấp
- Quá trỡnh hô hấp gồm 3 giai đoạn :
+ Sự thở (Sự thông khí ở phổi).
+ Trao đổi khí ở phổi.
+ Trao đổi khí ở tế bào.
04/11/2010
Trần Văn Cường
TẾ BÀO
PHỔI
TIM
04/11/2010
Trần Văn Cường
TẾ BÀO
PHỔI
TIM
Giai đọan 1: SỰ THỞ
04/11/2010
Trần Văn Cường
TIM
TẾ BÀO
O2
O2
O2
CO2
CO2
CO2
PHỔI
Giai đọan 2: SỰ TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI
04/11/2010
Trần Văn Cường
TIM
TẾ BÀO
O2
O2
O2
CO2
CO2
CO2
PHỔI
Giai đọan 3: SỰ TRAO ĐỔI KHÍ Ở TẾ BÀO
04/11/2010
Trần Văn Cường
TIM
TẾ BÀO
O2
O2
O2
O2
O2
O2
CO2
CO2
CO2
CO2
CO2
CO2
PHỔI
SƠ ĐỒ HÔ HẤP
Bài 20 - Hô hấp và các cơ quan hô hấp
I. Khái niệm hô hấp.
Hô hấp là quá trình:
- Cung cấp khí oxi cho tế bào
- Loại khí CO2 ra khỏi cơ thể
Quá trình hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu:
- Sự thở
- Sự trao đổi khí ở phổi
- Sự trao đổi khí ở tế bào.
II. Các cơ quan trong hệ hô hấp của người và chức năng của chúng
? Hệ hô hấp của người gồm những cơ quan nào và chức năng của các cơ quan đó như thế nào?
Bài 20 - Hô hấp và các cơ quan hô hấp
I. Khái niệm hô hấp.
Hô hấp là quá trình:
- Cung cấp khí oxi cho tế bào
- Loại khí CO2 ra khỏi cơ thể
Quá trình hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu:
- Sự thở
- Sự trao đổi khí ở phổi
- Sự trao đổi khí ở tế bào.
II. Các cơ quan trong hệ hô hấp của người và chức năng của chúng
Quan sát tranh:
Xác định vị trí và cấu tạo các cơ quan
Hệ hô hấp bao gồm 2 phần:
+ Đường dẫn khí bao gồm: Mũi, họng, thanh quản, khí quản và phế quản
+ Hai lá phổi trái và phải
Chức năng của mỗi phần là gì?
Chức năng: Dẫn khí vào và ra, làm ấm, ẩm không khí đi vào góp phần tham gia bảo vệ phổi.
Chức năng: trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài
Cấu tạo nào giúp không khí đi vào phổi ấm và ẩm ?
Yếu tố gì giúp tham gia bảo vệ phổi?
Đặc điểm cấu tạo nào giúp phổi tăng diện tích bề mặt trao đổi khí ?
Xem bảng
Xem bảng
Cấu tạo giúp không khí đi vào phổi ấm và ẩm :
Nhờ lớp niêm mạc tiết chất chất nhầy và lớp mao mạch dày đặc
Yếu tố giúp tham gia bảo vệ phổi:
Lông mũi chặn bụi lớn, các chất nhày do niêm mạc tiết ra có thể giữ bụi nhỏ, lớp lông rung quét chúng ra khỏi khí quản Khí quản được bảo vệ. Nắp thanh quản đậy kín đường hô hấp. Tế bào lymphô, V.A tiết ra kháng thể vô hiệu hóa các tác nhân gây nhiễm.
Đặc điểm cấu tạo gúp phổi tăng diện tích bề mặt trao đổi khí :
Số lượng phế nang lớn (700 – 800 triệu) và các lớp màng bao bọc phổi
Bài 20 - Hô hấp và các cơ quan hô hấp
I. Khái niệm hô hấp.
Hô hấp là quá trình:
- Cung cấp khí oxi cho tế bào
- Loại khí CO2 ra khỏi cơ thể
Quá trình hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu:
- Sự thở
- Sự trao đổi khí ở phổi
- Sự trao đổi khí ở tế bào.
II. Các cơ quan trong hệ hô hấp của người và chức năng của chúng
Hệ hô hấp bao gồm 2 phần:
+ Đường dẫn khí bao gồm: Mũi, họng, thanh quản, khí quản và phế quản
+ Hai lá phổi trái và phải
Chức năng: Dẫn khí vào và ra, làm ấm, ẩm không khí đi vào góp phần tham gia bảo vệ phổi.
Chức năng: trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài
Vậy chúng ta nên thở như thế nào?
Chúng ta nên thở bằng mũi, không nên thở bằng miệng
Tình huống
Về mùa đông khi nhiệt độ môi trường xuống thấp.
- Khi môi trường có quá nhiều bụi.
Bài 20 - Hô hấp và các cơ quan hô hấp
I. Khái niệm hô hấp.
Hô hấp là quá trình:
- Cung cấp khí oxi cho tế bào
- Loại khí CO2 ra khỏi cơ thể
Quá trình hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu:
- Sự thở
- Sự trao đổi khí ở phổi
- Sự trao đổi khí ở tế bào.
II. Các cơ quan trong hệ hô hấp của người và chức năng của chúng
Hệ hô hấp bao gồm 2 phần:
+ Đường dẫn khí bao gồm: Mũi, họng, thanh quản, khí quản và phế quản
+ Hai lá phổi trái và phải
Chức năng: Dẫn khí vào và ra, làm ấm, ẩm không khí đi vào góp phần tham gia bảo vệ phổi.
Chức năng: trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài
Thể tích phổi chỉ đạt tới 5 - 6 lít, nhung tổng diện tích bề mặt trao đổi khí ở phổi có thể đạt tới 70 - 80 m2, gấp khoảng 40 - 50 lần tổng diện tích bề mặt của cơ thể.
Ngoài chức nang hô hấp, thanh quản còn có chức nang phát âm.
Bạn có biết?
I.Khái niệm hô hấp
II. Các cơ quan trong hệ hô hấp của người và chức năng của chúng .
Bài 20: Hễ H?P VÀ CÁC CO QUAN Hễ H?P
Cấu tạo chi tiết của phế nang
Cấu tạo của phổi
Hệ hô hấp gồm các cơ quan ở đường dẫn khí và 2 lá phổi. Đường dẫn khí có chức năng: dẫn khí vào và ra; làm ẩm, làm ấm không khí đi vào và bảo vệ phổi. Phổi là nơi trao đổi khí giữ cơ thể và môi trường ngoài
Hô hấp là quá trỡnh .......cung cấp ôxy cho các tế bào của cơ thể và loại cácbonic do các ........khỏi cơ thể.
Quá trỡnh hô hấp gồm sự thở, sự trao đổi khí .....và sự trao đổi khí của tế bào.
Hệ hô hấp gồm các cơ quan của du?ng dẫn khí và 2 lá phổi.
. .......có chức nang dẫn khí vào, ra, làm ấm, ẩm không khí và bảo vệ phổi.
Phổi là nơi ...... gi?a cơ thể và môi trưu?ng ngoài
TỔNG KẾT
không ngừng
Dưuờng dẫn khí
ở phổi
ở phế nang
trao đổi khí
tế bào thải ra
Hô hấp có vai trò quan trọng như thế nào với cơ thể sống?
+Nhờ hô hấp mà oxi được lấy vào để oxi hóa các hợp chất hữu cơ tạo năng lượng cần cho mọi hoạt động sống của cơ thể.
+ Thải khí cacbonic và hơi nước của tế bào ra khỏi cơ thể.
Giải thích câu nói: Chỉ cần ngừng thở 3-5 phút thì máu qua phổi chẳng có oxi để mà nhận.
Do nồng độ oxi trong không khí ở phổi giảm nên không đủ áp lực khuyết tán vào máu nữa.
Nhờ đâu mà nhà du hành vũ trụ, người lính cứu hỏa, người thợ lặn có thể hoạt động bình thường trong môi trường thiếu O2 ( trong không gian vũ trụ, trong đám cháy, dưới đáy đại dương)
Bình cung cấp oxi, bình dưỡng khí
7/3/2019
Vi khuẩn lao
Vi khuẩn bạch hầu
Virut cúm
Vi rut viêm gan A
Xin cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe !
MÔN : SINH HỌC 8
Bài 20: Hô hấp và các cơ quan hô hấp.
CHƯƠNG IV - HÔ HẤP
Bài 20 - Hô hấp và các cơ quan hô hấp
I. Khái niệm hô hấp.
Quá trình biến đổi chất
dinh dưỡng thành năng
lượng gọi là gì?
Ý nghĩa: Biến đổi chất dinh dưỡng thành năng lượng
Đó là quá trình ôxi hóa các chất
Khí ôxi
Nhờ đâu cơ thể lấy đượckhí O2 và thải ra ngoài khí CO2
Nhờ sự thở ra và hít vào (Hô hấp)
Vậy: Hô hấp là gì?
Hãy xem và cho biết ý nghĩa của sơ đồ?
Muốn quá trình ôxi hóa xảy ra cần có yếu tố nào?
Hô hấp là quá trình:
- Cung cấp khí oxi cho tế bào
- Loại khí CO2 ra khỏi cơ thể
Biến đổi
O2
CO2
O2
O2
CO2
CO2
Bài 20 - Hô hấp và các cơ quan hô hấp
I. Khái niệm hô hấp.
Hô hấp là quá trình:
- Cung cấp khí oxi cho tế bào
- Loại khí CO2 ra khỏi cơ thể
Bài 20 - Hô hấp và các cơ quan hô hấp
I. Khái niệm hô hấp.
Hô hấp là quá trình:
- Cung cấp khí oxi cho tế bào
- Loại khí CO2 ra khỏi cơ thể
Quan sát hình:
a/ Hô hấp có liên quan gì đến các hoạt động sống của tế bào và cơ thể ?
b/ Sự thở có ý nghĩa gì với hô hấp?
Bài 20 - Hô hấp và các cơ quan hô hấp
I. Khái niệm hô hấp.
Hô hấp là quá trình:
- Cung cấp khí oxi cho tế bào
- Loại khí CO2 ra khỏi cơ thể
a/ Hô hấp có liên quan gì đến các hoạt động sống của tế bào và cơ thể ?
b/ Sự thở có ý nghĩa gì với hô hấp?
Cung cấp O2 tạo năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể, thải CO2 ra khỏi cơ thể
Giúp lưu thông khí ở phổi →TĐK diễn ra ở phổi liên tục
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
O2
CO2+H2O
LIPIT
PRÔTEIN
GLUXIT
Năng lượng
Chưuơng IV: Hô hấp
Bài 20: Hễ H?P VÀ CÁC CO QUAN Hễ H?P
I. Khái niệm hô hấp
- Vai trò : Cung cấp O2 để oxi hoá các hợp chất h?u cơ tạo ra nang luượng cung c?p cho hoạt động sống của t? bào và cơ thể,d?ng th?i thải khí CO2 ra khỏi cơ thể.
Sơ đồ vai trò của hô hấp
Chất dinh dưỡng
Bài 20: HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP
I. Khái niệm hô hấp
Không khí
Sự thở
(sự thông
khí ở phổi)
Trao đổi
khí ở phổi
Trao đổi
khí ở tế bào
O2
CO2
Phế nang
trong phổi
Tế bào biểu
mô ở phổi
Mao mạch
phế nang
ở phổi
Tim
Mao mạch
ở các mô
Tế bào
ở các mô
Sơ đồ các giai đoạn chủ yếu trong quá trình hô hấp
Sự thở
(sự thông
khí ở phổi)
Trao đổi
khí ở phổi
Trao đổi
khí ở tế bào
Không khí
Tế bào biểu
mô ở phổi
Phế nang
trong phổi
Mao mạch
phế nang
ở phổi
Tim
Mao mạch
ở các mô
Tế bào
ở các mô
CO2
O2
Bài 20: HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP
I. Khái niệm hô hấp
Sơ đồ các giai đoạn chủ yếu trong quá trình hô hấp
O2
CO2
Bài 20: HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP
I. Khái niệm hô hấp
- Quá trỡnh hô hấp gồm 3 giai đoạn :
+ Sự thở (Sự thông khí ở phổi).
+ Trao đổi khí ở phổi.
+ Trao đổi khí ở tế bào.
04/11/2010
Trần Văn Cường
TẾ BÀO
PHỔI
TIM
04/11/2010
Trần Văn Cường
TẾ BÀO
PHỔI
TIM
Giai đọan 1: SỰ THỞ
04/11/2010
Trần Văn Cường
TIM
TẾ BÀO
O2
O2
O2
CO2
CO2
CO2
PHỔI
Giai đọan 2: SỰ TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI
04/11/2010
Trần Văn Cường
TIM
TẾ BÀO
O2
O2
O2
CO2
CO2
CO2
PHỔI
Giai đọan 3: SỰ TRAO ĐỔI KHÍ Ở TẾ BÀO
04/11/2010
Trần Văn Cường
TIM
TẾ BÀO
O2
O2
O2
O2
O2
O2
CO2
CO2
CO2
CO2
CO2
CO2
PHỔI
SƠ ĐỒ HÔ HẤP
Bài 20 - Hô hấp và các cơ quan hô hấp
I. Khái niệm hô hấp.
Hô hấp là quá trình:
- Cung cấp khí oxi cho tế bào
- Loại khí CO2 ra khỏi cơ thể
Quá trình hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu:
- Sự thở
- Sự trao đổi khí ở phổi
- Sự trao đổi khí ở tế bào.
II. Các cơ quan trong hệ hô hấp của người và chức năng của chúng
? Hệ hô hấp của người gồm những cơ quan nào và chức năng của các cơ quan đó như thế nào?
Bài 20 - Hô hấp và các cơ quan hô hấp
I. Khái niệm hô hấp.
Hô hấp là quá trình:
- Cung cấp khí oxi cho tế bào
- Loại khí CO2 ra khỏi cơ thể
Quá trình hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu:
- Sự thở
- Sự trao đổi khí ở phổi
- Sự trao đổi khí ở tế bào.
II. Các cơ quan trong hệ hô hấp của người và chức năng của chúng
Quan sát tranh:
Xác định vị trí và cấu tạo các cơ quan
Hệ hô hấp bao gồm 2 phần:
+ Đường dẫn khí bao gồm: Mũi, họng, thanh quản, khí quản và phế quản
+ Hai lá phổi trái và phải
Chức năng của mỗi phần là gì?
Chức năng: Dẫn khí vào và ra, làm ấm, ẩm không khí đi vào góp phần tham gia bảo vệ phổi.
Chức năng: trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài
Cấu tạo nào giúp không khí đi vào phổi ấm và ẩm ?
Yếu tố gì giúp tham gia bảo vệ phổi?
Đặc điểm cấu tạo nào giúp phổi tăng diện tích bề mặt trao đổi khí ?
Xem bảng
Xem bảng
Cấu tạo giúp không khí đi vào phổi ấm và ẩm :
Nhờ lớp niêm mạc tiết chất chất nhầy và lớp mao mạch dày đặc
Yếu tố giúp tham gia bảo vệ phổi:
Lông mũi chặn bụi lớn, các chất nhày do niêm mạc tiết ra có thể giữ bụi nhỏ, lớp lông rung quét chúng ra khỏi khí quản Khí quản được bảo vệ. Nắp thanh quản đậy kín đường hô hấp. Tế bào lymphô, V.A tiết ra kháng thể vô hiệu hóa các tác nhân gây nhiễm.
Đặc điểm cấu tạo gúp phổi tăng diện tích bề mặt trao đổi khí :
Số lượng phế nang lớn (700 – 800 triệu) và các lớp màng bao bọc phổi
Bài 20 - Hô hấp và các cơ quan hô hấp
I. Khái niệm hô hấp.
Hô hấp là quá trình:
- Cung cấp khí oxi cho tế bào
- Loại khí CO2 ra khỏi cơ thể
Quá trình hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu:
- Sự thở
- Sự trao đổi khí ở phổi
- Sự trao đổi khí ở tế bào.
II. Các cơ quan trong hệ hô hấp của người và chức năng của chúng
Hệ hô hấp bao gồm 2 phần:
+ Đường dẫn khí bao gồm: Mũi, họng, thanh quản, khí quản và phế quản
+ Hai lá phổi trái và phải
Chức năng: Dẫn khí vào và ra, làm ấm, ẩm không khí đi vào góp phần tham gia bảo vệ phổi.
Chức năng: trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài
Vậy chúng ta nên thở như thế nào?
Chúng ta nên thở bằng mũi, không nên thở bằng miệng
Tình huống
Về mùa đông khi nhiệt độ môi trường xuống thấp.
- Khi môi trường có quá nhiều bụi.
Bài 20 - Hô hấp và các cơ quan hô hấp
I. Khái niệm hô hấp.
Hô hấp là quá trình:
- Cung cấp khí oxi cho tế bào
- Loại khí CO2 ra khỏi cơ thể
Quá trình hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu:
- Sự thở
- Sự trao đổi khí ở phổi
- Sự trao đổi khí ở tế bào.
II. Các cơ quan trong hệ hô hấp của người và chức năng của chúng
Hệ hô hấp bao gồm 2 phần:
+ Đường dẫn khí bao gồm: Mũi, họng, thanh quản, khí quản và phế quản
+ Hai lá phổi trái và phải
Chức năng: Dẫn khí vào và ra, làm ấm, ẩm không khí đi vào góp phần tham gia bảo vệ phổi.
Chức năng: trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài
Thể tích phổi chỉ đạt tới 5 - 6 lít, nhung tổng diện tích bề mặt trao đổi khí ở phổi có thể đạt tới 70 - 80 m2, gấp khoảng 40 - 50 lần tổng diện tích bề mặt của cơ thể.
Ngoài chức nang hô hấp, thanh quản còn có chức nang phát âm.
Bạn có biết?
I.Khái niệm hô hấp
II. Các cơ quan trong hệ hô hấp của người và chức năng của chúng .
Bài 20: Hễ H?P VÀ CÁC CO QUAN Hễ H?P
Cấu tạo chi tiết của phế nang
Cấu tạo của phổi
Hệ hô hấp gồm các cơ quan ở đường dẫn khí và 2 lá phổi. Đường dẫn khí có chức năng: dẫn khí vào và ra; làm ẩm, làm ấm không khí đi vào và bảo vệ phổi. Phổi là nơi trao đổi khí giữ cơ thể và môi trường ngoài
Hô hấp là quá trỡnh .......cung cấp ôxy cho các tế bào của cơ thể và loại cácbonic do các ........khỏi cơ thể.
Quá trỡnh hô hấp gồm sự thở, sự trao đổi khí .....và sự trao đổi khí của tế bào.
Hệ hô hấp gồm các cơ quan của du?ng dẫn khí và 2 lá phổi.
. .......có chức nang dẫn khí vào, ra, làm ấm, ẩm không khí và bảo vệ phổi.
Phổi là nơi ...... gi?a cơ thể và môi trưu?ng ngoài
TỔNG KẾT
không ngừng
Dưuờng dẫn khí
ở phổi
ở phế nang
trao đổi khí
tế bào thải ra
Hô hấp có vai trò quan trọng như thế nào với cơ thể sống?
+Nhờ hô hấp mà oxi được lấy vào để oxi hóa các hợp chất hữu cơ tạo năng lượng cần cho mọi hoạt động sống của cơ thể.
+ Thải khí cacbonic và hơi nước của tế bào ra khỏi cơ thể.
Giải thích câu nói: Chỉ cần ngừng thở 3-5 phút thì máu qua phổi chẳng có oxi để mà nhận.
Do nồng độ oxi trong không khí ở phổi giảm nên không đủ áp lực khuyết tán vào máu nữa.
Nhờ đâu mà nhà du hành vũ trụ, người lính cứu hỏa, người thợ lặn có thể hoạt động bình thường trong môi trường thiếu O2 ( trong không gian vũ trụ, trong đám cháy, dưới đáy đại dương)
Bình cung cấp oxi, bình dưỡng khí
7/3/2019
Vi khuẩn lao
Vi khuẩn bạch hầu
Virut cúm
Vi rut viêm gan A
Xin cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe !
 







Các ý kiến mới nhất