Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 3. Axit, bazơ và muối

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Happy Life
Ngày gửi: 20h:27' 26-08-2010
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 742
Số lượt thích: 0 người
Bài 3
Axit, Bazơ và Muối
I. Axit và Bazơ theo thuyết Areniut
1. Định nghĩa
2. Axit nhiều nấc, Bazơ nhiều nấc
3. Hiđroxit lưỡng tính
1. Định nghĩa
Định nghĩa
Thuyết Areniut dựa trên cơ sở quá trình điện li của các chất khi tan trong nước nên còn được gọi là Thuyết Điện Li
Định nghĩa
- HCl, HClO4 khi tan trong nước phân li ra Ion H+
- Ba(OH)2, KOH khi tan trong nước phân li ra Ion OH-
- Dựa vào sản phẩm quá trình phân li các chất trong nước Areniut đã đưa ra định nghĩa về Axit và Bazơ
Định nghĩa
- Axit là chất khi tan trong nước phân li ra Ion H+
- Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra Ion OH-
Các dung dịch Axit đều có một số tính chất chung đó là tính chất của các Cation H+
Các dung dịch Bazơ đều có một số tính chất chung đó là tính chất của các Anion OH-
Axit nhiều nấc
Axit khi tan trong nước mà 1 phân tử chỉ phân li ra 1 nấc Ion H+ là Axit 1 nấc
Axit nhiều nấc
Axit mà phân tử phân li nhiều nấc ra Ion H+ là Axit nhiều nấc
Bazơ nhiều nấc
Bazơ khi tan trong nước mà 1 phân tử phân li 1 nấc ra Ion OH- là Bazơ 1 nấc
Bazơ nhiều nấc
Bazơ khi tan trong nước mà phân tử phân li nhiều nấc ra Ion OH- là Bazơ nhiều nấc
Hidroxit lưỡng tính
Hidroxit lưỡng tính
Hidroxit là những hợp chất có công thức dạng R(OH)n. R là Kim loại, n là số Oxi hóa của R trong hợp chất
Hidroxit lưỡng tính là những Hidroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như Axit, vừa có thể phân li như Bazơ
Hidroxit lưỡng tính
Hidroxit lưỡng tính là những Hidroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như Axit, vừa có thể phân li như Bazơ
Hidroxit lưỡng tính
Hidroxit lưỡng tính là những Hidroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như Axit, vừa có thể phân li như Bazơ
Zn(OH)2 còn được viết dưới dạng H2ZnO2
Hidroxit lưỡng tính
Một số Hidroxit lưỡng tính thường gặp Al(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2, Sn(OH)2, Cr(OH)3, Cu(OH)2
Các Hidroxit đều ít tan trong nước, lực Axit, Bazơ đều yếu. Vì vậy các Hidroxit lưỡng tính chỉ tác dụng với các kiềm mạnh và các Axit tan nhiều trong nước
II –khái niệm axit và bazo theo thuyết bron- stêt
1.Định nghĩa
Axit là chất nhường proton( H+).bazo là chất nhận proton.
axit bazo +(H+)
Ví dụ
Theo phản ứng thuận, nhường cho là
là axit. Nhận . Là bazo
Theo phản ứng nghịch Nhận là bazo, còn nhường là axit
Ví dụ 2
là bazo, là axit. Theo phản ứng nghịch là axit và là bazo
Thí dụ 3
và là axit, VÀ
và Là bazo. VÀ là axit
Là axit lưỡng tính
Nhận xét
Phân tử có thể đóng vai trò axit hay bazo.vậy là chất lưỡng tính
Theo nguyên lý bron stêt
Một axit đựơc định nghĩa là bất kì chất nào
( phân tử hay ion) có khả năng nhường proton

Một bazo có khả năng nhận proton
2.Ưu điểm của thuyết bron stêt
Áp dụng cho đúng bất kì dung môi nào có khả năng nhường và nhận proton, cả khi vắng mặt của dung môi
III - Hằng số phân li Axit & Bazơ
1. Hằng số phân li Axit:
Sự điện li của các Axit yếu trong nước là quá trình thuận nghịch. Cân bằng điện li là cân bằng động. Trạng thái cân bằng của quá trình điện li cũng được đặc trưng bằng hằng số cân bằng gọi là hằng số điện li. Đối với các Axit, hằng số điện li của chúng được gọi chính là hằng số axit và kí hiệu là Ka
Thí dụ: Biểu thức hằng số Axit cho Axit CH3COOH. Phương trình điện li (Theo Areniut)
Theo Bronsted, phương trình điện li của CH3COOH như sau:
Ở đây ta xem nồng độ của H2O như là 1 hằng số, vì thế ta có phương trình sau:
Do đó:
(H2O = const)
Tính chất:
Kb: phụ thuộc vào nhiệt độ, bản chất của axit.
không phụ thuộc vào nồng độ của axit.

Tóm lại:
Dựa vào Kb ta có thể đánh giá 1 cách định tính,
định lượng về [H+] trong dd các axit yếu.
Sự phân li của bazơ yếu trong dd là quá trình thuận nghịch, để đặc trưng cho quá trình này ta dùng hằng số bazơ:
Hằng số bazơ có t/d giúp ta đánh giá về lực bazơ khi chúng phân li.
2. Hằng số phân li Bazơ:
Tính chất:
Kb (tương tự Ka): phụ thuộc vào nhiệt độ, bản chất của bazơ.

không phụ thuộc vào nồng độ của bazơ.

Tóm lại:
Dựa vào Kb ta có thể đánh giá 1 cách định tính,
định lượng về lực của bazơ
VD: (NH4) 2SO4 → 2NH4+ + SO42-
NaHCO3 → Na+ + HCO3-

- Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại hoặc cation NH4+ và anion gốc axit
1.Định nghĩa
VI.MUỐI
Hãy kể tên các loại muối mà bạn biết
Các muối thường gặp gồm:
Muối trung hòa
Muối axit
Muối phức tạp (muối kép, muối phức)
a.Muối trung hoà
-Là muối mà anion gốc axit của muối không còn Hiđro có khả năng phân li ra H+
-VD: NaCl, (NH4)2SO4, Na2CO3….
Chú ý: Na2HCO3 và NaH2PO2 vì đây là 2 muối mà anion gốc axit không có khả năng phân li ra ion H+

Vì sao Na2HCO3 và NaH2PO2 vẫn còn hiđro nhưng không có khả năng phân li ra ion H+ ?
Trong các axit chứa O thì chỉ những H nào liên kết trực tiếp với O mới có khả năng phân li ra thành H+ được, khi liên kết với nguyên tố khác (như H-P trong trường hợp trên) thì khả năng phân li ra H+ không xảy ra. Nguyên nhân là do O có độ âm điện cao nên liên kết O-H phân cực mạnh hơn P-H.
b.Muối axit
-Là muối mà anion gốc axit của muối vẫn còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+
-VD: NaHCO3, NaHSO4…..

-Muối phức: là muối mà dạng cation hoặc anion có cấu tạo phức tạp
Vd:[Ag(NH3)2]Cl, [Cu(NH3)4]SO4….
-Muối kép: là muối mà trong thành phần của muối có nhiều loại cation hoặc anion
Vd: NaCl.KCl, KCl.MgCl2…..
c.Muối phức
-Hầu hết các muối khi tan trong nước đều phân li hoàn toàn ra cation kim loại và anion gốc axit (trừ HgCl2, Hg(CN)2…là các chất điện li yếu
VD:
2.SỰ ĐIỆN LI CỦA MUỐI TRONG NƯỚC
Nếu anion gốc axit còn chứa hiđro có tính axit thì gốc này tiếp tục phân li yếu ra ion H+

Phức khi tan trong nước phân li hoàn toàn ra ion phức, sau đó ion phức phân li yếu
Củng cố
2. Chọn câu trả lời đúng trong số các câu dưới đây:
Giá trị Ka của một Axit phụ thuộc vào nồng độ.
Giá trị Ka của một Axit phụ thuộc vào áp suất.
C. Giá trị Ka của một Axit phụ thuộc vào nhiệt độ.
D. Giá trị Ka của Axit càng nhỏ lực Axit càng mạnh.
1. Phát biểu các định nghĩa Axit và Bazơ theo thuyết Areniut và thuyết Bronsted.
Củng cố
Areniut: Axit/Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra Cation H+/Anion OH-.
Bronsted: Axit/Bazơ là chất nhường/nhận proton.
3. Kết luận nào dưới đây là đúng theo thuyết Areniut
Một hợp chất trong thành phần phân tử có Hiđro là Axit.
Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là Bazơ.
C. Một hợp chất trong thành phần phân tử có Hiđro và phân li ra H+ trong nước là Axit.
D. Một Bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử.
4. Theo thuyết Bronsted thì nhận xét nào sau đây là đúng ?
Trong thành phần của Bazơ phải có nhóm OH.
B. Axit hoặc Bazơ có thể là phân tử hoặc ion.
C. Trong thành phần của Axit có thể không có Hiđro.
D. Axit hoặc Bazơ không thể là ion.
Cám ơn các bạn
đã theo dõi
468x90
No_avatar

lớp 11 uj`, mAk ĐăNg MấY hÌnH nHìn yK nKư Là DạY cKo MấY tKằNg KoN nÍt K bẰnG


No_avatar

:)) bẠn nÓi nhƯ thẬt :D

 

 

No_avatar

đánh chữ toàn sai

 
Gửi ý kiến