Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 19. Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: suu tam
Người gửi: Dương Hồng Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:31' 04-04-2008
Dung lượng: 145.5 KB
Số lượt tải: 132
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Minh Đức
Nhiệt liệt chào mừng các thày cô giáo về dự giờ thăm lớp
Kiểm tra bài cũ
Tính khối lượng của:
a, 0,5 mol H2SO4.
b, 0,1 mol NaOH.
Đáp án
a, MH2SO4 = 98 (g)
Khối lượng của 0,5 mol H2SO4 là:
0,5 x 98 = 49 (g)
b, MNaOH = 40 (g)
Khối lượng của 0,1 mol NaOH là:
0,1 x 40 = 4 (g)
Tiết 27:
Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất
I./ Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất như thế nào?
Tiết 27:
Chuyển đổi giữa khối lượng,
thể tích và lượng chất
Tiết 27:
Chuyển đổi giữa khối lượng,
thể tích và lượng chất
Bài tập 1: Hãy tính 0,25 mol CO2 có khối lượng là bao nhiêu gam? Biết khối lượng của CO2 là 44g: Lựa chọn các đáp án đúng và giải thích.
a, 9g
b, 10g
c, 11g
d, 12g
Bài tập 2: Hãy tính 0,5 mol CuSO4 có khối lượng là bao nhiêu? Biết khối lượng mol của CuSO4 là 160g:
Giải: Khối lượng của 0,5 mol CuSO4 là: mCuSO4 = 0,5 x 160 = 80 (g)
a, Ví dụ:
b, Kết luận:
Nếu đặt n là số mol của chất, M là khối lượng mol chất, m là khối lượng chất thì ta sẽ có công thức chuyển đổi sau:
m = n x M (g)
=>
(mol) ;
(g)
I./ Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất như thế nào?
Tiết 27:
Chuyển đổi giữa khối lượng,
thể tích và lượng chất
a, Ví dụ:
b, Kết luận:
Nếu đặt n là số mol của chất, M là khối lượng mol chất, m là khối lượng chất thì ta sẽ có công thức chuyển đổi sau:
m = n x M (g)
=>
(mol) ;
(g)
II./ Bài tập:
Bài 1: 32g đồng có số mol là bao nhiêu?
Tóm tắt:
mCu = 32 (g)
MCu= 64 (g)
----------------
nCu =?
Từ:
Và theo bài ra ta có số mol của 32g Cu là:
Vậy 32g Cu thì có 0,5 mol.
Bài 2: Hãy cho biết khối lượng mol của hợp chất A, biết rằng 0,125 mol chất này có khối lượng là: 12,25g?
Tóm tắt:
mA = 12,25 g
nA = 0,125 mol
------------------
MA = ?
Từ công thức:
Giải:
Và theo bài ra ta có:
Vậy 0,125 mol A có khối lượng là 12,25g thì khối lượng mol của A là 98g
I./ Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất như thế nào?
Tiết 27:
Chuyển đổi giữa khối lượng,
thể tích và lượng chất
a, Ví dụ:
b, Kết luận:
Nếu đặt n là số mol của chất, M là khối lượng mol chất, m là khối lượng chất thì ta sẽ có công thức chuyển đổi sau:
m = n x M (g)
=>
(mol) ;
(g)
II./ Bài tập:
Bài 3:
Đáp án đúng là đáp án c:
Giải thích:
Khối lượng của 0,25 mol CO2 là:
mCO2 = 44 x 0,25 = 11 (g)
 
Gửi ý kiến