hoa bìm của Nguyễn Đức Mậu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trịnh thanh tùng
Ngày gửi: 04h:58' 21-04-2023
Dung lượng: 10.4 MB
Số lượt tải: 223
Nguồn:
Người gửi: trịnh thanh tùng
Ngày gửi: 04h:58' 21-04-2023
Dung lượng: 10.4 MB
Số lượt tải: 223
Số lượt thích:
0 người
Thái Khang 8 điểm
Ngọc Duyên 8 điểm
B. Đọc hiểu văn bản
I. Nội dung
1. Nguồn gốc và mục địch của hội thổi cơm thi ở làng
Đồng Vân:
- Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ các cuộc
trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa.
Một góc làng
Đồng Vân
ngày nay
Dòng sông Đáy
6
Trèo lên cấy chuối bị bôi mỡ để lấy nén hương
Thổi cơm
Đình
9
VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Nguyễn Đình Thi (1924-2003)
là một nhà văn, nhà thơ, nhà phê
bình văn học và nhạc sĩ Việt
Nam thời hiện đại.
- Ông sinh ra ở Luông-phơ-rabăng (Lào), quê gốc ở Hà Nội.
- Ông được nhà nước phong
tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về
văn học nghệ thuật năm 1996.
II. Đọc hiểu văn bản
Bài ca dao 1
- Vẻ đẹp của kinh thành Thăng Long
Hình ảnh thành Thăng Long hiện lên với sự tấp nập,
đông đúc, nhộn nhịp với nhiều cửa hàng cửa hiệu lớn,
hàng hóa đa dạng phong phú, kẻ mua người bán cười nói
rộn ràng, náo nhiệt.
II. Đọc hiểu văn bản
Bài ca dao 1
- Cảm xúc của tác giả về thành Thăng Long
Khắc họa vẻ đẹp trù phú, giàu có, đông đúc, nhộn nhịp,
tưng bừng, náo nhiệt của kinh thành Thăng Long, khiến ai
đã đến cũng phải say mê, thích thú, nhớ mãi không thôi.
II. Đọc hiểu văn bản
Bài ca dao 2
- Vẻ đẹp thiên nhiên để
khắc họa vẻ đẹp của
truyền thống yêu nước và
đấu tranh bảo vệ độc lập
dân tộc của ông cha ta,
qua 3 lần chiến thắng vẻ
vang trên sông Bạch
Đằng và khởi nghĩa Lam
Sơn.
- Cảm xúc của tác giả : sự yêu thích, tự hào về quê
hương, lịch sử đất nước mình.
Bài ca dao 3
“Bình Định có núi Vọng Phu
Có đầm Thị Nại, có cù lao Xanh
Em về Bình Định cùng anh
Được ăn bí đỏ nấu canh nước dừa.”
- Vẻ đẹp của vùng đất Bình Định
- Vẻ đẹp hùng vĩ của thiên nhiên
(núi Vọng Phu, đầm Thị Nại, cù lao Xanh)
- Khắc họa vẻ đẹp tâm hồn thủy
chung, son sắt của những người phụ
nữ nơi đây
- Thể hiện niềm tự hào về lịch sử,
truyền thống đấu tranh anh hùng của
mảnh đất - Vẻ đẹp ẩm thực dân dã,
thân thuộc với người dân nơi đây
(canh bí đỏ, nước dừa)
Bài ca dao 3
Bình Định có núi Vọng Phu
Có đầm Thị Nại, có cù lao Xanh
Em về Bình Định cùng anh
Được ăn bí đỏ nấu canh nước dừa.
- Biện pháp nghệ thuật
Điệp từ
(có)
Nhấn mạnh, liệt kê những nét đẹp đặc sắc,
ấn tượng, nổi bật của vùng đất Bình Định.
Thể hiện lòng tự hào của người dân nơi
đây về quê hương mình.
Bài ca dao 3 “Bình Định có núi Vọng Phu
Có đầm Thị Nại, có cù lao Xanh
Em về Bình Định cùng anh
Được ăn bí đỏ nấu canh nước dừa
Đặc điểm của thể thơ lục bát:
- Hình thức: cứ 1 cặp câu lục bát sẽ gồm 1 dòng 6 tiếng (lục) và 1
dòng 8 tiếng (bát)
- Cách gieo vần: tiếng thứ 6 của dòng lục hiệp vần với tiếng thứ 6
của dòng bát kế nó
tiếng thứ 8 của dòng bát hiệp vần với tiếng thứ 6 của dòng lục tiếp
theo
- Ngắt nhịp: thơ lục bát thường ngắt nhịp chẵn (2/2/2, 2/4/2, 4/4)
- Thanh điệu:
Câu lục: Tiếng 2 (B) - Tiếng 4 (T) - Tiếng 6 (B)
Câu bát: Tiếng 2 (B) - Tiếng 4 (T) - Tiếng 6 (B) - Tiếng 8 (B)
II. Đọc hiểu văn bản
Bài ca dao 4
“Ai ơi về miệt Tháp Mười
Cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn.
- Thiên nhiên vùng Tháp Mười
rất trù phú các sản vật, mưa thuận
gió hòa, phù hợp cho cuộc sống
của con người
- Tình cảm của tác giả vừa yêu quý, lại tự hào và biết ơn
về những điều tuyệt diệu mà mảnh đất này mang lại cho
con người.
Tiết 32: ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
VỀ BÀI CA DAO ĐỨNG BÊN NI ĐỒNG, NGÓ BÊN TÊ
ĐỒNG…
2
Trải nghiệm cùng văn bản
- Chú thích: Ni, tê, chẽn,….
- Đọc văn bản:
- Một số lưu ý:
+ Thể loại: Nghị luận văn học:
+ Tác giả dân gian: Sáng tác nên bài ca dao:
+ Tác giả Bùi Mạnh Nhị: Người viết bài văn thể
hiện cảm nhận về vẻ đẹp quê hương qua bài ca
dao
5. Viết đoạn văn
Biển Nha Trang
Rừng núi Tây Bắc
Rừng mơ Mộc Châu
Vịnh Hạ Long
Đồng Tháp Mười
Biển Đà Nẵng
HOA BÌM
Rung rinh bờ giậu hoa bìm
Màu hoa tim tím tôi tìm tuổi thơ
Có con chuồn ớt lơ ngơ
Bay lên bắt nắng đậu hờ nhành gai
Có cây hồng trĩu cành sai
Trưa yên ả rụng một vài tiếng chim
Có con mắt lá lim dim
Cánh diều ai thả nổi chìm trên mây
Bến quê nước đục song gầy
Có con thuyền giấy chở đầy mộng mơ
Cánh bèo con nhện giăng tơ
Cào cào tránh nắng đậu nhờ tàn sen
Có ri ri tiếng dế mèn
Có bầy đom đóm thắp đèn đêm thâu
Có con cuốc ở bờ lau
Kêu dài ngày hạn, kêu nhàu ngày mưa
Hoa bìm tim tím đong đưa
Mười năm chốn cũ, em chưa hẹn về…?
TIẾT 34
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI
Văn bản: HOA BÌM
A. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Nguyễn Đức Mậu (1948)
- Quê quán: xã Nam Điền,
huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định
- Từng giữ chức phó chủ tịch hội
đồng Thơ - Hội nhà văn Việt Nam.
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI
Văn bản: HOA BÌM
A. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
2. Tác phẩm
- Thể thơ: Lục bát.
- Xuất xứ: Thơ lục bát, NXB Quân
đội nhân dân, 2007.
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu
cảm.
B. Trải nghiệm cùng văn bản
I. Chuẩn bị đọc Chú ý cách ngắt nhịp chẵn, giọng ngọt ngào, vui
tươi, giọng chậm ở cặp câu thơ cuối.
II. Suy ngẫm và phản hồi
Rung rinh bờ giậu hoa bìm
Màu hoa tim tím tôi tìm tuổi thơ
Có con chuồn ớt lơ ngơ
1. Đặc điểm thể thơ lục bát được thểBay
hiện
bài thơ
lênqua
bắt nắng
đậu hờ nhành gai
cây6hồng
trĩudòng
cành sai
- Bài thơ gồm các cặp câu lục bát: DòngCó
lục:
tiếng,
bát: 8 tiếng.
Trưa yên ả rụng một vài tiếng chim
- Về cách gieo vần:
Có con mắt lá lim dim
+ Tiếng thứ sáu của câu lục vần với
tiếng thứ sáu của câu bát kế nó:
Cánh diều ai thả nổi chìm trên mây
bìm-tìm, ngư-hờ, sai-vài, dim-chim, gầy-đầy,
Bến quêtơ-nhờ
nước đục song gầy
+ Tiếng thứ tám câu bát vần với tiếng
thứ
sáu giấy
của chở
câuđầy
lụcmộng
kế theo:
Có con
thuyền
mơ thơCánh bèo con nhện giăng tơ
ngơ, gai-sai, chim-dim, mây-gầy
Cào ngắt
cào tránh
đậu câu
nhờ tàn
- Về ngắt nhịp: ngắt nhịp chẵn câu lục
nhịpnắng
2/2/2,
bátsen
ngắt nhịp
Có ri ri tiếng dế mèn
4/4
Có bầy đom đóm thắp đèn đêm thâu
- Về thanh điệu: có sự phối hợp giữa các tiếng
cặp câu lục bát:
Có controng
cuốc ởmột
bờ lau
các tiếng ở vị trí 2,4,6,8 đều tuân thủ
chẽhạn,
theokêu
quy
định:
Kêuchặt
dài ngày
nhàu
ngàytiếng
mưa thứ 2
Hoathứ
bìm6tim
đong
đưa bằng.
là thanh bằng, tiếng thứ 4 thanh trắc, tiếng
vàtím
8 là
thanh
Mười năm chốn cũ, em chưa hẹn về…?
Văn bản: HOA BÌM
II. Suy ngẫm và phản hồi
2. Tình cảm của tác giả
Khi gợi nhắc lại những kỉ niệm của tuổi thơ, những hình ảnh giản
dị, đời thường gắn với cuộc sống thường ngày. Qua đó thể hiện nỗi
nhớ da diết và mong ước được trở về quê hương của nhà thơ.
3. Nghệ thuật
- Thể thơ lục bát.
- Ngôn ngữ bình dị, gần gũi với cuộc sống chốn thôn quê.
- Sử dụng điệp từ “có” kết hợp với biện pháp liệt kê để gợi nhắc
những hình ảnh thân thuộc gắn bó với tuổi thơ.
=> Bài thơ đã vẽ lên một khung cảnh thiên nhiên thân thuộc, gần
gũi, sống động với người đọc và bộc lộ được cảm xúc, nỗi nhớ của
mình với quê hương tuổi thơ.
NHIỆM VỤ Ở NHÀ
- Học thuộc bài thơ, chỉ ra những hình ảnh có
trong bài và tác dụng của nó
- Chuẩn bị: Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của một
bài ca dao (trang 70 đến 78)
Chọn một bài ca dao và phân tích cái hay về nội
dung và nghệ thuật của nó thành một đoạn văn
theo sự cảm nhận của em.
Ngọc Duyên 8 điểm
B. Đọc hiểu văn bản
I. Nội dung
1. Nguồn gốc và mục địch của hội thổi cơm thi ở làng
Đồng Vân:
- Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ các cuộc
trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa.
Một góc làng
Đồng Vân
ngày nay
Dòng sông Đáy
6
Trèo lên cấy chuối bị bôi mỡ để lấy nén hương
Thổi cơm
Đình
9
VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Nguyễn Đình Thi (1924-2003)
là một nhà văn, nhà thơ, nhà phê
bình văn học và nhạc sĩ Việt
Nam thời hiện đại.
- Ông sinh ra ở Luông-phơ-rabăng (Lào), quê gốc ở Hà Nội.
- Ông được nhà nước phong
tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về
văn học nghệ thuật năm 1996.
II. Đọc hiểu văn bản
Bài ca dao 1
- Vẻ đẹp của kinh thành Thăng Long
Hình ảnh thành Thăng Long hiện lên với sự tấp nập,
đông đúc, nhộn nhịp với nhiều cửa hàng cửa hiệu lớn,
hàng hóa đa dạng phong phú, kẻ mua người bán cười nói
rộn ràng, náo nhiệt.
II. Đọc hiểu văn bản
Bài ca dao 1
- Cảm xúc của tác giả về thành Thăng Long
Khắc họa vẻ đẹp trù phú, giàu có, đông đúc, nhộn nhịp,
tưng bừng, náo nhiệt của kinh thành Thăng Long, khiến ai
đã đến cũng phải say mê, thích thú, nhớ mãi không thôi.
II. Đọc hiểu văn bản
Bài ca dao 2
- Vẻ đẹp thiên nhiên để
khắc họa vẻ đẹp của
truyền thống yêu nước và
đấu tranh bảo vệ độc lập
dân tộc của ông cha ta,
qua 3 lần chiến thắng vẻ
vang trên sông Bạch
Đằng và khởi nghĩa Lam
Sơn.
- Cảm xúc của tác giả : sự yêu thích, tự hào về quê
hương, lịch sử đất nước mình.
Bài ca dao 3
“Bình Định có núi Vọng Phu
Có đầm Thị Nại, có cù lao Xanh
Em về Bình Định cùng anh
Được ăn bí đỏ nấu canh nước dừa.”
- Vẻ đẹp của vùng đất Bình Định
- Vẻ đẹp hùng vĩ của thiên nhiên
(núi Vọng Phu, đầm Thị Nại, cù lao Xanh)
- Khắc họa vẻ đẹp tâm hồn thủy
chung, son sắt của những người phụ
nữ nơi đây
- Thể hiện niềm tự hào về lịch sử,
truyền thống đấu tranh anh hùng của
mảnh đất - Vẻ đẹp ẩm thực dân dã,
thân thuộc với người dân nơi đây
(canh bí đỏ, nước dừa)
Bài ca dao 3
Bình Định có núi Vọng Phu
Có đầm Thị Nại, có cù lao Xanh
Em về Bình Định cùng anh
Được ăn bí đỏ nấu canh nước dừa.
- Biện pháp nghệ thuật
Điệp từ
(có)
Nhấn mạnh, liệt kê những nét đẹp đặc sắc,
ấn tượng, nổi bật của vùng đất Bình Định.
Thể hiện lòng tự hào của người dân nơi
đây về quê hương mình.
Bài ca dao 3 “Bình Định có núi Vọng Phu
Có đầm Thị Nại, có cù lao Xanh
Em về Bình Định cùng anh
Được ăn bí đỏ nấu canh nước dừa
Đặc điểm của thể thơ lục bát:
- Hình thức: cứ 1 cặp câu lục bát sẽ gồm 1 dòng 6 tiếng (lục) và 1
dòng 8 tiếng (bát)
- Cách gieo vần: tiếng thứ 6 của dòng lục hiệp vần với tiếng thứ 6
của dòng bát kế nó
tiếng thứ 8 của dòng bát hiệp vần với tiếng thứ 6 của dòng lục tiếp
theo
- Ngắt nhịp: thơ lục bát thường ngắt nhịp chẵn (2/2/2, 2/4/2, 4/4)
- Thanh điệu:
Câu lục: Tiếng 2 (B) - Tiếng 4 (T) - Tiếng 6 (B)
Câu bát: Tiếng 2 (B) - Tiếng 4 (T) - Tiếng 6 (B) - Tiếng 8 (B)
II. Đọc hiểu văn bản
Bài ca dao 4
“Ai ơi về miệt Tháp Mười
Cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn.
- Thiên nhiên vùng Tháp Mười
rất trù phú các sản vật, mưa thuận
gió hòa, phù hợp cho cuộc sống
của con người
- Tình cảm của tác giả vừa yêu quý, lại tự hào và biết ơn
về những điều tuyệt diệu mà mảnh đất này mang lại cho
con người.
Tiết 32: ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
VỀ BÀI CA DAO ĐỨNG BÊN NI ĐỒNG, NGÓ BÊN TÊ
ĐỒNG…
2
Trải nghiệm cùng văn bản
- Chú thích: Ni, tê, chẽn,….
- Đọc văn bản:
- Một số lưu ý:
+ Thể loại: Nghị luận văn học:
+ Tác giả dân gian: Sáng tác nên bài ca dao:
+ Tác giả Bùi Mạnh Nhị: Người viết bài văn thể
hiện cảm nhận về vẻ đẹp quê hương qua bài ca
dao
5. Viết đoạn văn
Biển Nha Trang
Rừng núi Tây Bắc
Rừng mơ Mộc Châu
Vịnh Hạ Long
Đồng Tháp Mười
Biển Đà Nẵng
HOA BÌM
Rung rinh bờ giậu hoa bìm
Màu hoa tim tím tôi tìm tuổi thơ
Có con chuồn ớt lơ ngơ
Bay lên bắt nắng đậu hờ nhành gai
Có cây hồng trĩu cành sai
Trưa yên ả rụng một vài tiếng chim
Có con mắt lá lim dim
Cánh diều ai thả nổi chìm trên mây
Bến quê nước đục song gầy
Có con thuyền giấy chở đầy mộng mơ
Cánh bèo con nhện giăng tơ
Cào cào tránh nắng đậu nhờ tàn sen
Có ri ri tiếng dế mèn
Có bầy đom đóm thắp đèn đêm thâu
Có con cuốc ở bờ lau
Kêu dài ngày hạn, kêu nhàu ngày mưa
Hoa bìm tim tím đong đưa
Mười năm chốn cũ, em chưa hẹn về…?
TIẾT 34
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI
Văn bản: HOA BÌM
A. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Nguyễn Đức Mậu (1948)
- Quê quán: xã Nam Điền,
huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định
- Từng giữ chức phó chủ tịch hội
đồng Thơ - Hội nhà văn Việt Nam.
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI
Văn bản: HOA BÌM
A. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
2. Tác phẩm
- Thể thơ: Lục bát.
- Xuất xứ: Thơ lục bát, NXB Quân
đội nhân dân, 2007.
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu
cảm.
B. Trải nghiệm cùng văn bản
I. Chuẩn bị đọc Chú ý cách ngắt nhịp chẵn, giọng ngọt ngào, vui
tươi, giọng chậm ở cặp câu thơ cuối.
II. Suy ngẫm và phản hồi
Rung rinh bờ giậu hoa bìm
Màu hoa tim tím tôi tìm tuổi thơ
Có con chuồn ớt lơ ngơ
1. Đặc điểm thể thơ lục bát được thểBay
hiện
bài thơ
lênqua
bắt nắng
đậu hờ nhành gai
cây6hồng
trĩudòng
cành sai
- Bài thơ gồm các cặp câu lục bát: DòngCó
lục:
tiếng,
bát: 8 tiếng.
Trưa yên ả rụng một vài tiếng chim
- Về cách gieo vần:
Có con mắt lá lim dim
+ Tiếng thứ sáu của câu lục vần với
tiếng thứ sáu của câu bát kế nó:
Cánh diều ai thả nổi chìm trên mây
bìm-tìm, ngư-hờ, sai-vài, dim-chim, gầy-đầy,
Bến quêtơ-nhờ
nước đục song gầy
+ Tiếng thứ tám câu bát vần với tiếng
thứ
sáu giấy
của chở
câuđầy
lụcmộng
kế theo:
Có con
thuyền
mơ thơCánh bèo con nhện giăng tơ
ngơ, gai-sai, chim-dim, mây-gầy
Cào ngắt
cào tránh
đậu câu
nhờ tàn
- Về ngắt nhịp: ngắt nhịp chẵn câu lục
nhịpnắng
2/2/2,
bátsen
ngắt nhịp
Có ri ri tiếng dế mèn
4/4
Có bầy đom đóm thắp đèn đêm thâu
- Về thanh điệu: có sự phối hợp giữa các tiếng
cặp câu lục bát:
Có controng
cuốc ởmột
bờ lau
các tiếng ở vị trí 2,4,6,8 đều tuân thủ
chẽhạn,
theokêu
quy
định:
Kêuchặt
dài ngày
nhàu
ngàytiếng
mưa thứ 2
Hoathứ
bìm6tim
đong
đưa bằng.
là thanh bằng, tiếng thứ 4 thanh trắc, tiếng
vàtím
8 là
thanh
Mười năm chốn cũ, em chưa hẹn về…?
Văn bản: HOA BÌM
II. Suy ngẫm và phản hồi
2. Tình cảm của tác giả
Khi gợi nhắc lại những kỉ niệm của tuổi thơ, những hình ảnh giản
dị, đời thường gắn với cuộc sống thường ngày. Qua đó thể hiện nỗi
nhớ da diết và mong ước được trở về quê hương của nhà thơ.
3. Nghệ thuật
- Thể thơ lục bát.
- Ngôn ngữ bình dị, gần gũi với cuộc sống chốn thôn quê.
- Sử dụng điệp từ “có” kết hợp với biện pháp liệt kê để gợi nhắc
những hình ảnh thân thuộc gắn bó với tuổi thơ.
=> Bài thơ đã vẽ lên một khung cảnh thiên nhiên thân thuộc, gần
gũi, sống động với người đọc và bộc lộ được cảm xúc, nỗi nhớ của
mình với quê hương tuổi thơ.
NHIỆM VỤ Ở NHÀ
- Học thuộc bài thơ, chỉ ra những hình ảnh có
trong bài và tác dụng của nó
- Chuẩn bị: Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của một
bài ca dao (trang 70 đến 78)
Chọn một bài ca dao và phân tích cái hay về nội
dung và nghệ thuật của nó thành một đoạn văn
theo sự cảm nhận của em.
 







Các ý kiến mới nhất