Bài 43. Lưu huỳnh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Như
Ngày gửi: 00h:30' 19-02-2009
Dung lượng: 617.5 KB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Lê Như
Ngày gửi: 00h:30' 19-02-2009
Dung lượng: 617.5 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
HOAÙ HOÏC 10
Bài 43: LƯU HUỲNH
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA LƯU HUỲNH
1. Hai dạng thù hình của lưu huỳnh:
- Lưu huỳnh có hai dạng thù hình: lưu huỳnh tà phương (Sα) và lưu huỳnh đơn tà (Sβ)
Nhiệt độ bền
từ 95,5 đến 119 0C
dưới 95,5 0C
1190C
1130C
Nhiệt độ nóng chảy
1,96 g/cm3
2,07 g/cm3
Khối lượng riêng
Cấu tạo tinh thể
Lưu huỳnh
đơn tà (Sβ)
Lưu huỳnh tà
phương (Sα)
Cấu tạo tinh thể và tính chất vật lí
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA LƯU HUỲNH
1. Hai dạng thù hình của lưu huỳnh:
- Lưu huỳnh có hai dạng thù hình: lưu huỳnh tà phương (Sα) và lưu huỳnh đơn tà (Sβ).
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA LƯU HUỲNH
1. Hai dạng thù hình của lưu huỳnh:
Lưu huỳnh có hai dạng thù hình: lưu huỳnh tà phương (Sα) và lưu huỳnh đơn tà (Sβ).
Câu hỏi thảo luận:
Hãy nhận xét cấu tạo tinh thể và tính chất vật lí của hai dạng thù hình của lưu huỳnh?
Trả lời:
Các tinh thể Sα và Sβ đều có cấu tạo từ các vòng S8
Khối lượng riêng của Sβ nhỏ hơn Sα
Nhiệt độ nóng chảy của Sβ lớn hơn Sα
Sβ bền hơn Sα
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA LƯU HUỲNH
1. Hai dạng thù hình của lưu huỳnh:
Lưu huỳnh có hai dạng thù hình: lưu huỳnh tà phương (Sα) và lưu huỳnh đơn tà (Sβ).
Hai dạng lưu huỳnh có thể biến đổi qua lại với nhau theo điều kiện nhiệt độ.
Chúng khác nhau về cấu tạo tinh thể và một số tính chất vật lí nhưng tính chất hoá học giống nhau.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA LƯU HUỲNH
1. Hai dạng thù hình của lưu huỳnh:
2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của lưu huỳnh:
Thí nghiệm: (xem phim)
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA LƯU HUỲNH
1. Hai dạng thù hình của lưu huỳnh:
2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của lưu huỳnh:
II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA LƯU HUỲNH
II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA LƯU HUỲNH
Trong các hợp chất, lưu huỳnh có số oxi hoá -2, +4, +6
Khi tham gia phản ứng hoá học lưu huỳnh thể hiện tính oxi hoá hoặc tính khử
II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA LƯU HUỲNH
Trong các hợp chất, lưu huỳnh có số oxi hoá -2, +4, +6
Khi tham gia phản ứng hoá học lưu huỳnh thể hiện tính oxi hoá hoặc tính khử
Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hiđro
Tác dụng với kim loại (xem phim)
II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA LƯU HUỲNH
Trong các hợp chất, lưu huỳnh có số oxi hoá -2, +4, +6
Khi tham gia phản ứng hoá học lưu huỳnh thể hiện tính oxi hoá hoặc tính khử
Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hiđro:
Tác dụng với kim loại
Fe + S FeS
Hg + S HgS
0 0 t0 +2 -2
0 0 +2 -2
II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA LƯU HUỲNH
Trong các hợp chất, lưu huỳnh có số oxi hoá -2, +4, +6
Khi tham gia phản ứng hoá học lưu huỳnh thể hiện tính oxi hoá hoặc tình khử
Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hiđro:
Tác dụng với kim loại
Tác dụng với hiđrô (xem phim)
II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA LƯU HUỲNH
Trong các hợp chất, lưu huỳnh có số oxi hoá -2, +4, +6
Khi tham gia phản ứng hoá học lưu huỳnh thể hiện tính oxi hoá hoặc tính khử
Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hiđro:
Tác dụng với kim loại
Tác dụng với hiđro
H2 + S H2S
Nhận xét: Số oxi hoá của nguyên tố lưu huỳnh giảm từ 0 xuống -2 lưu huỳnh thể hiện tính oxi hoá
0 0 t0 +1 -2
II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA LƯU HUỲNH
Trong các hợp chất, lưu huỳnh có số oxi hoá -2, +4, +6
Khi tham gia phản ứng hoá học lưu huỳnh thể hiện tính oxi hoá hoặc tính khử
Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hiđro:
Lưu huỳnh tác dụng với phi kim: (xem phim)
II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA LƯU HUỲNH
Trong các hợp chất, lưu huỳnh có số oxi hoá -2, +4, +6
Khi tham gia phản ứng hoá học lưu huỳnh thể hiện tính oxi hoá hoặc tính khử
Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hiđro:
Lưu huỳnh tác dụng với phi kim:
O2 + S SO2
3F2 + S SF6
Nhận xét: Số oxi hoá của nguyên tố lưu huỳnh tăng từ 0 đến +4 hoặc +6 lưu huỳnh thể hiện tính khử
0 0 t0 +1 -2
0 0 t0 +1 -2
III. ỨNG DỤNG CỦA LƯU HUỲNH
Lưu huỳnh là nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp: điều chế axit sunfuric, lưu hoá cao su, chế tạo diêm, phẩm nhuộm, chất diệt nấm trong nông nghiệp…
IV. SẢN XUẤT LƯU HUỲNH
Khai thác lưu huỳnh:
Để khai thác lưu huỳnh dạng tự do trong lòng đất, người ta sử dụng phương pháp Frasch (xem hình 6.10/173 SGK)
Sản xuất lưu huỳnh từ hợp chất:
a. Đốt H2S trong điều kiện thiếu không khí:
2H2S + O2 2S + 2H2O
b. Dùng H2S khử SO2:
2H2S + SO2 3S + 2H2O
Bài 43: LƯU HUỲNH
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA LƯU HUỲNH
1. Hai dạng thù hình của lưu huỳnh:
- Lưu huỳnh có hai dạng thù hình: lưu huỳnh tà phương (Sα) và lưu huỳnh đơn tà (Sβ)
Nhiệt độ bền
từ 95,5 đến 119 0C
dưới 95,5 0C
1190C
1130C
Nhiệt độ nóng chảy
1,96 g/cm3
2,07 g/cm3
Khối lượng riêng
Cấu tạo tinh thể
Lưu huỳnh
đơn tà (Sβ)
Lưu huỳnh tà
phương (Sα)
Cấu tạo tinh thể và tính chất vật lí
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA LƯU HUỲNH
1. Hai dạng thù hình của lưu huỳnh:
- Lưu huỳnh có hai dạng thù hình: lưu huỳnh tà phương (Sα) và lưu huỳnh đơn tà (Sβ).
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA LƯU HUỲNH
1. Hai dạng thù hình của lưu huỳnh:
Lưu huỳnh có hai dạng thù hình: lưu huỳnh tà phương (Sα) và lưu huỳnh đơn tà (Sβ).
Câu hỏi thảo luận:
Hãy nhận xét cấu tạo tinh thể và tính chất vật lí của hai dạng thù hình của lưu huỳnh?
Trả lời:
Các tinh thể Sα và Sβ đều có cấu tạo từ các vòng S8
Khối lượng riêng của Sβ nhỏ hơn Sα
Nhiệt độ nóng chảy của Sβ lớn hơn Sα
Sβ bền hơn Sα
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA LƯU HUỲNH
1. Hai dạng thù hình của lưu huỳnh:
Lưu huỳnh có hai dạng thù hình: lưu huỳnh tà phương (Sα) và lưu huỳnh đơn tà (Sβ).
Hai dạng lưu huỳnh có thể biến đổi qua lại với nhau theo điều kiện nhiệt độ.
Chúng khác nhau về cấu tạo tinh thể và một số tính chất vật lí nhưng tính chất hoá học giống nhau.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA LƯU HUỲNH
1. Hai dạng thù hình của lưu huỳnh:
2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của lưu huỳnh:
Thí nghiệm: (xem phim)
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA LƯU HUỲNH
1. Hai dạng thù hình của lưu huỳnh:
2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của lưu huỳnh:
II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA LƯU HUỲNH
II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA LƯU HUỲNH
Trong các hợp chất, lưu huỳnh có số oxi hoá -2, +4, +6
Khi tham gia phản ứng hoá học lưu huỳnh thể hiện tính oxi hoá hoặc tính khử
II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA LƯU HUỲNH
Trong các hợp chất, lưu huỳnh có số oxi hoá -2, +4, +6
Khi tham gia phản ứng hoá học lưu huỳnh thể hiện tính oxi hoá hoặc tính khử
Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hiđro
Tác dụng với kim loại (xem phim)
II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA LƯU HUỲNH
Trong các hợp chất, lưu huỳnh có số oxi hoá -2, +4, +6
Khi tham gia phản ứng hoá học lưu huỳnh thể hiện tính oxi hoá hoặc tính khử
Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hiđro:
Tác dụng với kim loại
Fe + S FeS
Hg + S HgS
0 0 t0 +2 -2
0 0 +2 -2
II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA LƯU HUỲNH
Trong các hợp chất, lưu huỳnh có số oxi hoá -2, +4, +6
Khi tham gia phản ứng hoá học lưu huỳnh thể hiện tính oxi hoá hoặc tình khử
Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hiđro:
Tác dụng với kim loại
Tác dụng với hiđrô (xem phim)
II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA LƯU HUỲNH
Trong các hợp chất, lưu huỳnh có số oxi hoá -2, +4, +6
Khi tham gia phản ứng hoá học lưu huỳnh thể hiện tính oxi hoá hoặc tính khử
Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hiđro:
Tác dụng với kim loại
Tác dụng với hiđro
H2 + S H2S
Nhận xét: Số oxi hoá của nguyên tố lưu huỳnh giảm từ 0 xuống -2 lưu huỳnh thể hiện tính oxi hoá
0 0 t0 +1 -2
II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA LƯU HUỲNH
Trong các hợp chất, lưu huỳnh có số oxi hoá -2, +4, +6
Khi tham gia phản ứng hoá học lưu huỳnh thể hiện tính oxi hoá hoặc tính khử
Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hiđro:
Lưu huỳnh tác dụng với phi kim: (xem phim)
II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA LƯU HUỲNH
Trong các hợp chất, lưu huỳnh có số oxi hoá -2, +4, +6
Khi tham gia phản ứng hoá học lưu huỳnh thể hiện tính oxi hoá hoặc tính khử
Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hiđro:
Lưu huỳnh tác dụng với phi kim:
O2 + S SO2
3F2 + S SF6
Nhận xét: Số oxi hoá của nguyên tố lưu huỳnh tăng từ 0 đến +4 hoặc +6 lưu huỳnh thể hiện tính khử
0 0 t0 +1 -2
0 0 t0 +1 -2
III. ỨNG DỤNG CỦA LƯU HUỲNH
Lưu huỳnh là nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp: điều chế axit sunfuric, lưu hoá cao su, chế tạo diêm, phẩm nhuộm, chất diệt nấm trong nông nghiệp…
IV. SẢN XUẤT LƯU HUỲNH
Khai thác lưu huỳnh:
Để khai thác lưu huỳnh dạng tự do trong lòng đất, người ta sử dụng phương pháp Frasch (xem hình 6.10/173 SGK)
Sản xuất lưu huỳnh từ hợp chất:
a. Đốt H2S trong điều kiện thiếu không khí:
2H2S + O2 2S + 2H2O
b. Dùng H2S khử SO2:
2H2S + SO2 3S + 2H2O
 







Các ý kiến mới nhất