Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 56. Hoá học và vấn đề phát triển kinh tế

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngọc Tiên hoàng
Ngày gửi: 15h:41' 03-04-2022
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ CALCIUM CHLORIDE ĐẾN CHẤT LƯỢNG VÀ THỜI GIAN BẢO QUẢN
QUẢ BƠ BOOTH 7 SAU THU HOẠCH
Sv: Hoàng Song Ngọc Tiên
Lớp: CNTP K54A
MSSV: 20L1030153
Mục Đích Nghiên Cứu
Cho đến nay, Việt Nam chưa có công trình khoa học được công bố về nghiên cứu và ứng dụng CaCl2 trên quả bơ nhằm duy trì chất lượng, giảm tỷ lệ hư hỏng và kéo dài thời gian bảo quản.
Chính vì vậy, việc xác định nồng độ xử lý CaCl2 thích hợp để kéo dài thời gian bảo quản quả bơ (Booth 7) là mục tiêu chính cần đạt được.
Đối Tượng Và Nội Dung Nghiên Cứu
1, Đối Tượng: Bơ Booth.

2, Nội Dung Nghiên Cứu
2.1: Vật liệu Nghiên Cứu:
-Quả bơ booth.
-Muối CaCl2.
-Thùng caton 3 lớp.
-Bao bì gói trong bảo quản bơ.
2.2, Phương pháp phân tích và thí nghiệm
a. Phương pháp phân tích
Cường độ hô hấp được xác định theo phương pháp đo kín (Barker, 2002).
Cường độ sản sinh ethylene được xác định trên máy đo ethylene ICA56
Xác định hao hụt khối lượng tự nhiên bằng phương pháp cân.
Hàm lượng đường tổng số được xác định theo CVN 4594-1988.
Hàm lượng lipid được xác định theo TCVN 8137-2009.
b. Phương pháp thí nghiệm
Thí nghiệm được tiến hành theo sơ đồ sau: Quả bơ → u hoạch → Lựa chọn → Rửa bằng nước sạch → Để ráo → Xử lý CaCl2 (ở các nồng độ: 2%; 4%; 6%;
8%); mẫu đối chứng (không xử lý CaCl2), thời gian ngâm 20 phút → Bao gói LDPE 40 µm → Bảo quản lạnh (tobq = 8 ± 1oC, φkk = 80 - 90%).
Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên, mỗi thí nghiệm được thực hiện với 3 lần lặp.
2.3: Kết quả
Kết quả thực nghiệm thu được từ hình 1 cho thấy:
Mẫu xử lý CaCl2 sản sinh hàm lượng CO2 thấp hơn và thời điểm hô hấp đạt đỉnh đột biến muộn hơn so với mẫu đối chứng (ĐC).
Mẫu ĐC có cường độ hô hấp tăng nhanh và đạt đỉnh vào ngày bảo quản thứ 18, sớm nhất trong các mẫu bảo quản.
Mẫu xử lý CaCl2 6% và mẫu CaCl2 8% cho cường độ hô hấp của quả được duy trì ở mức thấp nhất, biến thiên chậm hơn so với các mẫu còn lại, giúp kéo dài thời gian bảo quản lên đến 27 ngày
Từ hình 2 cho ta thấy: cường độ sản sinh ethylene
của tất cả các mẫu đều có xu hướng tăng dần, đạt
đỉnh ở các thời điểm khác nhau tùy thuộc vào nồng độ xử lý bằng CaCl2
Kết quả:
CaCl2 đã làm chậm tốc độ giảm tổn thất khối lượng quả bơ Booth 7 trong thời gian bảo quản. Tuy nhiên, tốc độ giảm khối lượng khác nhau tùy thuộc vào nồng độ xử lý. Mẫu xử lý CaCl2 6% và mẫu CaCl2 8% có tốc độ hao hụt khối lượng chậm hơn so với các mẫu còn lại.
Điều này được giải thích, khi nhúng quả bơ vào dung dịch CaCl2 có tác dụng duy trì tình trạng nguyên vẹn và chức năng của màng tế bào. Do đó, hạn chế tổn thất phospholipids và protein nên làm giảm tốc độ hao hụt khối lượng của quả bơ.
Số liệu thu được từ hình 3 cho thấy; mẫu ĐC có tốc độ hao hụt tăng nhanh, rõ rệt nhất vào ngày bảo quản thứ 6 trở đi và đạt giá trị 4,89% tại ngày bảo quản thứ 18.
Cùng thời điểm này, các mẫu xử lý CaCl2 cho thấy ít hao hụt khối lượng hơn so với mẫu ĐC; các mẫu xử lý CaCl2 ở các nồng độ
(2%; 4%; 6%; 8%) đạt giá trị lần lượt: 3,94%; 3,23%; 2,32% và 1,86%.
3, Ý Nghĩa Khoa học
Đã xác định được nồng độ xử lý CaCl2 thích hợp nhằm kìm hãm cường độ hô hấp, cường độ sản sinh ethylene và làm chậm các biến đổi hoá học xảy ra trong quả bơ Booth 7 sau thu hoạch là 6%.
Hướng phát triển tiếp theo
Áp dụng kết quả thu được để tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện quy trình bảo quản bơ tươi sau thu hoạch cho mục đích tiêu dùng trái vụ cũng như xuất khẩu.
Cảm ơn thầy và các bạn đã lắng nghe.
 
Gửi ý kiến