Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 25. Hoá tổng hợp và quang tổng hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Thành
Ngày gửi: 05h:56' 21-10-2008
Dung lượng: 777.0 KB
Số lượt tải: 995
Số lượt thích: 0 người
Câu 1: Quá trình hô hấp tế bào xảy ra gồm những giai đoạn nào? Trình bày sơ đồ quá trình đường phân.
Câu 2: Phân biệt đường phân, chu trình Crep và chuỗi vận chuyển e theo nội dung bảng sau:
Bài 25
I. Hoá tổng hợp
1. Khái niệm:
Là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 nhờ năng lượng của các phản ứng hoá học do vi sinh vật thực hiện.
Phương trình tổng quát:
A (Chất vô cơ) + O2  AO2 + Q
CO2 + RH2 + Q’  Chất hữu cơ
VSV
VSV
2.Các nhóm vi khuẩn hoá tổng hợp
a. Nhóm vi khuẩn lấy năng lượng từ các hợp chất chứa lưu huỳnh:
2H2S + O2  2H2O + 2S + Q
2S + 2H2O + 3O2  2H2SO4 + Q
CO2 + 2H2S + Q’  1/6 C6H12O6 + 2S + H2O
VK
+ Nhóm vi khuẩn nitrit hoá: Oxi hoá NH3 thành HNO2
2NH3 + 3O2  2HNO2 + H2O + Q
CO2 + 2H+ + Q’  1/6 C6H12O6 + H2O (Q’= 7%Q)
Nitrosomonat
b. Nhóm vi khuẩn lấy năng lượng từ các hợp chất chứa nitơ: Gồm 2 nhóm nhỏ:
+ Nhóm vi khuẩn nitrat hoá: Oxi hoá HNO2 thành HNO3
2HNO2 + O2  2HNO3 + Q
Nitrobacter
CO2 + 2H+ + Q’  1/6 C6H12O6 + H2O (Q’= 6%Q)
c. Nhóm vi khuẩn lấy năng lượng từ các hợp chất chứa sắt:
4FeCO3 + 6H2O + O2  4Fe(OH)3 + 4CO2 + Q
II.Quang tổng hợp:
?1.Khỏi ni?m: L quỏ trỡnh t?ng h?p ch?t h?u co t? cỏc ch?t vụ co, ỏnh sỏng nh? cỏc s?c t? quang h?p h?p thu.
CO2 + H2O + Q` ? [CH2O] + O2
Quang tổng hợp là gì ?
2.Sắc tố quang hợp:
 - Sắc tố quang hợp chính là clorophyl (chất diệp lục) gồm diệp lục a, diệp lục b.
- Các sắc tố phụ: carotenoit (sắc tố vàng, da cam hay tím đỏ), xantophin, phicobilin

 Em biết những sắc tố nào tham gia quang hợp? Vì sao cây rau dền tía không có màu xanh mà vẫn quang hợp tốt ?
- Cơ chất (Stroma)chứa enzim xúc tác cho các phản ứng quang hợp.
- Các túi dẹt(Grana): chứa diệp lục.
Lục lạp có hình cầu hoặc hình trứng, gồm:
Cơ chất
(stroma)
tilacoit (chứa diệp lục)
grana
3.Cơ chế Quang hợp
Gồm 2 pha:
Pha sáng: xảy ra ở Grana
Pha tối: xảy ra ở Stroma
a.Tính chất 2 pha của quang hợp.
O2
CO2
H2O
CH2O
Pha sáng
Pha tối
ATP
NADPH
a.Pha sáng: Diễn ra các biến đổi quang lý và quang hóa
Năng lượng: ánh sáng, ATP.
Nguyên liệu: nước, ADP, NADP+
Phản ứng: H2O + ADP + NADP+  O2 + ATP + NADPH
+ Giai đoạn quang lí: Diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời, một số electron bức ra khỏi quĩ đạo chuyển động và di chuyển qua nhiều chất nhận electron, sự di chuyển này tạo thế năng.
Diễn biến pha sáng
- Quang phân li H2O theo phương trình: H2O  2H+ + O2 + 2e
H+ kết hợp với chất nhận H là NADP+ tạo thành NADPH làm nguyên liệu cho pha tối.
Các e tạo ra để bù electron cho diệp lục bị mất. Oxi giải phóng ra ngoài.
+ Giai đoạn quang hoá:
- Tổng hợp ATP từ một phần năng lượng thế năng của diệp lục.
c. Pha tối:
Gồm các phản ứng tổng hợp các chất hữu cơ từ CO2 không khí và từ ATP và NADPH của pha sáng, được xúc tác bỡi các enzim có trong stroma
Có nhiều con đường tổng hợp chất hữu cơ, sau đây là con đường phổ biến nhất: con đường C3 theo chu trình Canvin.
Ribulozo-1,5dP (Hợp chất 5C)
CO2
Không khí
Hợp chất 6C
Hợp chất 3C
PGAl (3C)
GlucoGluxit
CHU TRÌNH CANVIN
NADPH ATP
Axit amin Protein
Chu trình Canvin
Axit béo  Lipit
H2O
O2
DL
H2O
e-
H+
Chu tr×nh
CALVIN
NADPH
Pha tối (stroma)
Pha sáng (grana)
Sơ đồ tổng quát
Phương trình tổng quát: 6CO2 + 6H2O + 674 kcal  C6H12O6 + 6O2
ASMT
e-
ATP
NADP+
ADP
CO2
Gluco
Gluco
6. Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1:Câu nào sau đây đúng:
a.Quang hợp xảy ra ở mọi sinh vật.
b.Quang hợp chỉ xảy ra ở thực vật màu xanh.
c.Quang hợp xảy ra ở những sinh vật có sắc tố quang hợp.
d.Chỉ có diệp lục là sắc tố quang hợp.
e.Quang hợp gồm 2 chuỗi phản ứng (sáng và tối).
g.Phản ứng tối của quang hợp xảy ra trong bóng tối
Câu 1c và 1e đúng
Câu 2:Chuỗi phản ứng sáng của quang hợp cần:
Ánh sáng và nước. b. Ánh sáng và khí CO2.
c. Ánh sáng, nước và khí CO2. d. Ánh sáng và gluco
Câu 2a đúng
Câu 3:Chuỗi phản ứng sáng của quang hợp tạo ra O2 và:
ADP và NADP+. b. ATP và NADP+.
c. ADP và NADPH. d. ATP và NADPH.
Câu 3d đúng
Câu 4:Chuỗi phản ứng tối của quang hợp cần:
Ánh sáng và nước. b. ATP và khí CO2.
c. ATP, NADPH và khí CO2. d. ADP và NADP+
Câu 4c đúng
Bài giảng đến đây là hết
Chào các em
3.Phân biệt pha sáng và pha tối:
Pha sáng Pha tối
Vị trí Grana Stroma
ánh sáng cần có Không cần
Năng lượng ánh sáng, ATP ATP, NADPH
H2O, diệp lục, ADP, Chất truyền e, NADP+
Nguyên liệu CO2
Sản phẩm O2, ATP, NADPH
Chất hữu cơ, ADP, NADP+
Ngoài sáng: Cây xanh quang hợp tạo ra lượng chất hữu cơ trong lá nhiều gấp 20 lần nhu cầu cây dự trữ dinh dưỡng bằng cách:
Gluco(lá)Tinh bột(lá)gluco(mạch rây) Gluco(thân, rễ)tinh bột(thân, rễ).
Ban đêm, hoặc mùa đông giá rét, nhu cầu dinh dưỡng lớn hơnsử dụng dinh dưỡng dự trữ.
5.Kết quả quang hợp:
 
Gửi ý kiến