Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 10. Hoá trị

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thật
Ngày gửi: 22h:35' 17-10-2021
Dung lượng: 1'013.5 KB
Số lượt tải: 275
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
1/ Viết biểu thức qui tắc hóa trị cho hợp chất AxBy (a, b lần lượt là hóa trị của nguyên tố A và B)
a b
2/ Cho công thức hoá học Na2SO4, trong đó Na có hóa trị I, nhóm nguyên tử (SO4) hóa trị II. Hãy chỉ ra công thức hóa học này là công thức phù hợp đúng theo qui tắc hoá trị.
- Biểu thức qui tắc hoá trị: x . a = y . b
Na2SO4 ta có : 2 . I = 1 . II
I II

Tiết 14: HÓA TRỊ (tiết 2)
2. Vận dụng:
a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
AxBy
a b
Viết biểu thức qui tắc hóa trị cho hợp chất có công thức hóa học chung trên
x . a = y . b
Biết x,y và a (hoặc b) thì tính được b (hoặc a) không ?
Thí dụ 1: Tính hóa trị của Al trong hợp chất Al2O3
GIẢI:
Gọi hóa trị của Al là a: Al2O3
Theo qui tắc hóa trị ta có:
2 . a = 3 . II
Rút ra a = III
a II

Tiết 14: HÓA TRỊ (tiết 2)
2. Vận dụng:
a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
AxBy
a b
x . a = y . b
Biết x,y và a (hoặc b) thì tính được b (hoặc a)
Thí dụ 2: Tính hóa trị của Na trong hợp chất Na2SO4, biết nhóm (SO4 ) hóa trị II.
GIẢI
Gọi hóa trị của Na trong hợp chất
là a: Na2SO4
Theo qui tắc hóa trị ta có:
2 . a = 1 . II
Rút a = I
a II

Tiết 14: HÓA TRỊ (tiết 2)
2. Vận dụng:
a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
Để tính hóa trị của một nguyên tố ta phải làm như thế nào?
Gọi a (b, c,…) là hóa trị của nguyên tố cần tìm.
Dựa vào quy tắc hóa trị: a. x = b. y
Tìm a (b, c,…)
Các bước xác định hóa trị của một nguyên tố:
2. Vận dụng:
Tiết 14: HÓA TRỊ (tiết 2)
2. Vận dụng:
a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
BT4 / sgk trang 38
a) Tính hóa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau, biết clo có hóa trị I: ZnCl2, CuCl, AlCl3
b) Tính hóa trị của sắt trong hợp chất FeSO4.

Giải
* Gọi hóa trị của Zn là a:
ZnCl2
ta có: 1 x a = 2 x I
rút ra: a = II.
Vậy Zn có hóa trị là II.
a I
* Gọi hóa trị của Cu là a:
CuCl
ta có: 1 x a = 1 x I
rút ra: a = I.
Vậy Cu có hóa trị là I.
a I

Tiết 14: HÓA TRỊ (tiết 2)
2. Vận dụng:
a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
BT4 / sgk trang 38
a) Tính hóa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau, biết clo có hóa trị I: ZnCl2, CuCl, AlCl3
b) Tính hóa trị của sắt trong hợp chất FeSO4.
Biết nhóm SO4 có hóa trị là II.
Giải
* Gọi hóa trị của Al là a:
AlCl3
ta có: 1 x a = 3 x I
rút ra: a = III.
Vậy Al có hóa trị là III.
a I

Tiết 14: HÓA TRỊ (tiết 2)
2. Vận dụng:
a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
b) Tính hóa trị của sắt trong hợp chất FeSO4.
Biết nhóm SO4 có hóa trị là II.

b) Gọi hóa trị của Fe là a:
FeSO4
ta có: 1 x a = 1 x II
rút ra: a = II.
Vậy Fe có hóa trị là II.
Chú ý: trường hợp trong công thức hóa học của hợp chất có nhóm nguyên tử thì ta coi nhóm nguyên tử giống như một nguyên tố.
a II

Tiết 14: HÓA TRỊ (tiết 2)
2. Vận dụng:
a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
AxBy
a b
x . a = y . b
Biết a, b thì ta tìm được chỉ số x, y không ?
b. Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị:

Tiết 14: HÓA TRỊ (tiết 2)
2. Vận dụng:
a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
b. Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị:
Các bước lập công thức hóa học
- Viết công thức dạng chung: AxBy
a b
- Viết biểu thức qui tắc hóa trị :
x . a = y . b
Chuyển thành tỉ lệ:

x
y
=
b
a
b’
a’
=
Chọn x = b hay (b’)
y = a hay ( a’)
- Viết công thức đúng của hợp chất
Thí dụ 1: Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi lưu huỳnh hóa trị VI và oxi.
GIẢI
- Viết công thức dạng chung: SxOy
VI II
Theo qui tắc về hóa trị ta có:
x . VI = y . II
- Chuyển thành tỉ lệ:
=
=
- Chọn x = 1 và y = 3
- Công thức hóa học: SO3

Tiết 14: HÓA TRỊ (tiết 2)
2. Vận dụng:
a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
b. Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị:
Các bước lập công thức hóa học
Viết công thức dạng chung: AxBy
a b
- Viết biểu thức qui tắc hóa trị :
x . a = y . b
Chuyển thành tỉ lệ:

x
y
=
b
a
b’
a’
=
- Viết công thức đúng của hợp chất
Thí dụ 2: Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi kali hóa trị I và nhóm (SO4) hóa trị II
Giải
- Viết công thức dạng chung: Kx(SO4)y
Theo qui tắc về hóa trị ta có:
x . I = y . II
I II
- Chuyển thành tỉ lệ:
=
=
- Chọn x = 2 và y = 1
- Công thức hóa học: K2SO4
Chọn x = b hay (b’)
y = a hay ( a’)
BT5/ SGK trang 38
Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi hai nguyên tố sau:
P (III) và H; C (IV) và S (II); Fe (III) và O.
Giải
III I
IV II
III II
b) Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm nguyên tử như sau:
Na(I) và (OH)(I); Cu(II) và (SO4)(II); Ca(II) và (NO3)(I)
Giải
I I
II II
II I
P (III) và H (I)  PH3;
Cu (II) và SO4 (II)  FeSO4
Fe (III) và Cl (I)  FeCl3
Ca (II) và (NO3) (I)  Ca(NO3)2
Em có nhận xét gì về mối quan hệ hóa trị và chỉ số giữa hai nguyên tố trong các hợp chất trên.
A B
b
a
CHÚ Ý LẬP NHANH:
Công thức hóa học: P2O5
Thí dụ: Lập nhanh công thức hóa học của hợp chất được tạo bởi nguyên tố P(V) và O
P O
V
II
BT6. trang 38
MgCl
II
I
2
K O
I
II
2
CaCl
II
I
2
Na CO3
I
II
2
Công thức hóa học viết sai: MgCl, KO, NaCO3
Sửa lại: MgCl2, K2O, Na2CO3

Cho các CTHH sau: MgCl, KO, CaCl2 , NaCO3 . Biết Mg , Ca , nhóm (CO3) có hóa trị II. K , Cl , Na có hóa trị I. Hãy chỉ ra CTHH nào viết sai và sửa lại cho đúng.
CỦNG CỐ
Hãy chọn công thức hóa học phù hợp với hóa trị của nitơ có hóa trị IV trong số các công thức cho sau đây:
A. NO
B. N2O
C. N2O3
D. NO2
o
CỦNG CỐ
2. Công thức hóa học nào sau đây viết đúng:
A. NaO2 (Na có hóa trị I )
B. Al3 (SO4)2 (Al có hóa trị III và nhóm nguyên tử (so4) có hóa trị II)
C. ZnCl2 ( Zn có hóa trị II và Cl có hóa trị I )
D. Ca(NO3)3 (Ca có hóa trị II và nhóm nguyên tử (NO3) có hóa trị I)
o
Hoàn thành bảng sau :




BÀI TẬP 3
ZnO
Al2(SO4)3
II I
II II
III II
I II
1
2
3
4
5
6
Câu1: Nêu quy tắc hóa trị?
Câu 2: CTHH Al(OH)x , x có giá trị là bao nhiêu?
Câu 3:CTHH của hợp chất gồm Fe(III) và S(II) là?
a/ FeS b/ FeS2 c/ Fe3S2 d/ Fe2S3
Câu 4: Trong CTHH Al2O3, áp dụng qui tắc hóa trị
ta có biểu thức gì?
Câu 5: Công thức hóa học nào sau đây viết đúng?
a/ Ca2(PO4)3 b/ Ca3(PO4)2 c/CaPO4
Câu 6: CTHH nào sau đây phù hợp với S(VI)?
a/ SO b/ SO2 c/ SO3 d/ S2O6
Câu 7: Công thức hóa học Al3O2 đúng hay sai ?
Câu 8: Trong CTHH ZnClx, x có giá giá trị là mấy?
Câu 9: Trong hợp chất FeO, hóa trị của Fe là bao nhiêu?
Câu 10: Bằng cách nào ta có thể lập công thức
hóa học nhanh?
Hướng dẫn học tập
Đối với bài học ở tiết học này:
Học cách xác định hóa trị của một nguyên tố
Học cách lập công thức hoá học dựa vào hoá trị
BTVN: 5, 6, 7, 8 SGK trang 38
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Bài luyện tập 2
Tìm hiểu kiến thức cần nhớ
Giải các bài tập SGK trang 41
Chuẩn bị tiết 16 kiểm tra 1 tiết
 
Gửi ý kiến