Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 10. Hoá trị

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Lệ Hoa
Ngày gửi: 14h:50' 21-10-2021
Dung lượng: 647.3 KB
Số lượt tải: 349
Số lượt thích: 0 người
HÓA TRỊ
Tiết 11: Bài 10:
VD: CTHH của:
axit clohidric HCl
Nước H2O
Amoniac NH3
Khí metan CH4
Quy ước H hóa trị I
Cl hóa trị I
O hóa trị II
N hóa trị III
C hóa trị IV
Hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào?
Dựa vào cách xác định trên ta biết O (II). Em hãy xác định hóa trị của các nguyên tố khác khi liên kết với oxi?
Na Na
Ng.tử Na có 1 liên kết
Ng.tử Ca có 2 liên kết
Ng.tử C có 4 liên kết
Na (I)
Ca (II)
C (IV)
Hãy xác định hóa trị của nhóm nguyên tử sau:
(PO4) trong H3PO4
(NO3) trong HNO3
(SO4) trong H2SO4
(CO3) trong H2CO3
(PO4) hóa trị III; ≡PO4
(NO3) hóa trị I; −NO3
(SO4) hóa trị II; =SO4
(CO3) hóa trị II; =CO3
Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
Hóa trị của một nguyên tố hay nhóm nguyên tử được xác định theo hóa trị của H (I) và O (II)

Hóa trị của một số nguyên tố:
H, F, Cl, Br
Li, Na, K, Ag
O
Mg, Ca, Zn, Ba
B
Al
Si
(Học thuộc)
Một số nhóm nguyên tử:
Hidroxit: −OH
Nitrat: −NO3
Cacbonat: =CO3
Sunfat: =SO4
Photphat: ≡PO4
(Học thuộc)
II. Quy tắc hoá trị.
1. Quy tắc:
CTHH: AxBy
(A, B là KHHH của nguyên tố
a, b là hóa trị tương ứng của A, B)
a b
Ta có: a . x = b . y
Em hãy phát biểu quy tắc hóa trị?
* Quy tắc hoá trị: Trong CTHH, tích hoá trị và chỉ số của nguyên tố này bằng tích hoá trị và chỉ số của nguyên tố kia.

Hãy hoàn thành bảng sau:
a b
AxBy
6
6
10
2
2
10
=
=
=
Cách tính hóa trị của một nguyên tố:
Đặt a là hóa trị nguyên tố cần tìm
trong AxBy
GIẢI:
Đặt a là hóa trị của Fe
Trong: Fe2O3
2. Vận dụng:
a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
Ta có: a . 2 = II . 3
 a = III
Vậy trong Fe2O3 sắt có hóa trị III
a II
Để tính hóa trị của một nguyên tố ta phải làm như thế nào?
 
a b
Ví dụ 1: Tính hóa trị của Fe trong hợp chất Fe2O3
Đặt a là hóa trị của Cu trong:
Cu(OH)2
Đặt a là hóa trị nguyên tố cần tìm
trong AxBy
2. Vận dụng:
a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
 
a b
Ví dụ 2: Tính hóa trị của Cu trong hợp chất Cu(OH)2.
Ta có: a . 1 = I . 2
 a = II
Vậy trong Cu(OH)2 thì Cu (II)
GIẢI
a I
 
2. Vận dụng:
a) Tính hóa trị của một nguyên tố:
Ví dụ 3: Tính hóa trị của Cr trong hợp chất Cr2(SO4)3.
Đặt a là hóa trị nguyên tố cần tìm trong AxBy
 
a b
Giải:
Cr2(SO4)3
a II
Cách tính nhanh hóa trị
VD1: CO  a = II  C (II)
a II
Chỉ số nguyên tử của 2 nguyên tố đều là 1 thì hóa trị 2 nguyên tố bằng nhau
a II
HgSO4  a = II  Hg (II)
Chỉ số nguyên tử nguyên tố thứ nhất bằng hóa trị nguyên tố thứ hai thì ngược lại hóa trị nguyên tố thứ nhất bằng chỉ số nguyên tử nguyên tố thứ hai.
a II
VD2: N2O5  a = V  N (V)
a I
Fe(NO3)2  a = II  Fe (II)
Ví dụ 4: Tính hóa trị của N trong các hợp chất NO, NH3, NO2.
GIẢI
Đặt a là hóa trị của N
a II
a I
a II
Trong: NO 
Trong: NH3 
a = IV  N (IV)
a = II  N (II)
a = III  N (III)
Trong: NO2 
Dặn dò
- Đối với bài học ở tiết học này:
Học cách xác định hóa trị của một nguyên tố
BTVN: 1; 2; 3; 4 tr.37-38/sgk.
- Xem phần tiếp theo:
2.b) Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị.
Ví dụ 5: a) Tính hóa trị S trong các hợp chất: H2S, SO3
b) Tính hóa trị của sắt trong hợp chất FeSO4.
Cách 2: Giải nhanh:
a) Đặt a là hóa trị của S
Trong: H2S . Ta có: 2 x 1 = 1 x a
 a = II  S (II)
Trong SO3 . Ta có: 1 . a = 3 . II
 a = VI  S (VI)
I a
b) Đặt a là hóa trị của Fe trong:
FeSO4
Ta có: 1 x a = 1 x II
 a = II  Fe (II)
a II
a II
Giải
Trong H2S 
Trong SO3 
b) Trong FeSO4 
a II
a II
I a
a = II  S (II)
a = VI  S (VI)
a = II
 Fe (II)
b) Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị:
* Các bước lập công thức hóa học
- Viết công thức dạng chung: AxBy
a b
- Viết biểu thức qui tắc hóa trị:
a . x = b . y
- Chuyển thành tỉ lệ:

Chọn x = b hay (b’)
y = a hay (a’)
- Viết công thức đúng của hợp chất
Ví dụ: Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi lưu huỳnh hóa trị VI và oxi.
GIẢI
- Công thức chung: SxOy
VI II
Theo qui tắc hóa trị ta có:
x . VI = y . II
Nếu chưa tối giản, ta rút gọn:
 x = 1 và y = 3
Vậy CTHH: SO3
x
y
b
a
=
b’
a’
=
b
a
Ví dụ: Lập CTHH của hợp chất có thành phần gồm:
a) Nhôm và oxi.
b) Cacbon (IV) và oxi.
c) Canxi và nhóm (CO3).
x = 2 ; y = 3
CTHH: Al2O3
III II
* Cách lập nhanh CTHH của
hợp chất:
Giải
- Viết công thức chung: AxBy
+ Nếu a = b  x = y = 1
+ Nếu a khác b  x = b ; y = a
(x, y tối giản)
a b
x = 1 ; y = 2
CTHH: CO2
IV II
b) CTC: CxOy
- Viết CTHH của hợp chất
a) CTC: AlxOy
 x = 1 ; y = 1
 CTHH: CaCO3
II II
c) CTC: Cax(CO3)y
P O
II II
Ca O
 CTHH: CaO
V II
 CTHH: P2O5
Al SO4
IV II
* Lưu ý: Nếu cặp chỉ số nguyên tử chưa tối giản ta rút gọn như 2 : 4 = 1 : 2 hoặc 2 : 6 = 1 : 3
Hóa trị 2 nguyên tố khác nhau thì chỉ số nguyên tử suy ra theo đường chéo:
S O
 CTHH: SO2
Hóa trị 2 nguyên tố bằng nhau thì chỉ số nguyên tử là 1:
III II
 CTHH: Al2(SO4)3
BT5/ tr.38/sgk
Lập nhanh công thức hóa học của hợp chất tạo bởi hai nguyên tố sau:
P (III) và H:
C (IV) và S (II):
Fe (III) và O:
PH3
CS2
Fe2O3
b) Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm nguyên tử như sau:
Na và (OH)
Cu (II) và (SO4)
Ca và (NO3)
CuSO4
NaOH
Ca(NO3)2
BT6. tr.38
MgCl
II
I
2
K O
I
II
2
CaCl
II
I
2
Na CO3
I
II
2
CTHH viết sai: MgCl, KO, NaCO3
Sửa lại: MgCl2, K2O, Na2CO3
Cho các CTHH sau: MgCl, KO, CaCl2, NaCO3. Hãy chỉ ra CTHH nào viết sai và sửa lại cho đúng.
CTHH viết đúng: CaCl2
Giải:
CỦNG CỐ
Hãy chọn công thức hóa học phù hợp với hóa trị của nitơ có hóa trị IV trong số các công thức cho sau đây:
A. NO
B. N2O
C. N2O3
D. NO2
2. Công thức hóa học nào sau đây viết đúng:
A. NaO2
B. Al3(SO4)2
C. ZnCl2
D. Ca(NO3)3
3. Hoàn thành bảng sau :




ZnO
Fe2(SO4)3
II I
II II
III II
I II
Dặn dò
Đối với bài học ở tiết học này:
Nhớ cách xác định hóa trị của một nguyên tố
Nắm cách lập công thức hoá học dựa vào hoá trị
BTVN: các bt còn lại tr.38/sgk.
Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Bài luyện tập 2:
Tìm hiểu kiến thức cần nhớ
Giải các bài tập SGK trang 41
HÓA TRỊ
Tiết 12: Bài 10:
(tt)
 
2. Vận dụng:
a) Tính hóa trị của một nguyên tố:
Ví dụ 3: Tính hóa trị của Cr trong hợp chất Cr2(SO4)3.
Đặt a là hóa trị nguyên tố cần tìm trong AxBy
 
a b
Giải:
Cr2(SO4)3
a II
Ví dụ 4: Tính hóa trị của N trong các hợp chất NO, NH3, NO2.
GIẢI
Đặt a là hóa trị của N
a II
a I
a II
Trong: NO 
Trong: NH3 
a = IV  N (IV)
a = II  N (II)
a = III  N (III)
Trong: NO2 
Ví dụ 5:
Tính hóa trị S trong các hợp chất: H2S, SO3
b) Tính hóa trị của sắt trong hợp chất
FeSO4.
Cách 2 Giải:
a) Đặt a là hóa trị của S
Trong: H2S
Ta có: 2 x 1 = 1 x a
 a = II  S (II)
Trong SO3
Ta có: 1 . a = 3 . II
 a = VI  S (VI)
I a
b) Đặt a là hóa trị của Fe trong:
FeSO4
Ta có: 1 x a = 1 x II
 a = II  Fe (II)
a II
Giải
Trong H2S 
Trong SO3 
b) Trong FeSO4 
a II
a II
I a
a II
a = II  S (II)
a = VI  S (VI)
a = II
 Fe (II)
b) Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị:
* Các bước lập công thức hóa học
- Viết công thức dạng chung: AxBy
a b
- Viết biểu thức qui tắc hóa trị:
a . x = b . y
- Chuyển thành tỉ lệ:

Chọn x = b hay (b’)
y = a hay (a’)
- Viết công thức đúng của hợp chất
Ví dụ: Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi lưu huỳnh hóa trị VI và oxi.
GIẢI
- Công thức chung: SxOy
VI II
Theo qui tắc hóa trị ta có:
x . VI = y . II
Nếu chưa tối giản, ta rút gọn:
 x = 1 và y = 3
Vậy CTHH: SO3
x
y
b
a
=
b’
a’
=
b
a
Ví dụ: Lập CTHH của hợp chất có thành phần gồm:
a) Nhôm và oxi.
b) Cacbon (IV) và oxi.
c) Canxi và nhóm (CO3).
x = 2 ; y = 3
CTHH: Al2O3
III II
* Cách lập nhanh CTHH của
hợp chất:
Giải
- Viết công thức chung: AxBy
+ Nếu a = b  x = y = 1
+ Nếu a khác b  x = b ; y = a
(x, y tối giản)
a b
x = 1 ; y = 2
CTHH: CO2
IV II
b) CTC: CxOy
- Viết CTHH của hợp chất
a) CTC: AlxOy
 x = 1 ; y = 1
 CTHH: CaCO3
II II
c) CTC: Cax(CO3)y
P O
II II
Ca O
 CTHH: CaO
V II
 CTHH: P2O5
Al SO4
IV II
* Lưu ý: Nếu cặp chỉ số nguyên tử chưa tối giản ta rút gọn như 2 : 4 = 1 : 2 hoặc 2 : 6 = 1 : 3
Hóa trị 2 nguyên tố khác nhau thì chỉ số nguyên tử suy ra theo đường chéo:
S O
 CTHH: SO2
Hóa trị 2 nguyên tố bằng nhau thì chỉ số nguyên tử là 1:
III II
 CTHH: Al2(SO4)3
BT5/ tr.38/sgk
Lập nhanh công thức hóa học của hợp chất tạo bởi hai nguyên tố sau:
P (III) và H:
C (IV) và S (II):
Fe (III) và O:
PH3
CS2
Fe2O3
b) Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm nguyên tử như sau:
Na và (OH)
Cu (II) và (SO4)
Ca và (NO3)
CuSO4
NaOH
Ca(NO3)2
BT6. tr.38
MgCl
II
I
2
K O
I
II
2
CaCl
II
I
2
Na CO3
I
II
2
CTHH viết sai: MgCl, KO, NaCO3
Sửa lại: MgCl2, K2O, Na2CO3
Cho các CTHH sau: MgCl, KO, CaCl2, NaCO3. Hãy chỉ ra CTHH nào viết sai và sửa lại cho đúng.
CTHH viết đúng: CaCl2
Giải:
CỦNG CỐ
Hãy chọn công thức hóa học phù hợp với hóa trị của nitơ có hóa trị IV trong số các công thức cho sau đây:
A. NO
B. N2O
C. N2O3
D. NO2
2. Công thức hóa học nào sau đây viết đúng:
A. NaO2
B. Al3(SO4)2
C. ZnCl2
D. Ca(NO3)3
3. Hoàn thành bảng sau :




ZnO
Fe2(SO4)3
II I
II II
III II
I II
Dặn dò
Đối với bài học ở tiết học này:
Nhớ cách xác định hóa trị của một nguyên tố
Nắm cách lập công thức hoá học dựa vào hoá trị
BTVN: các bt còn lại tr.38/sgk.
Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Bài luyện tập 2:
Tìm hiểu kiến thức cần nhớ
Giải các bài tập SGK trang 41
468x90
 
Gửi ý kiến