Tìm kiếm Bài giảng
Bài 10. Hoá trị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thùy liên
Ngày gửi: 14h:32' 04-10-2022
Dung lượng: 316.7 KB
Số lượt tải: 523
Nguồn:
Người gửi: lê thùy liên
Ngày gửi: 14h:32' 04-10-2022
Dung lượng: 316.7 KB
Số lượt tải: 523
Số lượt thích:
0 người
Bài 10: HÓA TRỊ
VD: CTHH của: axit clohidric HCl Nước H2O Amoniac NH3 Khí metan CH4
Quy ước H hóa trị I
*Cl hóa trị I *O hóa trị II *N hóa trị III *C hóa trị IV
*Hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào?
1. Cách xác định hóa trị:
Bài 10: HÓA TRỊ
Dựa vào cách xác định trên ta biết O (II). Em hãy xác định hóa trị của các nguyên tố khác khi liên kết với oxi?
Tên gọi
CTHH
Cấu tạo
Hóa trị
Giải thích
Natri oxit
Na2O
O
Canxi oxit
CaO
Ca=O
Cacbon đioxit
CO2
O=C=O
Na Na
Ng.tử Na có 1 liên kết
Ng.tử Ca có 2 liên kết
Ng.tử C có 4 liên kết
Na (I)
Ca (II)
C (IV)
Hãy xác định hóa trị của nhóm nguyên tử sau: Biết H (I)
(PO4) trong H3PO4
(NO3) trong HNO3
(SO4) trong H2SO4
(CO3) trong H2CO3
(PO4) hóa trị III; ≡PO4
(NO3) hóa trị I; −NO3
(SO4) hóa trị II; =SO4
(CO3) hóa trị II; =CO3
*Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác. *Hóa trị của một nguyên tố hay nhóm nguyên tử được xác định theo hóa trị của H (I) và O (II)
2. Kết luận:
Hóa trị của một số nguyên tố:
Các nguyên tố chỉ có một hóa trị
Kim loại:
Li, Na, Ag, K:
Hóa trị I
Ba, Ca, Mg, Zn:
Hóa trị II
Phi kim
H, F, Cl,…
Al
Hóa trị III
O
Các nguyên tố có nhiều hóa trị:
Fe, Cr:
II, III
Cu, Hg:
I, II
Mn:
II, IV, VII, …
Pb
II, IV
B
Hóa trị I
Hóa trị II
Hóa trị III
Si
Hóa trị IV
C
Hóa trị: II, IV
N
Hóa trị: I, II, III, IV, V
P
Hóa trị: III, V
S
Hóa trị: II, IV, VI
Một số nhóm nguyên tử:
Hidroxit: −OH
Nitrat: −NO3
Cacbonat: =CO3
Sunfat: =SO4
Photphat: ≡PO4
II. Quy tắc hoá trị:
1. Quy tắc:
CTHH: AxBy
(A, B là KHHH của nguyên tố
a, b là hóa trị tương ứng của A, B)
a b
Ta có: a . x = b . y
Em hãy phát biểu quy tắc hóa trị?
* Quy tắc hoá trị: Trong CTHH, tích hoá trị và chỉ số của nguyên tố này bằng tích hoá trị và chỉ số của nguyên tố kia.
* Cách tính hóa trị của một nguyên tố: * Đặt a là hóa trị nguyên tố cần tìm
trong AxBy
GIẢI:
Gọi hóa trị của Fe là a
Fe2O3
2. Vận dụng:
a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
Ta có: a . 2 = II . 3
a
a = III
a II
* Để tính hóa trị của một nguyên tố ta phải làm như thế nào?
*Dựa vào quy tắc hóa trị:
a . x = b . y
=> a =
a b
Ví dụ 1: Tính hóa trị của Fe trong hợp chất Fe2O3
=> Fe Hóa trị III
Gọi hóa trị của Cu là a
Cu(OH)2
* Đặt a là hóa trị nguyên tố cần tìm
trong AxBy
2. Vận dụng:
a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
*Dựa vào quy tắc hóa trị:
a . x = b . y
=> a =
a b
Ví dụ 2: Tính hóa trị của Cu trong hợp chất Cu(OH)2.
Ta có: a . 1 = I . 2
a = II
GIẢI
a I
=> Cu Hóa trị II
*2.a = 3.II *a = = III
2. Vận dụng:
a) Tính hóa trị của một nguyên tố:
Ví dụ 3: Tính hóa trị của Cr trong hợp chất Cr2(SO4)3.
* Đặt a là hóa trị nguyên tố cần tìm trong AxBy
*Dựa vào quy tắc hóa trị:
a . x = b . y
=> a =
a b
Giải:
Cr2(SO4)3
a II
Gọi hóa trị của Cr là a
=> Cr Hóa trị III
Cách tính nhanh hóa trị
VD1: CO a = II C (II)
a II
Chỉ số nguyên tử của 2 nguyên tố đều là 1 thì hóa trị 2 nguyên tố bằng nhau
a II
HgSO4 a = II Hg (II)
Chỉ số nguyên tử nguyên tố thứ nhất bằng hóa trị nguyên tố thứ hai thì ngược lại hóa trị nguyên tố thứ nhất bằng chỉ số nguyên tử nguyên tố thứ hai.
a II
VD2: N2O5 a = V N (V)
a I
Fe(NO3)2 a = II Fe (II)
Ví dụ 4: Tính hóa trị nhanh của N trong các hợp chất NO, NH3, NO2.
GIẢI
Gọi hóa trị của N là a
a II
a I
a II
Trong: NO
Trong: NH3
a = IV N (IV)
a = II N (II)
a = III N (III)
Trong: NO2
- Đối với bài học ở tiết học này:
*Học cách xác định hóa trị của một nguyên tố *BTVN: 1; 2; 3; 4, 8 tr.37-38/sgk.
- Xem phần tiếp theo: HÓA TRỊ (t.t)
_2.b) Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị._
Hướng dẫn tự học
HÓA TRỊ(t.t)
Bài 10:
Ví dụ 5: a) Tính hóa trị S trong các hợp chất: H2S, SO3
b) Tính hóa trị của sắt trong hợp chất FeSO4.
Cách 2: Giải nhanh:
a) Gọi hóa trị của S là a
H2S . Ta có: 2 x I = 1 x a
a = II S (II)
SO3 . Ta có: 1 . a = 3 . II
a = VI S (VI)
I a
b) Gọi hóa trị của Fe là a FeSO4
Ta có: 1 x a = 1 x II
a = II Fe (II)
a II
a II
Giải
*Trong H2S
Trong SO3
b) Trong FeSO4
a II
a II
I a
a = II S (II)
a = VI S (VI)
a = II
Fe (II)
b) Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị:
* Các bước lập công thức hóa học
- Viết công thức dạng chung: AxBy
a b
- Viết biểu thức qui tắc hóa trị:
a . x = b . y
- Tỉ lệ:
*Chọn x = b hay (b')
y = a hay (a')
- Viết công thức đúng của hợp chất
Ví dụ: Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi lưu huỳnh hóa trị VI và oxi.
GIẢI
- Công thức dạng chung: SxOy
VI II
* Theo qui tắc hóa trị :
x . VI = y . II
Nếu chưa tối giản, ta rút gọn:
x = 1 và y = 3
Vậy CTHH là SO3
=
=
x
y
b
a
=
b'
a'
=
b
a
Ví dụ: Lập nhanh CTHH của hợp chất có thành phần gồm:
a) Nhôm và oxi.
b) Cacbon (IV) và oxi.
c) Canxi và nhóm (CO3).
*x = 2 ; y = 3 *CTHH: Al2O3
III II
* Cách lập nhanh CTHH của hợp chất:
Giải
- Viết công thức chung: AxBy
+ Nếu a = b x = y = 1
+ Nếu a khác b x = b ; y = a
(x, y tối giản)
a b
*x = 1 ; y = 2 *CTHH: CO2
IV II
b) CTC: CxOy
- Viết CTHH của hợp chất
a) CTC: AlxOy
x = 1 ; y = 1
CTHH: CaCO3
II II
c) CTC: Cax(CO3)y
NaxSy
I
II
CuxOy
II
II
Cu2O2
CuO
Cách lập nhanh CTHH dựa vào hoá trị
(Qui tắc đường chéo)
Na2S1
Na2S
Bài tập
* Lập nhanh công thức hóa học của hợp chất tạo bởi hai nguyên tố sau:
P (III) và H:
C (IV) và S (II):
Fe (III) và O:
PH3
CS2
Fe2O3
b) Lập nhanh công thức hóa học của hợp chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm nguyên tử như sau:
Na và (OH)
Cu (II) và (SO4)
Ca và (NO3)
CuSO4
NaOH
Ca(NO3)2
P O
II II
Ca O
CTHH: CaO
V II
CTHH: P2O5
Al SO4
IV II
* Lưu ý: Nếu cặp chỉ số nguyên tử chưa tối giản ta rút gọn như 2 : 4 = 1 : 2 hoặc 2 : 6 = 1 : 3
Hóa trị 2 nguyên tố khác nhau thì chỉ số nguyên tử suy ra theo đường chéo:
S O
CTHH: SO2
Hóa trị 2 nguyên tố bằng nhau thì chỉ số nguyên tử là 1:
III II
CTHH: Al2(SO4)3
BT6/ tr.38
MgCl
II
I
2
K O
I
II
2
CaCl
II
I
2
Na CO3
I
II
2
CTHH viết sai: MgCl, KO, NaCO3
Sửa lại: MgCl2, K2O, Na2CO3
Cho các CTHH sau: MgCl, KO, CaCl2, NaCO3. Hãy chỉ ra CTHH nào viết sai và sửa lại cho đúng.
CTHH viết đúng: CaCl2
Giải:
*Hãy chọn công thức hóa học phù hợp với hóa trị của nitơ có hóa trị IV trong số các công thức cho sau đây:
A. NO
B. N2O
C. N2O3
D. NO2
VẬN DỤNG
2. Công thức hóa học nào sau đây viết đúng:
A. NaO2
B. Al3(SO4)2
C. ZnCl2
D. Ca(NO3)3
CTHH
Đúng
Sai
Sửa lại
CaCl2
Zn2O2
Fe3(SO4)2
K2CO3
3. Hoàn thành bảng sau :
ZnO
Fe2(SO4)3
II I
II II
III II
I II
*Đối với bài học ở tiết học này:
*Nhớ cách xác định hóa trị của một nguyên tố *_Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị._ *BTVN: làm các bt còn lại tr.38/sgk.
*Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Bài luyện tập 2:
*Tìm hiểu kiến thức cần nhớ *Xem trước các bài tập SGK trang 41
Hướng dẫn tự học
VD: CTHH của: axit clohidric HCl Nước H2O Amoniac NH3 Khí metan CH4
Quy ước H hóa trị I
*Cl hóa trị I *O hóa trị II *N hóa trị III *C hóa trị IV
*Hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào?
1. Cách xác định hóa trị:
Bài 10: HÓA TRỊ
Dựa vào cách xác định trên ta biết O (II). Em hãy xác định hóa trị của các nguyên tố khác khi liên kết với oxi?
Tên gọi
CTHH
Cấu tạo
Hóa trị
Giải thích
Natri oxit
Na2O
O
Canxi oxit
CaO
Ca=O
Cacbon đioxit
CO2
O=C=O
Na Na
Ng.tử Na có 1 liên kết
Ng.tử Ca có 2 liên kết
Ng.tử C có 4 liên kết
Na (I)
Ca (II)
C (IV)
Hãy xác định hóa trị của nhóm nguyên tử sau: Biết H (I)
(PO4) trong H3PO4
(NO3) trong HNO3
(SO4) trong H2SO4
(CO3) trong H2CO3
(PO4) hóa trị III; ≡PO4
(NO3) hóa trị I; −NO3
(SO4) hóa trị II; =SO4
(CO3) hóa trị II; =CO3
*Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác. *Hóa trị của một nguyên tố hay nhóm nguyên tử được xác định theo hóa trị của H (I) và O (II)
2. Kết luận:
Hóa trị của một số nguyên tố:
Các nguyên tố chỉ có một hóa trị
Kim loại:
Li, Na, Ag, K:
Hóa trị I
Ba, Ca, Mg, Zn:
Hóa trị II
Phi kim
H, F, Cl,…
Al
Hóa trị III
O
Các nguyên tố có nhiều hóa trị:
Fe, Cr:
II, III
Cu, Hg:
I, II
Mn:
II, IV, VII, …
Pb
II, IV
B
Hóa trị I
Hóa trị II
Hóa trị III
Si
Hóa trị IV
C
Hóa trị: II, IV
N
Hóa trị: I, II, III, IV, V
P
Hóa trị: III, V
S
Hóa trị: II, IV, VI
Một số nhóm nguyên tử:
Hidroxit: −OH
Nitrat: −NO3
Cacbonat: =CO3
Sunfat: =SO4
Photphat: ≡PO4
II. Quy tắc hoá trị:
1. Quy tắc:
CTHH: AxBy
(A, B là KHHH của nguyên tố
a, b là hóa trị tương ứng của A, B)
a b
Ta có: a . x = b . y
Em hãy phát biểu quy tắc hóa trị?
* Quy tắc hoá trị: Trong CTHH, tích hoá trị và chỉ số của nguyên tố này bằng tích hoá trị và chỉ số của nguyên tố kia.
* Cách tính hóa trị của một nguyên tố: * Đặt a là hóa trị nguyên tố cần tìm
trong AxBy
GIẢI:
Gọi hóa trị của Fe là a
Fe2O3
2. Vận dụng:
a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
Ta có: a . 2 = II . 3
a
a = III
a II
* Để tính hóa trị của một nguyên tố ta phải làm như thế nào?
*Dựa vào quy tắc hóa trị:
a . x = b . y
=> a =
a b
Ví dụ 1: Tính hóa trị của Fe trong hợp chất Fe2O3
=> Fe Hóa trị III
Gọi hóa trị của Cu là a
Cu(OH)2
* Đặt a là hóa trị nguyên tố cần tìm
trong AxBy
2. Vận dụng:
a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
*Dựa vào quy tắc hóa trị:
a . x = b . y
=> a =
a b
Ví dụ 2: Tính hóa trị của Cu trong hợp chất Cu(OH)2.
Ta có: a . 1 = I . 2
a = II
GIẢI
a I
=> Cu Hóa trị II
*2.a = 3.II *a = = III
2. Vận dụng:
a) Tính hóa trị của một nguyên tố:
Ví dụ 3: Tính hóa trị của Cr trong hợp chất Cr2(SO4)3.
* Đặt a là hóa trị nguyên tố cần tìm trong AxBy
*Dựa vào quy tắc hóa trị:
a . x = b . y
=> a =
a b
Giải:
Cr2(SO4)3
a II
Gọi hóa trị của Cr là a
=> Cr Hóa trị III
Cách tính nhanh hóa trị
VD1: CO a = II C (II)
a II
Chỉ số nguyên tử của 2 nguyên tố đều là 1 thì hóa trị 2 nguyên tố bằng nhau
a II
HgSO4 a = II Hg (II)
Chỉ số nguyên tử nguyên tố thứ nhất bằng hóa trị nguyên tố thứ hai thì ngược lại hóa trị nguyên tố thứ nhất bằng chỉ số nguyên tử nguyên tố thứ hai.
a II
VD2: N2O5 a = V N (V)
a I
Fe(NO3)2 a = II Fe (II)
Ví dụ 4: Tính hóa trị nhanh của N trong các hợp chất NO, NH3, NO2.
GIẢI
Gọi hóa trị của N là a
a II
a I
a II
Trong: NO
Trong: NH3
a = IV N (IV)
a = II N (II)
a = III N (III)
Trong: NO2
- Đối với bài học ở tiết học này:
*Học cách xác định hóa trị của một nguyên tố *BTVN: 1; 2; 3; 4, 8 tr.37-38/sgk.
- Xem phần tiếp theo: HÓA TRỊ (t.t)
_2.b) Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị._
Hướng dẫn tự học
HÓA TRỊ(t.t)
Bài 10:
Ví dụ 5: a) Tính hóa trị S trong các hợp chất: H2S, SO3
b) Tính hóa trị của sắt trong hợp chất FeSO4.
Cách 2: Giải nhanh:
a) Gọi hóa trị của S là a
H2S . Ta có: 2 x I = 1 x a
a = II S (II)
SO3 . Ta có: 1 . a = 3 . II
a = VI S (VI)
I a
b) Gọi hóa trị của Fe là a FeSO4
Ta có: 1 x a = 1 x II
a = II Fe (II)
a II
a II
Giải
*Trong H2S
Trong SO3
b) Trong FeSO4
a II
a II
I a
a = II S (II)
a = VI S (VI)
a = II
Fe (II)
b) Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị:
* Các bước lập công thức hóa học
- Viết công thức dạng chung: AxBy
a b
- Viết biểu thức qui tắc hóa trị:
a . x = b . y
- Tỉ lệ:
*Chọn x = b hay (b')
y = a hay (a')
- Viết công thức đúng của hợp chất
Ví dụ: Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi lưu huỳnh hóa trị VI và oxi.
GIẢI
- Công thức dạng chung: SxOy
VI II
* Theo qui tắc hóa trị :
x . VI = y . II
Nếu chưa tối giản, ta rút gọn:
x = 1 và y = 3
Vậy CTHH là SO3
=
=
x
y
b
a
=
b'
a'
=
b
a
Ví dụ: Lập nhanh CTHH của hợp chất có thành phần gồm:
a) Nhôm và oxi.
b) Cacbon (IV) và oxi.
c) Canxi và nhóm (CO3).
*x = 2 ; y = 3 *CTHH: Al2O3
III II
* Cách lập nhanh CTHH của hợp chất:
Giải
- Viết công thức chung: AxBy
+ Nếu a = b x = y = 1
+ Nếu a khác b x = b ; y = a
(x, y tối giản)
a b
*x = 1 ; y = 2 *CTHH: CO2
IV II
b) CTC: CxOy
- Viết CTHH của hợp chất
a) CTC: AlxOy
x = 1 ; y = 1
CTHH: CaCO3
II II
c) CTC: Cax(CO3)y
NaxSy
I
II
CuxOy
II
II
Cu2O2
CuO
Cách lập nhanh CTHH dựa vào hoá trị
(Qui tắc đường chéo)
Na2S1
Na2S
Bài tập
* Lập nhanh công thức hóa học của hợp chất tạo bởi hai nguyên tố sau:
P (III) và H:
C (IV) và S (II):
Fe (III) và O:
PH3
CS2
Fe2O3
b) Lập nhanh công thức hóa học của hợp chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm nguyên tử như sau:
Na và (OH)
Cu (II) và (SO4)
Ca và (NO3)
CuSO4
NaOH
Ca(NO3)2
P O
II II
Ca O
CTHH: CaO
V II
CTHH: P2O5
Al SO4
IV II
* Lưu ý: Nếu cặp chỉ số nguyên tử chưa tối giản ta rút gọn như 2 : 4 = 1 : 2 hoặc 2 : 6 = 1 : 3
Hóa trị 2 nguyên tố khác nhau thì chỉ số nguyên tử suy ra theo đường chéo:
S O
CTHH: SO2
Hóa trị 2 nguyên tố bằng nhau thì chỉ số nguyên tử là 1:
III II
CTHH: Al2(SO4)3
BT6/ tr.38
MgCl
II
I
2
K O
I
II
2
CaCl
II
I
2
Na CO3
I
II
2
CTHH viết sai: MgCl, KO, NaCO3
Sửa lại: MgCl2, K2O, Na2CO3
Cho các CTHH sau: MgCl, KO, CaCl2, NaCO3. Hãy chỉ ra CTHH nào viết sai và sửa lại cho đúng.
CTHH viết đúng: CaCl2
Giải:
*Hãy chọn công thức hóa học phù hợp với hóa trị của nitơ có hóa trị IV trong số các công thức cho sau đây:
A. NO
B. N2O
C. N2O3
D. NO2
VẬN DỤNG
2. Công thức hóa học nào sau đây viết đúng:
A. NaO2
B. Al3(SO4)2
C. ZnCl2
D. Ca(NO3)3
CTHH
Đúng
Sai
Sửa lại
CaCl2
Zn2O2
Fe3(SO4)2
K2CO3
3. Hoàn thành bảng sau :
ZnO
Fe2(SO4)3
II I
II II
III II
I II
*Đối với bài học ở tiết học này:
*Nhớ cách xác định hóa trị của một nguyên tố *_Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị._ *BTVN: làm các bt còn lại tr.38/sgk.
*Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Bài luyện tập 2:
*Tìm hiểu kiến thức cần nhớ *Xem trước các bài tập SGK trang 41
Hướng dẫn tự học
 









Các ý kiến mới nhất