Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 10. Hoá trị

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: THCS Sơn Đà
Người gửi: Lê Văn Dũng
Ngày gửi: 08h:38' 20-03-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 86
Số lượt thích: 0 người
GV dạy: Dương Hoàng Chiến
Tổ: Khoa học tự nhiên

NỘI QUY HỌC TẬP ONLINE
Chuẩn bị sách, vở, nháp,
bút, máy tính.

Trang phục lịch sự, ngồi
học ngay ngắn

1

2

Tắt micro, bật camera.
Phóng to màn hình

3

4

Ghi chép đầy đủ nội
dung bài học

Kiểm Tra bài cũ Viết CTHH và tính phân tử

khối của các chất sau:

Tên chất

Thành phần
phân tử

khí Clo

2Cl

Cl2

Nước

2H, 1O

H2O

18đvC

Axit
sunfuric

2H,1S,4O

H2SO4

98đvC

Muối ăn

1Na,1Cl

NaCl

58,5đvC

CTHH

PTK
71đvC

Với O = 16đvC; Cl = 35,5đvC; H = 1đvC; S = 32đvC; Na = 23đvC

Bài 10 Tiết 13-14

I. Hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng
cách nào?
1. Cách xác định:

Bài 10 Tiết 13-14

VD: CTHH của:
axit clohidric
HCl
Nước
H2O
Amoniac
NH3
Khí metan
CH4
- Từ CTHH trên, em hãy cho biết 1Cl,1O,1N,1C
lần lượt liên kết với mấy nguyên tử H?
- Trong HCl: 1 Cl liên kết với 1H
- Trong H2O: 1 O liên kết với 2H
- Trong NH3: 1 N liên kết với 3H
- Trong CH4: 1 C liên kết với 4H

Bài 10 Tiết 13-14

Người ta quy ước hiđro có hóa trị I. (1H: 1 đơn vị hóa trị)
Moät nguyeân töû cuûa nguyeân toá khaùc liên keát vôùi bao nhieâu
nguyeân töû hidro thì nguyeân toá ñoù coù hoùa trò baèng baáy nhieâu.

+ Em haõy xaùc ñònh hoùa trò
cuûa caùc nguyeân toá Cl, O,
N, C trong các chất sau vaø
giaûi thích vì sao?
Axit clohiđric
HCl
Nước
H2O
Amoniac
NH3
Khí mêtan
CH4

+ HCl: Cl coù hoùa trò I
vì 1Cl lieân keát vôùi 1H
+ H2O: O coù hoùa trò II
vì 1O lieân keát vôùi 2H
+ NH3: N coù hoùa trò III
vì 1N lieân keát vôùi 3H
+ CH4: C coù hoùa trò IV
vì 1C lieân keát vôùi 4H

Bài 10 Tiết 13-14

Dựa vào cách xác định trên ta biết O (II). Em hãy xác
định hóa trị của các nguyên tố khác khi liên kết với
oxi?
Tên gọi
CTHH
Cấu tạo
Hóa trị
Giải thích
Xung quanh
Natri oxit
Na2O
O
Na (I)
Na có 1 liên
Na

Na

Canxi oxit

CaO

Ca=O

Cacbon
đioxit

CO2

O=C=O

kết

Ca (II)

Xung quanh
Ca có 2 liên
kết

C (IV)

Xung quanh
C có 4 liên
kết

BAÛNG HOÙA TRÒ CUÛA MOÄT SOÁ NGUYEÂN TOÁ
SOÁ
TT

TEÂN
NGUYEÂN
TOÁ

KH
HH

HOÙA TRÒ

SOÁ
TT

TEÂN
NGUYEÂN
TOÁ

KH
HH

HOÙA TRÒ

1

Hidro

H

I

10

Clo

Cl

I

2

Cacbon

C

II, IV

11

Kali

K

I

3

Nitơ

N

I,II,III,IV,V

12

Canxi

Ca

II

4

Oxi

O

II

13

Saét

Fe

II, III

5

Natri

Na

I

14

Kẽm

Zn

II

6

Mazê

Mg

II

15

Brôm

Br

I

7

Nhoâm

Al

III

16

Bạc

Ag

I

8

Photpho

P

III, V

17

Bari

Ba

II

9

Löu huyønh

S

II, IV, VI

18

Chì

Pb

II

+ Moãi nguyeân toá coù maáy hoùa trò?

Bài 10 Tiết 13-14

Hoùa trò cuûa nhoùm nguyeân töû được xaùc ñònh
nhö theá naøo?

Bài 10 Tiết 13-14

Haõy xaùc ñònh hoùa trò cuûa nhoùm nguyeân töû sau:
PO4 trong H3PO4
NO3 trong HNO3
SO4 trong H2SO4
CO3 trong H2CO3
- Hóa trị của nhóm nguyên tử được xác định giống hóa
trị của nguyên tử.
VD:

Nhóm PO4 liên kết với 3H  PO4 (III)
Nhóm NO3 liên kết với 1H  NO3 (I)
Nhóm SO4 liên kết với 2H SO4 (II)
Nhóm CO3 liên kết với 2H CO3 (II)

Hoùa trò cuûa moät soá nhoùm nguyeân töû

Nhoùm nguyeân töû
Hidroxit

( OH);

Sunfat

(SO4); Cacbonat ( CO3)

Photphat ( PO4)

Nitrat

( NO3)

Hoùa trò
I
II
III

Tiết 13-14: HÓA TRỊ

I. Hóa trị của một nguyên tố

được xác định bằng cách nào?
1. Cách xác định:
2. Kết luận

Hóa trị của nguyên tố là con số
biểu thị khả năng liên kết của
nguyên tử, được xác định theo
hóa trị của H chọn làm 1 đơn vị
và hóa trị của O chọn làm 2 đơn
vị.
Vd:
+NH3 thì N(III)
+ K O thì K (I)

Vậy hóa trị của
nguyên tố là gì?
Được xác định
bằng cách nào?

II. Quy tắc hoá trị.
1. Quy tắc :
a b

CTHH: AxBy
A có hóa trị là a
B có hóa trị là b

Hãy hoàn thành bảng phụ sau (lấy chỉ số của nguyên tố thứ nhất
nhân với hóa trị của nguyên tố thứ nhất và chỉ số nguyên tố thứ
hai nhân với hoá trị của nguyên tố thứ hai sau đó so sánh các tích).
Tích chỉ số và hóa >,<, Tích chỉ số và hóa
trị nt thứ nhất x . a
trị nt thứ hai y . b
=

III II
Al2O3
V

II

P2O5
I II
H2S

2.III

=

3.II

2.V

=

5.II

2.I

=

1.II

Từ ví dụ trên ta rút ra điều gì?

II. Quy tắc hoá trị.
1. Quy tắc :
a b

Trong: AxBy
Ta có: x . a = y . b
Em hãy phát biểu quy tắc hóa trị?
* Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất hai nguyên tố, tích
chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích chỉ số
và hoá trị của nguyên tố kia.

Tiết 14: HÓA TRỊ (tiết 2)

2. Vận dụng:

Ví dụ 1: Tính hóa trị của
a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
Fe trong hợp chất Fe2O3
 Để tính hóa trị của một nguyên
GIẢI:
tố ta phải làm như thế nào?
Đặt a là hóa trị của Fe
 Cách tính hóa trị của một
a II
Trong: Fe2O3
nguyên tố:
- Đặt a là hóa
Ta có: 2 . a = 3 . II
a b trị nguyên tố cần
tìm trong AxBy

a = III
Dựa vào quy tắc hóa trị viết
Vậy trong Fe2O3 sắt có
biểu thức: x . a = y . b
hóa trị III
- Tìm a.

Tiết 14: HÓA TRỊ (tiết 2)

2. Vận dụng:

a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
 Để tính hóa trị của một nguyên
tố ta phải làm như thế nào?
 Cách tính hóa trị của một
nguyên tố:
- Đặt a là hóa
a b trị nguyên tố cần
tìm trong AxBy
Dựa vào quy tắc hóa trị viết
biểu thức: x . a = y . b
- Tìm a.

Ví dụ 2: Tính hóa trị của
Cu trong hợp chất
Cu(OH)2 biết nhóm (OH)
hóa trị I.
GIẢI

Đặt a là hóa trị của Cu
a I
Trong: Cu(OH)2
Ta có: 1 . a = 2 . I


a = II

Vậy trong Cu(OH)2 đồng
có hóa trị II

Tiết 14: HÓA TRỊ (tiết 2)

2. Vận dụng:

a. Tính hóa trị của một nguyên tố:

Ví dụ 4:
a)Tính hóa trị S trong các hợp
chất: H2S, SO3
b) Tính hóa trị của sắt trong
hợp chất FeSO4.

Giải:
a) Đặt a là hóa trị của S
I a
Trong: H2S
Ta có: 2 x 1 = 1 x a
aIIa = II  S (II)
Trong SO3

Ta có: 1 . a = 3 . II
 a = VI  S (VI)
b) Đặt a là hóa trị của Fe
a II
Trong: FeSO4
Ta có: 1 x a = 1 x II
 a = II  Fe (II)

Tiết 14: HÓA TRỊ (tiết 2)

2. Vận dụng:

a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
b. Lập công thức hóa học của hợp
chất theo hóa trị:
* Các bước lập công thức hóa học
a b

- Viết công thức dạng chung: AxBy
- Viết biểu thức qui tắc hóa trị :
x.a = y. b
- Chuyển thành tỉ lệ:
x = b = b'
y a a'
- Chọn x = b hay (b')
y = a hay ( a')
- Viết công thức đúng của hợp chất

Ví dụ: Lập công thức hóa học
của hợp chất tạo bởi lưu
huỳnh hóa trị VI và oxi.
GIẢI
VI II
- Công thức chung: SxOy
- Theo qui tắc hóa trị ta có:
x . VI = y . II
- Chuyển thành tỉ lệ:
1
x II
=
=
y VI
3
 x = 1 và y = 3
Vậy CTHH: SO3

Tiết 14: HÓA TRỊ (tiết 2)
2. Vận dụng:
a. Tính hóa trị của một nguyên tố:

b. Lập công thức hóa học của
hợp chất theo hóa trị:
* Cách lập nhanh CTHH của hợp
chất:
a b

- Viết công thức chung: AxBy
+ Nếu a = b  x = y = 1
+ Nếu a khác b  x = b ; y = a
(x, y tối giản)
- Viết CTHH của hợp chất

Ví dụ: Lập CTHH của hợp
chất có thành phần gồm:
a) Nhôm và oxi.
b) Cacbon (IV) và oxi.
c) Canxi và nhóm (CO3).
III II

Giải

CTC: AlxOy
x = 2 ; y = 3
 CTHH: Al2O3
IV II

b) CTC: CxOy
x = 1 ; y = 2
 CTHH: CO2

II
II
c) CTC: Cax(CO3)y

x=1;y=1
 CTHH: CaCO3

Hóa trị 2 nguyên tố bằng nhau thì chỉ số
nguyên tử là 1:
II

II

Ca O  CTHH: CaO

Hóa trị 2 nguyên tố khác nhau thì chỉ số nguyên tử
suy ra theo đường chéo:
V II

PO
III II

 CTHH: P2O5

Al SO4  CTHH: Al2(SO4)3

* Lưu ý: Nếu cặp chỉ số nguyên tử chưa tối giản ta
rút gọn như 2 : 4 = 1 : 2 hoặc 2 : 6 = 1 : 3
IV II

SO

 S2O4  CTHH: SO2

BT5/ SGK trang 38
a)Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi hai
nguyên tố sau:
P (III) và H; C (IV) và S (II); Fe (III) và O.
Giải:
* P (III) và H  CTHH: PH3
* C (IV) và S (II)  CTHH: CS2
* Fe (III) và O  CTHH: Fe2O3

b) Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi
một nguyên tố và nhóm nguyên tử như sau:
Na(I) và (OH)(I); Cu(II) và (SO4)(II); Ca(II) và (NO3)(I)
Giải:
* Na (I) và (OH) (I)  CTHH: NaOH
* Cu (II) và (SO4) (II)  CTHH: CuSO4
* Ca (II) và (NO3) (I)  CTHH: Ca(NO3)2

BT6. trang 38
II

I

MgCl2
I

II

K2O
II

I

CaCl 2
I

II

Na2CO3

Cho các CTHH sau: MgCl, KO,
CaCl2, NaCO3. Biết Mg, Ca
nhóm (CO3) có hóa trị II. K, Cl,
Na có hóa trị I. Hãy chỉ ra CTHH
nào viết sai và sửa lại cho đúng.

Giải:
CTHH viết đúng: CaCl2

CTHH viết sai: MgCl, KO, NaCO3
Sửa lại: MgCl2, K2O, Na2CO3

CỦNG CỐ
1. Hãy chọn công thức hóa học phù hợp với hóa
trị của nitơ có hóa trị IV trong số các công
thức cho sau đây:
A. NO
B. N2O

o

C. N2O3
D. NO2

CỦNG CỐ
2. Công thức hóa học nào sau đây viết đúng:
A. NaO2

(Na có hóa trị I)

B. Al3(SO4)2 (Al có hóa trị III và nhóm nguyên tử (so4)

o

C. ZnCl2

có hóa trị II)
(Zn có hóa trị II và Cl có hóa trị I)

D. Ca(NO3)3 (Ca có hóa trị II và nhóm nguyên tử (NO3)
có hóa trị I)

3. Hoàn thành bảng sau :
CTHH

Đúng

CaCl2



II

I

II

II

Zn2OII 2
III
FeI 3(SO
II 4)2
K2CO3



Sai

Sửa lại




ZnO
Fe2(SO4)3

• Đối với bài học ở tiết học này:
• Học cách xác định hóa trị của một nguyên tố
• Học cách lập công thức hoá học dựa vào hoá trị
• BTVN: 2, 7, 8 SGK trang 38
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Bài luyện tập 2
- Tìm hiểu kiến thức cần nhớ
- Giải các bài tập SGK trang 41
 
Gửi ý kiến