Bài 10. Hoá trị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: THCS Sơn Đà
Người gửi: Lê Văn Dũng
Ngày gửi: 08h:38' 20-03-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 86
Nguồn: THCS Sơn Đà
Người gửi: Lê Văn Dũng
Ngày gửi: 08h:38' 20-03-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 86
Số lượt thích:
0 người
GV dạy: Dương Hoàng Chiến
Tổ: Khoa học tự nhiên
NỘI QUY HỌC TẬP ONLINE
Chuẩn bị sách, vở, nháp,
bút, máy tính.
Trang phục lịch sự, ngồi
học ngay ngắn
1
2
Tắt micro, bật camera.
Phóng to màn hình
3
4
Ghi chép đầy đủ nội
dung bài học
Kiểm Tra bài cũ Viết CTHH và tính phân tử
khối của các chất sau:
Tên chất
Thành phần
phân tử
khí Clo
2Cl
Cl2
Nước
2H, 1O
H2O
18đvC
Axit
sunfuric
2H,1S,4O
H2SO4
98đvC
Muối ăn
1Na,1Cl
NaCl
58,5đvC
CTHH
PTK
71đvC
Với O = 16đvC; Cl = 35,5đvC; H = 1đvC; S = 32đvC; Na = 23đvC
Bài 10 Tiết 13-14
I. Hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng
cách nào?
1. Cách xác định:
Bài 10 Tiết 13-14
VD: CTHH của:
axit clohidric
HCl
Nước
H2O
Amoniac
NH3
Khí metan
CH4
- Từ CTHH trên, em hãy cho biết 1Cl,1O,1N,1C
lần lượt liên kết với mấy nguyên tử H?
- Trong HCl: 1 Cl liên kết với 1H
- Trong H2O: 1 O liên kết với 2H
- Trong NH3: 1 N liên kết với 3H
- Trong CH4: 1 C liên kết với 4H
Bài 10 Tiết 13-14
Người ta quy ước hiđro có hóa trị I. (1H: 1 đơn vị hóa trị)
Moät nguyeân töû cuûa nguyeân toá khaùc liên keát vôùi bao nhieâu
nguyeân töû hidro thì nguyeân toá ñoù coù hoùa trò baèng baáy nhieâu.
+ Em haõy xaùc ñònh hoùa trò
cuûa caùc nguyeân toá Cl, O,
N, C trong các chất sau vaø
giaûi thích vì sao?
Axit clohiđric
HCl
Nước
H2O
Amoniac
NH3
Khí mêtan
CH4
+ HCl: Cl coù hoùa trò I
vì 1Cl lieân keát vôùi 1H
+ H2O: O coù hoùa trò II
vì 1O lieân keát vôùi 2H
+ NH3: N coù hoùa trò III
vì 1N lieân keát vôùi 3H
+ CH4: C coù hoùa trò IV
vì 1C lieân keát vôùi 4H
Bài 10 Tiết 13-14
Dựa vào cách xác định trên ta biết O (II). Em hãy xác
định hóa trị của các nguyên tố khác khi liên kết với
oxi?
Tên gọi
CTHH
Cấu tạo
Hóa trị
Giải thích
Xung quanh
Natri oxit
Na2O
O
Na (I)
Na có 1 liên
Na
Na
Canxi oxit
CaO
Ca=O
Cacbon
đioxit
CO2
O=C=O
kết
Ca (II)
Xung quanh
Ca có 2 liên
kết
C (IV)
Xung quanh
C có 4 liên
kết
BAÛNG HOÙA TRÒ CUÛA MOÄT SOÁ NGUYEÂN TOÁ
SOÁ
TT
TEÂN
NGUYEÂN
TOÁ
KH
HH
HOÙA TRÒ
SOÁ
TT
TEÂN
NGUYEÂN
TOÁ
KH
HH
HOÙA TRÒ
1
Hidro
H
I
10
Clo
Cl
I
2
Cacbon
C
II, IV
11
Kali
K
I
3
Nitơ
N
I,II,III,IV,V
12
Canxi
Ca
II
4
Oxi
O
II
13
Saét
Fe
II, III
5
Natri
Na
I
14
Kẽm
Zn
II
6
Mazê
Mg
II
15
Brôm
Br
I
7
Nhoâm
Al
III
16
Bạc
Ag
I
8
Photpho
P
III, V
17
Bari
Ba
II
9
Löu huyønh
S
II, IV, VI
18
Chì
Pb
II
+ Moãi nguyeân toá coù maáy hoùa trò?
Bài 10 Tiết 13-14
Hoùa trò cuûa nhoùm nguyeân töû được xaùc ñònh
nhö theá naøo?
Bài 10 Tiết 13-14
Haõy xaùc ñònh hoùa trò cuûa nhoùm nguyeân töû sau:
PO4 trong H3PO4
NO3 trong HNO3
SO4 trong H2SO4
CO3 trong H2CO3
- Hóa trị của nhóm nguyên tử được xác định giống hóa
trị của nguyên tử.
VD:
Nhóm PO4 liên kết với 3H PO4 (III)
Nhóm NO3 liên kết với 1H NO3 (I)
Nhóm SO4 liên kết với 2H SO4 (II)
Nhóm CO3 liên kết với 2H CO3 (II)
Hoùa trò cuûa moät soá nhoùm nguyeân töû
Nhoùm nguyeân töû
Hidroxit
( OH);
Sunfat
(SO4); Cacbonat ( CO3)
Photphat ( PO4)
Nitrat
( NO3)
Hoùa trò
I
II
III
Tiết 13-14: HÓA TRỊ
I. Hóa trị của một nguyên tố
được xác định bằng cách nào?
1. Cách xác định:
2. Kết luận
Hóa trị của nguyên tố là con số
biểu thị khả năng liên kết của
nguyên tử, được xác định theo
hóa trị của H chọn làm 1 đơn vị
và hóa trị của O chọn làm 2 đơn
vị.
Vd:
+NH3 thì N(III)
+ K O thì K (I)
Vậy hóa trị của
nguyên tố là gì?
Được xác định
bằng cách nào?
II. Quy tắc hoá trị.
1. Quy tắc :
a b
CTHH: AxBy
A có hóa trị là a
B có hóa trị là b
Hãy hoàn thành bảng phụ sau (lấy chỉ số của nguyên tố thứ nhất
nhân với hóa trị của nguyên tố thứ nhất và chỉ số nguyên tố thứ
hai nhân với hoá trị của nguyên tố thứ hai sau đó so sánh các tích).
Tích chỉ số và hóa >,<, Tích chỉ số và hóa
trị nt thứ nhất x . a
trị nt thứ hai y . b
=
III II
Al2O3
V
II
P2O5
I II
H2S
2.III
=
3.II
2.V
=
5.II
2.I
=
1.II
Từ ví dụ trên ta rút ra điều gì?
II. Quy tắc hoá trị.
1. Quy tắc :
a b
Trong: AxBy
Ta có: x . a = y . b
Em hãy phát biểu quy tắc hóa trị?
* Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất hai nguyên tố, tích
chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích chỉ số
và hoá trị của nguyên tố kia.
Tiết 14: HÓA TRỊ (tiết 2)
2. Vận dụng:
Ví dụ 1: Tính hóa trị của
a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
Fe trong hợp chất Fe2O3
Để tính hóa trị của một nguyên
GIẢI:
tố ta phải làm như thế nào?
Đặt a là hóa trị của Fe
Cách tính hóa trị của một
a II
Trong: Fe2O3
nguyên tố:
- Đặt a là hóa
Ta có: 2 . a = 3 . II
a b trị nguyên tố cần
tìm trong AxBy
a = III
Dựa vào quy tắc hóa trị viết
Vậy trong Fe2O3 sắt có
biểu thức: x . a = y . b
hóa trị III
- Tìm a.
Tiết 14: HÓA TRỊ (tiết 2)
2. Vận dụng:
a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
Để tính hóa trị của một nguyên
tố ta phải làm như thế nào?
Cách tính hóa trị của một
nguyên tố:
- Đặt a là hóa
a b trị nguyên tố cần
tìm trong AxBy
Dựa vào quy tắc hóa trị viết
biểu thức: x . a = y . b
- Tìm a.
Ví dụ 2: Tính hóa trị của
Cu trong hợp chất
Cu(OH)2 biết nhóm (OH)
hóa trị I.
GIẢI
Đặt a là hóa trị của Cu
a I
Trong: Cu(OH)2
Ta có: 1 . a = 2 . I
a = II
Vậy trong Cu(OH)2 đồng
có hóa trị II
Tiết 14: HÓA TRỊ (tiết 2)
2. Vận dụng:
a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
Ví dụ 4:
a)Tính hóa trị S trong các hợp
chất: H2S, SO3
b) Tính hóa trị của sắt trong
hợp chất FeSO4.
Giải:
a) Đặt a là hóa trị của S
I a
Trong: H2S
Ta có: 2 x 1 = 1 x a
aIIa = II S (II)
Trong SO3
Ta có: 1 . a = 3 . II
a = VI S (VI)
b) Đặt a là hóa trị của Fe
a II
Trong: FeSO4
Ta có: 1 x a = 1 x II
a = II Fe (II)
Tiết 14: HÓA TRỊ (tiết 2)
2. Vận dụng:
a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
b. Lập công thức hóa học của hợp
chất theo hóa trị:
* Các bước lập công thức hóa học
a b
- Viết công thức dạng chung: AxBy
- Viết biểu thức qui tắc hóa trị :
x.a = y. b
- Chuyển thành tỉ lệ:
x = b = b'
y a a'
- Chọn x = b hay (b')
y = a hay ( a')
- Viết công thức đúng của hợp chất
Ví dụ: Lập công thức hóa học
của hợp chất tạo bởi lưu
huỳnh hóa trị VI và oxi.
GIẢI
VI II
- Công thức chung: SxOy
- Theo qui tắc hóa trị ta có:
x . VI = y . II
- Chuyển thành tỉ lệ:
1
x II
=
=
y VI
3
x = 1 và y = 3
Vậy CTHH: SO3
Tiết 14: HÓA TRỊ (tiết 2)
2. Vận dụng:
a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
b. Lập công thức hóa học của
hợp chất theo hóa trị:
* Cách lập nhanh CTHH của hợp
chất:
a b
- Viết công thức chung: AxBy
+ Nếu a = b x = y = 1
+ Nếu a khác b x = b ; y = a
(x, y tối giản)
- Viết CTHH của hợp chất
Ví dụ: Lập CTHH của hợp
chất có thành phần gồm:
a) Nhôm và oxi.
b) Cacbon (IV) và oxi.
c) Canxi và nhóm (CO3).
III II
Giải
CTC: AlxOy
x = 2 ; y = 3
CTHH: Al2O3
IV II
b) CTC: CxOy
x = 1 ; y = 2
CTHH: CO2
II
II
c) CTC: Cax(CO3)y
x=1;y=1
CTHH: CaCO3
Hóa trị 2 nguyên tố bằng nhau thì chỉ số
nguyên tử là 1:
II
II
Ca O CTHH: CaO
Hóa trị 2 nguyên tố khác nhau thì chỉ số nguyên tử
suy ra theo đường chéo:
V II
PO
III II
CTHH: P2O5
Al SO4 CTHH: Al2(SO4)3
* Lưu ý: Nếu cặp chỉ số nguyên tử chưa tối giản ta
rút gọn như 2 : 4 = 1 : 2 hoặc 2 : 6 = 1 : 3
IV II
SO
S2O4 CTHH: SO2
BT5/ SGK trang 38
a)Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi hai
nguyên tố sau:
P (III) và H; C (IV) và S (II); Fe (III) và O.
Giải:
* P (III) và H CTHH: PH3
* C (IV) và S (II) CTHH: CS2
* Fe (III) và O CTHH: Fe2O3
b) Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi
một nguyên tố và nhóm nguyên tử như sau:
Na(I) và (OH)(I); Cu(II) và (SO4)(II); Ca(II) và (NO3)(I)
Giải:
* Na (I) và (OH) (I) CTHH: NaOH
* Cu (II) và (SO4) (II) CTHH: CuSO4
* Ca (II) và (NO3) (I) CTHH: Ca(NO3)2
BT6. trang 38
II
I
MgCl2
I
II
K2O
II
I
CaCl 2
I
II
Na2CO3
Cho các CTHH sau: MgCl, KO,
CaCl2, NaCO3. Biết Mg, Ca
nhóm (CO3) có hóa trị II. K, Cl,
Na có hóa trị I. Hãy chỉ ra CTHH
nào viết sai và sửa lại cho đúng.
Giải:
CTHH viết đúng: CaCl2
CTHH viết sai: MgCl, KO, NaCO3
Sửa lại: MgCl2, K2O, Na2CO3
CỦNG CỐ
1. Hãy chọn công thức hóa học phù hợp với hóa
trị của nitơ có hóa trị IV trong số các công
thức cho sau đây:
A. NO
B. N2O
o
C. N2O3
D. NO2
CỦNG CỐ
2. Công thức hóa học nào sau đây viết đúng:
A. NaO2
(Na có hóa trị I)
B. Al3(SO4)2 (Al có hóa trị III và nhóm nguyên tử (so4)
o
C. ZnCl2
có hóa trị II)
(Zn có hóa trị II và Cl có hóa trị I)
D. Ca(NO3)3 (Ca có hóa trị II và nhóm nguyên tử (NO3)
có hóa trị I)
3. Hoàn thành bảng sau :
CTHH
Đúng
CaCl2
II
I
II
II
Zn2OII 2
III
FeI 3(SO
II 4)2
K2CO3
Sai
Sửa lại
ZnO
Fe2(SO4)3
• Đối với bài học ở tiết học này:
• Học cách xác định hóa trị của một nguyên tố
• Học cách lập công thức hoá học dựa vào hoá trị
• BTVN: 2, 7, 8 SGK trang 38
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Bài luyện tập 2
- Tìm hiểu kiến thức cần nhớ
- Giải các bài tập SGK trang 41
Tổ: Khoa học tự nhiên
NỘI QUY HỌC TẬP ONLINE
Chuẩn bị sách, vở, nháp,
bút, máy tính.
Trang phục lịch sự, ngồi
học ngay ngắn
1
2
Tắt micro, bật camera.
Phóng to màn hình
3
4
Ghi chép đầy đủ nội
dung bài học
Kiểm Tra bài cũ Viết CTHH và tính phân tử
khối của các chất sau:
Tên chất
Thành phần
phân tử
khí Clo
2Cl
Cl2
Nước
2H, 1O
H2O
18đvC
Axit
sunfuric
2H,1S,4O
H2SO4
98đvC
Muối ăn
1Na,1Cl
NaCl
58,5đvC
CTHH
PTK
71đvC
Với O = 16đvC; Cl = 35,5đvC; H = 1đvC; S = 32đvC; Na = 23đvC
Bài 10 Tiết 13-14
I. Hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng
cách nào?
1. Cách xác định:
Bài 10 Tiết 13-14
VD: CTHH của:
axit clohidric
HCl
Nước
H2O
Amoniac
NH3
Khí metan
CH4
- Từ CTHH trên, em hãy cho biết 1Cl,1O,1N,1C
lần lượt liên kết với mấy nguyên tử H?
- Trong HCl: 1 Cl liên kết với 1H
- Trong H2O: 1 O liên kết với 2H
- Trong NH3: 1 N liên kết với 3H
- Trong CH4: 1 C liên kết với 4H
Bài 10 Tiết 13-14
Người ta quy ước hiđro có hóa trị I. (1H: 1 đơn vị hóa trị)
Moät nguyeân töû cuûa nguyeân toá khaùc liên keát vôùi bao nhieâu
nguyeân töû hidro thì nguyeân toá ñoù coù hoùa trò baèng baáy nhieâu.
+ Em haõy xaùc ñònh hoùa trò
cuûa caùc nguyeân toá Cl, O,
N, C trong các chất sau vaø
giaûi thích vì sao?
Axit clohiđric
HCl
Nước
H2O
Amoniac
NH3
Khí mêtan
CH4
+ HCl: Cl coù hoùa trò I
vì 1Cl lieân keát vôùi 1H
+ H2O: O coù hoùa trò II
vì 1O lieân keát vôùi 2H
+ NH3: N coù hoùa trò III
vì 1N lieân keát vôùi 3H
+ CH4: C coù hoùa trò IV
vì 1C lieân keát vôùi 4H
Bài 10 Tiết 13-14
Dựa vào cách xác định trên ta biết O (II). Em hãy xác
định hóa trị của các nguyên tố khác khi liên kết với
oxi?
Tên gọi
CTHH
Cấu tạo
Hóa trị
Giải thích
Xung quanh
Natri oxit
Na2O
O
Na (I)
Na có 1 liên
Na
Na
Canxi oxit
CaO
Ca=O
Cacbon
đioxit
CO2
O=C=O
kết
Ca (II)
Xung quanh
Ca có 2 liên
kết
C (IV)
Xung quanh
C có 4 liên
kết
BAÛNG HOÙA TRÒ CUÛA MOÄT SOÁ NGUYEÂN TOÁ
SOÁ
TT
TEÂN
NGUYEÂN
TOÁ
KH
HH
HOÙA TRÒ
SOÁ
TT
TEÂN
NGUYEÂN
TOÁ
KH
HH
HOÙA TRÒ
1
Hidro
H
I
10
Clo
Cl
I
2
Cacbon
C
II, IV
11
Kali
K
I
3
Nitơ
N
I,II,III,IV,V
12
Canxi
Ca
II
4
Oxi
O
II
13
Saét
Fe
II, III
5
Natri
Na
I
14
Kẽm
Zn
II
6
Mazê
Mg
II
15
Brôm
Br
I
7
Nhoâm
Al
III
16
Bạc
Ag
I
8
Photpho
P
III, V
17
Bari
Ba
II
9
Löu huyønh
S
II, IV, VI
18
Chì
Pb
II
+ Moãi nguyeân toá coù maáy hoùa trò?
Bài 10 Tiết 13-14
Hoùa trò cuûa nhoùm nguyeân töû được xaùc ñònh
nhö theá naøo?
Bài 10 Tiết 13-14
Haõy xaùc ñònh hoùa trò cuûa nhoùm nguyeân töû sau:
PO4 trong H3PO4
NO3 trong HNO3
SO4 trong H2SO4
CO3 trong H2CO3
- Hóa trị của nhóm nguyên tử được xác định giống hóa
trị của nguyên tử.
VD:
Nhóm PO4 liên kết với 3H PO4 (III)
Nhóm NO3 liên kết với 1H NO3 (I)
Nhóm SO4 liên kết với 2H SO4 (II)
Nhóm CO3 liên kết với 2H CO3 (II)
Hoùa trò cuûa moät soá nhoùm nguyeân töû
Nhoùm nguyeân töû
Hidroxit
( OH);
Sunfat
(SO4); Cacbonat ( CO3)
Photphat ( PO4)
Nitrat
( NO3)
Hoùa trò
I
II
III
Tiết 13-14: HÓA TRỊ
I. Hóa trị của một nguyên tố
được xác định bằng cách nào?
1. Cách xác định:
2. Kết luận
Hóa trị của nguyên tố là con số
biểu thị khả năng liên kết của
nguyên tử, được xác định theo
hóa trị của H chọn làm 1 đơn vị
và hóa trị của O chọn làm 2 đơn
vị.
Vd:
+NH3 thì N(III)
+ K O thì K (I)
Vậy hóa trị của
nguyên tố là gì?
Được xác định
bằng cách nào?
II. Quy tắc hoá trị.
1. Quy tắc :
a b
CTHH: AxBy
A có hóa trị là a
B có hóa trị là b
Hãy hoàn thành bảng phụ sau (lấy chỉ số của nguyên tố thứ nhất
nhân với hóa trị của nguyên tố thứ nhất và chỉ số nguyên tố thứ
hai nhân với hoá trị của nguyên tố thứ hai sau đó so sánh các tích).
Tích chỉ số và hóa >,<, Tích chỉ số và hóa
trị nt thứ nhất x . a
trị nt thứ hai y . b
=
III II
Al2O3
V
II
P2O5
I II
H2S
2.III
=
3.II
2.V
=
5.II
2.I
=
1.II
Từ ví dụ trên ta rút ra điều gì?
II. Quy tắc hoá trị.
1. Quy tắc :
a b
Trong: AxBy
Ta có: x . a = y . b
Em hãy phát biểu quy tắc hóa trị?
* Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất hai nguyên tố, tích
chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích chỉ số
và hoá trị của nguyên tố kia.
Tiết 14: HÓA TRỊ (tiết 2)
2. Vận dụng:
Ví dụ 1: Tính hóa trị của
a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
Fe trong hợp chất Fe2O3
Để tính hóa trị của một nguyên
GIẢI:
tố ta phải làm như thế nào?
Đặt a là hóa trị của Fe
Cách tính hóa trị của một
a II
Trong: Fe2O3
nguyên tố:
- Đặt a là hóa
Ta có: 2 . a = 3 . II
a b trị nguyên tố cần
tìm trong AxBy
a = III
Dựa vào quy tắc hóa trị viết
Vậy trong Fe2O3 sắt có
biểu thức: x . a = y . b
hóa trị III
- Tìm a.
Tiết 14: HÓA TRỊ (tiết 2)
2. Vận dụng:
a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
Để tính hóa trị của một nguyên
tố ta phải làm như thế nào?
Cách tính hóa trị của một
nguyên tố:
- Đặt a là hóa
a b trị nguyên tố cần
tìm trong AxBy
Dựa vào quy tắc hóa trị viết
biểu thức: x . a = y . b
- Tìm a.
Ví dụ 2: Tính hóa trị của
Cu trong hợp chất
Cu(OH)2 biết nhóm (OH)
hóa trị I.
GIẢI
Đặt a là hóa trị của Cu
a I
Trong: Cu(OH)2
Ta có: 1 . a = 2 . I
a = II
Vậy trong Cu(OH)2 đồng
có hóa trị II
Tiết 14: HÓA TRỊ (tiết 2)
2. Vận dụng:
a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
Ví dụ 4:
a)Tính hóa trị S trong các hợp
chất: H2S, SO3
b) Tính hóa trị của sắt trong
hợp chất FeSO4.
Giải:
a) Đặt a là hóa trị của S
I a
Trong: H2S
Ta có: 2 x 1 = 1 x a
aIIa = II S (II)
Trong SO3
Ta có: 1 . a = 3 . II
a = VI S (VI)
b) Đặt a là hóa trị của Fe
a II
Trong: FeSO4
Ta có: 1 x a = 1 x II
a = II Fe (II)
Tiết 14: HÓA TRỊ (tiết 2)
2. Vận dụng:
a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
b. Lập công thức hóa học của hợp
chất theo hóa trị:
* Các bước lập công thức hóa học
a b
- Viết công thức dạng chung: AxBy
- Viết biểu thức qui tắc hóa trị :
x.a = y. b
- Chuyển thành tỉ lệ:
x = b = b'
y a a'
- Chọn x = b hay (b')
y = a hay ( a')
- Viết công thức đúng của hợp chất
Ví dụ: Lập công thức hóa học
của hợp chất tạo bởi lưu
huỳnh hóa trị VI và oxi.
GIẢI
VI II
- Công thức chung: SxOy
- Theo qui tắc hóa trị ta có:
x . VI = y . II
- Chuyển thành tỉ lệ:
1
x II
=
=
y VI
3
x = 1 và y = 3
Vậy CTHH: SO3
Tiết 14: HÓA TRỊ (tiết 2)
2. Vận dụng:
a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
b. Lập công thức hóa học của
hợp chất theo hóa trị:
* Cách lập nhanh CTHH của hợp
chất:
a b
- Viết công thức chung: AxBy
+ Nếu a = b x = y = 1
+ Nếu a khác b x = b ; y = a
(x, y tối giản)
- Viết CTHH của hợp chất
Ví dụ: Lập CTHH của hợp
chất có thành phần gồm:
a) Nhôm và oxi.
b) Cacbon (IV) và oxi.
c) Canxi và nhóm (CO3).
III II
Giải
CTC: AlxOy
x = 2 ; y = 3
CTHH: Al2O3
IV II
b) CTC: CxOy
x = 1 ; y = 2
CTHH: CO2
II
II
c) CTC: Cax(CO3)y
x=1;y=1
CTHH: CaCO3
Hóa trị 2 nguyên tố bằng nhau thì chỉ số
nguyên tử là 1:
II
II
Ca O CTHH: CaO
Hóa trị 2 nguyên tố khác nhau thì chỉ số nguyên tử
suy ra theo đường chéo:
V II
PO
III II
CTHH: P2O5
Al SO4 CTHH: Al2(SO4)3
* Lưu ý: Nếu cặp chỉ số nguyên tử chưa tối giản ta
rút gọn như 2 : 4 = 1 : 2 hoặc 2 : 6 = 1 : 3
IV II
SO
S2O4 CTHH: SO2
BT5/ SGK trang 38
a)Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi hai
nguyên tố sau:
P (III) và H; C (IV) và S (II); Fe (III) và O.
Giải:
* P (III) và H CTHH: PH3
* C (IV) và S (II) CTHH: CS2
* Fe (III) và O CTHH: Fe2O3
b) Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi
một nguyên tố và nhóm nguyên tử như sau:
Na(I) và (OH)(I); Cu(II) và (SO4)(II); Ca(II) và (NO3)(I)
Giải:
* Na (I) và (OH) (I) CTHH: NaOH
* Cu (II) và (SO4) (II) CTHH: CuSO4
* Ca (II) và (NO3) (I) CTHH: Ca(NO3)2
BT6. trang 38
II
I
MgCl2
I
II
K2O
II
I
CaCl 2
I
II
Na2CO3
Cho các CTHH sau: MgCl, KO,
CaCl2, NaCO3. Biết Mg, Ca
nhóm (CO3) có hóa trị II. K, Cl,
Na có hóa trị I. Hãy chỉ ra CTHH
nào viết sai và sửa lại cho đúng.
Giải:
CTHH viết đúng: CaCl2
CTHH viết sai: MgCl, KO, NaCO3
Sửa lại: MgCl2, K2O, Na2CO3
CỦNG CỐ
1. Hãy chọn công thức hóa học phù hợp với hóa
trị của nitơ có hóa trị IV trong số các công
thức cho sau đây:
A. NO
B. N2O
o
C. N2O3
D. NO2
CỦNG CỐ
2. Công thức hóa học nào sau đây viết đúng:
A. NaO2
(Na có hóa trị I)
B. Al3(SO4)2 (Al có hóa trị III và nhóm nguyên tử (so4)
o
C. ZnCl2
có hóa trị II)
(Zn có hóa trị II và Cl có hóa trị I)
D. Ca(NO3)3 (Ca có hóa trị II và nhóm nguyên tử (NO3)
có hóa trị I)
3. Hoàn thành bảng sau :
CTHH
Đúng
CaCl2
II
I
II
II
Zn2OII 2
III
FeI 3(SO
II 4)2
K2CO3
Sai
Sửa lại
ZnO
Fe2(SO4)3
• Đối với bài học ở tiết học này:
• Học cách xác định hóa trị của một nguyên tố
• Học cách lập công thức hoá học dựa vào hoá trị
• BTVN: 2, 7, 8 SGK trang 38
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Bài luyện tập 2
- Tìm hiểu kiến thức cần nhớ
- Giải các bài tập SGK trang 41
 








Các ý kiến mới nhất