Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 10. Hoá trị

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vương Viết Quang
Ngày gửi: 09h:14' 22-04-2011
Dung lượng: 612.5 KB
Số lượt tải: 164
Số lượt thích: 0 người
Trường trung học cơ sở
Phú Chánh
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. a) Hóa trị của một nguyên tố (hay nhóm nguyên tử ) là gì?
b) Khi xác định hóa trị, lấy hóa trị của nguyên tố nào làm đơn vị, nguyên tố nào là hai đơn vị ?
2. Hãy xác định hóa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau đây :
a) LiH, H2S, PH3 .
b) FeO, Ag2O, SiO2 .
- Hoá trị của nguyên tố ( hay nhóm nguyên tử ) là con số biểu thị khả năng liên kết nguyên tử ( hay nhóm nguyên tử ).
- Xác định theo hoá trị của H chọn làm đơn vị .
- Xác định theo hoá trị của O chọn hai làm đơn vị .
- Xác định theo hoá trị của H chọn làm đơn vị .

1. Dựa vào khả năng liên kết với số nguyên tử H( quy ước H có hóa trị I )

1H

Liti có hoá trị I

2H
Lưu huỳnh có hoá trị II

3H
Photpho có hoá trị III

Dựa vào khả năng liên kết với nguyên tử O( quy ước Oxi có hóa trị II)
Có 2Ag liên kết với 1O
Có 1Fe liên kết với 1O
Bạc có hoá trị I
Sắt có hoá trị II
Có 1Si liên kết với 2O
Silic có hoá trị IV
HÓA TRỊ
(Tiếp Theo)
Giả sử
- Hóa trị của A là a.
- Hóa trị của B là b.
Công thức dạng chung của hợp chất:
AxBy
Hãy điền vào ô trống trong bảng sau:
Thảo luận
1 × IV
=
2 × II
1 × III
3 × I
3 × II
2 × III
=
=



Trong coâng thöùc hoùa hoïc, tích cuûa chæ soá vaø hoùa trò cuûa nguyeân toá naøy baèng tích cuûa chæ soá vaø hoùa trò cuûa nguyeân toá kia.
x × a = y × b
II. QUY TẮC HÓA TRỊ:
1.Quy tắc:
A, B : kí hiệu của nguyên tố
(hay nhóm nguyên tử).
x, y : chỉ số.
a, b : hóa trị.
2.Vận dụng:
a) Tính hóa trị của một nguyên tố:
* Ví dụ 1: Tính hóa trị của N trong N2O5.
Biết oxi có hoá trị II .
Giải:
Gọi a là hóa trị của N trong N2O5
a II
N2O5
Quy tắc hóa trị:
2 .a = 5.II
? a =
Vậy hóa trị của nitơ trong hợp chất N2O5 là V.
5.II
2
= V
Viết công thức dạng chung:
* Ví dụ 2: Tính hóa trị của Fe trong Fe2(SO4)3 . Biết nhóm (SO4) hoá trị II .
Giải:
Gọi a là hóa trị của Fe trong Fe2(SO4)3
a II
Fe2(SO4)3
Quy tắc hóa trị:
2.a = 3.II
? a =
Vậy hóa trị của sắt trong Fe2(SO4)3 là III.
3.II
2
= III
Viết công thức dạng chung:
b) Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị:
*Ví dụ 1:
Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi lưu huỳnh hóa trị IV và oxi hoá trị II.
Viết công thức dạng chung: SxOy
IV II
Theo quy tắc hóa trị:
x × IV = y × II
Chuyển thành tỉ lệ:
x II 1
y IV 2
Công thức hóa học của hợp chất là
SO2
Giải :
x II 1
y IV 2
*Ví dụ 2:
Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm nguyên tử .
Viết công thức dạng chung: Cux(SO4)y
II II
Theo quy tắc hóa trị:
x × II = y × II
Chuyển thành tỉ lệ:
Công thức hóa học của hợp chất là
Cu1(SO4)1
Giải :
Cu ( II ) và (SO4) (II)
CuSO4
x
y
=
II
II
=
2
2
=
1
1
Bước 1: Viết công thức dạng chung: AxBy
Bước 2 :Theo quy tắc hóa trị:
x × a = y × b
Bước 3 :Chuyển thành tỉ lệ:
x b b`
y a a`
Bước 4 : Viết công thức hóa học đúng của
hợp chất.
a b
Các bước lập công thức hóa học:
Ví dụ 2: Lập CTHH của những hợp chất sau:
b) Ca(II) và (OH) (I)
a) C(IV) và O(II)
b/ Viết công thức dạng chung: Cax(OH)y
II I
Theo quy tắc hóa trị:
x × II = y × I
Chuyển thành tỉ lệ:
x I 1
y II 2
Công thức hóa học của hợp chất là
CO2
Giải :
a/ Viết công thức dạng chung: CxOy
IV II
Theo quy tắc hóa trị:
x × IV = y × II
Chuyển thành tỉ lệ:
x II 1
y IV 2
Công thức hóa học của hợp chất là
Ca(OH)2
Lập công thức hóa học nhanh:
1/ Viết các kí hiệu lại gần nhau. (viết hóa trị lên trên kí hiệu)
2/ Tính nhanh chỉ số x, y.
? Nếu a:b chưa tối giản thì giản ước để có a`:b`? x = b`; y = a`
* Hoá trị của nguyên tố này là chỉ số của nguyên tố kia .a = b ? x = y = 1.
* Ví dụ:
Lập công thức của các hợp chất gồm:
b) Na (I) và O (II).
a) Zn (II) và (SO4) (II)
c) Ca (II) và (PO4) (III)
d) S (VI) và O (II)
Zn SO4
II II
1
1
( )
Na O
I II
2
1
II III
3
2
Ca (PO4)
S O
VI II
2
6
? SO3
? Về nhà:
* Học bài 9, bài 10 và xem trước bài 11 chuẩn bị cho tiết luyện tập.
* Làm bài tập 4, 5, 6, 7, 8 (sgk tr.37,38)
Đọc bài "Đọc thêm" sgk.39
 
Gửi ý kiến